Kế hoạch giáo dục Lớp Lá - Tuần 7: Bé cần gì để lớn lên và khỏe mạnh - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch giáo dục Lớp Lá - Tuần 7: Bé cần gì để lớn lên và khỏe mạnh - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_giao_duc_lop_la_tuan_7_be_can_gi_de_lon_len_va_khoe.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Lớp Lá - Tuần 7: Bé cần gì để lớn lên và khỏe mạnh - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông
- TUẦN 7 BÉ CẦN GÌ ĐỂ LỚN LÊN VÀ KHOẺ MẠNH (Thời gian thực hiện: Từ 21/10 đến 25/10/2024) Thứ Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 Thời 21/10 22/10 23/10 24/10 25/10 điểm - Đón trẻ: Dạy trẻ có thói quen chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi và xưng hô lễ phép với người lớn - Trò chuyện: + Trò chuyện về 4 nhóm thực phẩm cần thiết đối với cơ thể con người + Trò chuyện giúp trẻ kể tên một thức ăn có trong bữa ăn hàng ngày Đón trẻ, + Trò chuyện giúp trẻ nhận biết một số biểu hiện khi ốm. chơi, - Chơi theo ý thích. thể dục - Thể dục sáng : sáng + Hô hấp: Hít vào thở ra. + Tay: Co và duỗi từng tay, kết hợp kiễng chân. + Lườn: Quay sang trái, sang phải kết hợp tay chống hông hoặc 2 tay dang ngang, chân bước sang phải, sang trái. + Chân: Nhảy lên, đưa 2 chân sang ngang. ( Tập kết hợp với bài: Nắng sớm). - Bật tách - Bé cần - Xác định vị - Làm -Vận động khép chân gì để lớn trí của đồ vật quen múa: Tay thơm qua 7 ô lên và (phía trước - chữ cái: tay ngoan Trò chơi : khỏe phía sau; phía a,ă, â Nghe hát: Hoạt động Lộn cầu mạnh. trên - phía Năm ngón tay học vồng. dưới; phía phải ngoan - phía trái) so TCAN: Thỏ với bạn khác nghe hát nhảy vào chuồng - Góc phân vai: Nấu ăn Chơi, hoạt - Góc xây dựng: Xây dựng khu vui chơi. động ở các - Góc tạo hình: Vẽ đồ chơi tặng bạn. góc - Góc học tập – sách: Xem sách tranh về chủ đề
- - Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây. * Hoạt động có mục đích: - Quan sát thời tiết. - Quan sát cây ổi. - Quan sát hoa đồng tiền. Chơi ngoài - Xếp các chữ đã học bằng hột hạt. trời - Làm vòng tay từ lá cây tặng mẹ ngày 20/10 * Trò chơi : - Mèo đuổi chuột; Thỏ đổi chuồng. * Chơi tự do. - Lợi ích của việc giữ gìn vệ sinh thân thể, đối với sức khoẻ con Vệ sinh, trả người. trẻ - Luôn giữ cho đầu tóc gọn gàng, quần áo, sạch sẽ, không bôi bẩn lên quần áo. - Nhận biết sự liên quan giữa ăn uống với bệnh tật ( ỉa chảy, sâu răng, suy dinh dưỡng, béo phì .) Đón trẻ - - Dạy trẻ đọc đồng dao: Tay đẹp Chơi, hoạt - Ôn: Xác định vị trí của đồ vật (phía trước - phía sau; phía trên - động theo ý phía dưới; phía phải - phía trái) so với bạn khác thích - Dạy trẻ ôn chữ cái a, ă, â (trong vở: Giúp bé làm quen với cc). - Hát các bài hát về chủ đề. - Nêu gương cuối ngày – Vệ sinh – Chơi tự do. Trả trẻ - Dọn dẹp đồ chơi, quét dọn lớp. - Chuẩn bị đồ dùng cá nhân cho trẻ ra về Ngày tháng năm 2024 Hiệu phó chuyên môn Đã duyệt Nguyễn Thị Hồng Liên
- SOẠN CHUNG CẢ TUẦN Thể dục buổi sáng Tập kết hợp bài hát “ Nắng sớm” 1. Yêu cầu: - Trẻ 4 tuổi: Thực hiện đúng, đầy đủ nhịp nhàng các động tác trong bài thể dục theo hiệu lệnh. - Trẻ 5 tuổi: Thực hiện đúng, thuần thục các động tác của bài thể dục theo hiệu lệnh thông qua thực hiện các động tác của bài tập. 2. Chuẩn bị: - Sân tập của trẻ sạch sẽ, rộng rãi. - Bài hát “Nắng sớm”. 3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Khởi động: - Cho trẻ đi vòng tròn kết hợp đi kiễng chân, đi bằng gót chân, chạy nhanh, chạy chậm theo nhịp bài hát: “ Đoàn tàu nhỏ xíu”. Sau đó đứng thành 2 hàng dọc, giãn cách đều. * Hoạt động 2: Trọng động: - Bài tập phát triển chung: Tập kết hợp bài:“ Nắng sớm” Tập 2 lần x 8 nhịp. (Trẻ 4 tuổi thực hiện theo anh chị) + Hô hấp: Hít vào thở ra. + Tay: Co và duỗi từng tay, kết hợp với kiễng chân. - TTCB: Đứng thẳng, 2 chân ngang vai. - Nhịp 1: Co tay trái trước ngực, duỗi tay phải kết hợp với kiễng chân. - Nhịp 2: Co tay phải trước ngực, duỗi tay trái kết hợp với kiễng chân - Nhịp 3: Co tay trái trước ngực, duỗi tay phải kết hợp với kiễng chân - Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị. ( Nhịp 5, 6, 7, 8 thực hiện như nhịp 1, 2, 3, 4) + Lườn: Quay sang trái, sang phải kết hợp tay chống hông hoặc 2 tay dang ngang, chân bước sang phải, sang trái. - TTCB: Đứng thẳng, 2 tay chống hông. - Nhịp 1: Quay người sang trái, chân bước sang trái. - Nhịp 2: Về tư thế chuẩn bị. - Nhịp 3: Quay người sang phải, chân bước sang phải. - Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị. ( Nhịp 5, 6, 7, 8 thực hiện như nhịp 1, 2, 3, 4)
- + Chân: Nhảy lên, đưa 2 chân sang ngang - TTCB: Đứng thẳng, hai tay thả xuôi. - Nhịp 1: Nhảy lên, đưa hai chân sang ngang, kết hợp đưa hai tay dang ngang. - Nhịp 2: Nhảy lên thu chân, tay về - Nhịp 3: Nhảy lên, đưa hai chân sang ngang, kết hợp đưa hai tay dang ngang. - Nhịp 4: Về vị trí ban đầu. ( Nhịp 5, 6, 7, 8 thực hiện như nhịp 1, 2, 3, 4) * Hoạt động 3: Hồi tĩnh: - Cho trẻ đi nhẹ nhàng quanh sân vào lớp. Chơi, hoạt động ở các góc 1. Góc chơi phân vai: Nấu ăn 1.1. Yêu cầu: - Trẻ biết sử dụng lời nói để bày tỏ cảm xúc, nhu cầu, ý nghĩa và kinh nghiệm của bản thân. - Rèn luyện thói quen biết sử dụng và bảo vệ đồ chơi, cất dọn đồ chơi đúng nơi quy định, gọn gàng. 1.2. Chuẩn bị: - Tranh nấu ăn. - Đồ dùng đồ chơi phục vụ trò chơi nấu ăn. 1.3. Tiến trình hoạt động: * Thoả thuận trước khi chơi. - Cô giới thiệu góc chơi. - Cô gợi ý cho trẻ nhận và phân vai chơicho nhau (Ai là người nấu ăn? Ai là người đi chợ?... Khi chơi phải chơinhưthế nào? ) - Thỏa thuận xong cho trẻ về góc chơi. * Qúa trình chơi. - Cô nhắc trẻ chơi ngoan, đoàn kết với các bạn. - Khuyến khích trẻ giao lưu với nhau khi chơi. - Cô quan sát và giúp đỡ trẻ khi cần. - Chú ý tạo mối liên kết với các nhóm khác. * Nhận xét sau khi chơi. - Cho trẻ nhận xét vai chơi, nhóm chơi. - Cô nhận xét chung, động viên khuyến khích, nêu gương trẻ. 2. Góc chơi xây dựng: Xây dựng khu vui chơi. 2.1. Yêu cầu:
- - Trẻ biết nhận và phân vai chơi trong nhóm. - Trẻ biết cách xây khu vui chơi bằng các nguyên vật liệu theo ý tưởng của nhóm. Trẻ chơi đoàn kết với bạn bè, giữ gìn đồ chơi. - Giáo dục trẻ biết cất đồ dùng, đồ chơi đúng nơi quy định. 2.2. Chuẩn bị: - Hình ảnh bé đang xây dựng. - Bộ đồ chơi xây dựng, hoa, cây xanh 2.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cô tập trung trẻ giới thiệu góc chơi, cho trẻ chọn góc chơi, phân nhóm chơi. - Hôm nay có bạn nào muốn chơi làm bác thợ xây không? Khi xây cần những nguyên vật liệu gì để xây? - Cô giới thiệu các vai chơi và cho trẻ nhận vai chơi. * Quá trình chơi: - Cho trẻ về góc chơi. - Cô cho trẻ chơi. - Cô hướng trẻ xây khu vui chơi. - Cô hỏi trẻ: Các bác đang xây gì vậy ? các bác xây được đến đâu rồi? - Cô bao quát cả lớp khi chơi, động viên trẻ. * Nhận xét sau khi chơi: - Cho trẻ nhận xét vai chơi của mình của bạn. - Cô nhận xét chung. 3. Góc tạo hình: Vẽ đồ chơi tặng bạn. 3.1. Yêu cầu: - Trẻ biết cách cầm bút để vẽ đồ chơi tặng bạn. - Rèn kỹ năng vẽ các nét cong, ngang... cho trẻ - Giáo dục trẻ biết giữ gìn sản phẩm. 3.2. Chuẩn bị: - Bàn ghế, giấy A4, bút màu . 3.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Chúng mình thấy ở góc tạo hình có những đồ dùng đồ chơi gì?(Cho trẻ kể) - Có bạn nào muốn chơi vẽ tranh không? - Bạn nào muốn vẽ tranh mời về góc tạo hình nhé. - Cho trẻ nói lên ý tưởng của mình.
- - Con muốn vẽ đồ chơi gì để tặng bạn, đồ chơi đó con vẽ như thế nào? * Qúa trình chơi: - Khi trẻ thực hiện cô nhắc trẻ vẽ đẹp, bố cục cân đối để bức tranh thêm sinh động. - Cô bao quát và giúp đỡ trẻ lúng túng. - Động viên trẻ cố gắng hoàn thành sản phẩm của mình. - Gợi ý để trẻ đặt tên cho sản phẩm của mình. * Nhận xét sau khi chơi. - Cô nhận xét góc chơi và tuyên dương trẻ. - Giáo dục trẻ biết giữ gìn sản phẩm. 4. Góc học tập sách: Xem sách tranh về chủ đề. 4.1.Yêu cầu: - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết chọn sách để xem. - Trẻ 5 tuổi: Trẻ thể hiện sự thích thú với sách. - Trẻ tích cực tham gia. 4.2. Chuẩn bị: - Tranh các bạn đang xem sách. - Sách tranh về chủ đề . 4.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Hôm nay ở góc sách cô giáo có rất nhiều sách tranh đẹp. Lớp mình có bạn nào muốn chơi xem sách tranh không? Bạn nào muốn chơi mời về góc sách để xem tranh nhé. * Qúa trình chơi: - Cô cho trẻ xem sách tranh về chủ đề. - Đàm thoại với trẻ về nội dung tranh. - Cô có gì đây? - Cho trẻ cùng nhau xem sách tranh về chủ đề và nhận xét về tranh, khi xem nhớ lật từng trang sách để xem nhé. - Các bạn thấy tranh có đẹp không? - Cô khái quát lại ý trẻ. => Giáo dục trẻ biết giữ gìn sách vở sạch sẽ. * Nhận xét sau khi chơi. - Cô nhận xét góc chơi và tuyên dương trẻ. 5. Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây.
- 5.1. Yêu cầu: - Trẻ thích chăm sóc cây. - Trẻ biết bảo vệ, chăm sóc cây, không bẻ cành, hái hoa. - Trẻ biết ý nghĩa của việc chăm sóc cây và tiết kiệm nước khi sử dụng. 5.2. Chuẩn bị: - Tranh bé đang tưới cây. - Cây cảnh sân trường, khăn lau, chậu đựng nước, bình tưới cây 5.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cô tập trung trẻ lại cho trẻ xem tranh vẽ các bạn chăm sóc cây. Ai sẽ chơi trong góc thiên nhiên, trò chuyện cùng trẻ về góc chơi, muốn có nhiều cây đẹp phải làm sao? Cách chăm sóc cây như thế nào..... sau đó hướng trẻ về góc chơi. * Qúa trình chơi: - Phân vai chơi trong nhóm chơi. - Cô cho các nhóm chơi tự chăm sóc cây. - Cô bao quát trẻ chơi nếu trẻ gặp khó cô hướng dẫn trẻ. * Nhận xét trẻ sau khi chơi: - Cô cho trẻ nhận xét các nhóm chơi với nhau. - Cô cho trẻ nhận xét chung. - Giáo dục trẻ phải biết yêu quý các loại cây không được ngắt hoa, bẻ cành. - Cho trẻ cất dọn đồ chơi gọn gàng sau khi chơi. KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NGÀY Thứ hai ngày 21 tháng 10 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện: + Trò chuyện về 4 nhóm thực phẩm cần thiết đối với cơ thể con người. ( Chất đạm, chất béo,vitamin và khoáng chất, bột đường) - Tất cả các bạn trai, các bạn gái đều được ăn như nhau, không phân biệt bạn trai ăn này bạn gái ăn món khác và chúng mình đều phải ăn hết suất của mình => Ăn uống đầy đủ các nhóm chất dinh dưỡng giúp cơ thể cao lớn, khỏe mạnh. 2. Hoạt động học: BẬT TÁCH KHÉP CHÂN QUA 7 Ô TRÒ CHƠI: LỘN CẦU VỒNG 2.1 Mục đích - yêu cầu: * Kiến Thức
- - Trẻ thực hiện được vận động bật tách chân - khép chân qua 7 ô. - Biết chơi trò chơi. * Kỹ năng. - Trẻ thực hiện được các kỹ năng vận động cơ bản và phát triển các tố chất mạnh trong các vận động Bật tách chân – khép chân qua 7 ô. * Thái độ: - Giáo dục trẻ có ý thức trong giờ học. 2.2 Chuẩn bị: - Cô vẽ 7 ô vuông để trẻ bật tách khép. 2.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Khởi động. - Cô cho trẻ hát đoàn tàu nhỏ xíu, đi kết hợp các kiểu chân: đi thường, đi kiễng gót, đi bằng gót chân, đi nhanh, đi chậm theo hiệu lệnh của cô. - Xếp thành 2 hàng ngang giãn cách nhau 1 sải cánh tay. * Hoạt động 2: Trọng động: a. Bài tập phát triển chung. - Thực hiện như thể dục sáng:Tập kết hợp bài:“ Nắng sớm” (2 lần x 8 nhịp) - Động tác bổ trợ: + Chân: Nhảy lên, đưa 2 chân sang ngang (Tập 3 lần x 8 nhịp) b. Vận động cơ bản: Bật tách khép chân qua 7 ô. - Cô cho trẻ đếm số ô vuông, bạn nào biết chơi trò chơi với những ô vuông này? - Cô cho trẻ trả lời về cách chơi với ô vuông sau đó cô khái quát lại về cách chơi với ô vuông. - Cô giới thiệu tên vận động. - Cô hỏi xem có trẻ nào biết thực hiện bài tập thể dục không? - Cô mời 4 - 5 trẻ lên tập. (Cô quan sát sửa sai ) - Cô nhận xét. - Nếu trẻ không thực hiện được cô tập mẫu + phân tích. + Cho trẻ thực hiện bài vận động với hình thức: (Lần lượt trẻ, từng tổ tập). - Cho 2 tổ thi đua. - Cô quan sát, sửa sai cho trẻ. - Củng cố: Cô hỏi trẻ tên bài vận động + Tập lại c. Trò chơi: Lộn cầu vồng. - Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi. - Cho trẻ chơi 2 – 3 lần.
- (Cô tổ chức cho trẻ chơi tuỳ thuộc vào hứng thú của trẻ) * Hoạt động 3: Hồi tĩnh. - Cho trẻ đi nhẹ nhàng quanh sân vào lớp. 3. Chơi, hoạt động ở các góc: * Góc phân vai: Nấu ăn * Góc chơi xây dựng: Xây dựng khu vui chơi. * Góc tạo hình: Vẽ đồ chơi tặng bạn. (Cho trẻ chơi như đã soạn đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: ( CHUYỂN THỨ 6) * Hoạt động có mục đích: Quan sát thời tiết. * Trò chơi: Thỏ đổi chuồng. * Chơi tự do 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết quan sát và cảm nhận được thời tiết. - Biết mặc quần áo phù hợp với thời tiết. - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động. 4.2. Chuẩn bị: - Địa điểm quan sát cho trẻ. - Sân chơi sạch sẽ, rộng rãi, an toàn. 4.3. Tiến trình hoạt động * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Quan sát thời tiết. - Cô cho trẻ ra sân, trò chuyện với trẻ về mục đích của hoạt động. - Chúng mình cùng quan sát và cảm nhận xem thời tiết hôm nay như thế nào? Trời nóng hay mát mẻ? - Mùa gì rồi các con? Mùa thu thời tiết thế nào? Trên bầu trời có gì? - Trời hôm nay như thế nào? ( Cô mời một số trả lời) - Thời tiết như thế này chúng mình phải mặc quần áo như thế nào? - Khi trời nắng chúng mình ra ngoài trời thì phải độ gì?.... => Cô chốt lại ý của trẻ - Giáo dục trẻ biết mặc quần áo phù hợp theo thời tiết, đội mũ nón khi đi trời mưa ( nắng) * Hoạt động 2: Trò chơi Thỏ đổi chuồng. - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Cô giới thiệu cách chơi, luật chơi.
- - Cô cho trẻ chơi. * Hoạt động 3: Chơi tự do: - Cô cho trẻ chơi theo ý thích. Cô bao quát quán xuyến trẻ chơi. 5. Vệ sinh, trả trẻ. 6. Đón trẻ - Chơi, hoạt động theo ý thích. * Nhận biết sự liên quan giữa ăn uống với bệnh tật ( ỉa chảy, sâu rang, suy dinh dưỡng, béo phì ) - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh về các loại thực phẩm. Chúng mình đã được ăn những loại đồ ăn này chưa? Khi chúng mình ăn quá nhiều chúng mình sẽ bị làm sao? Nếu chúng mình ăn quá nhiều bánh kẹo thì chúng mình sẽ bị làm sao? ( sâu rang, béo phì ) Nếu chúng mình ăn uống không đảm bảo chất dinh dưỡng thì chúng ta sẽ bị suy dinh dưỡng 7. Trả trẻ. Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe của trẻ:.................................................................................. - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ:.................................................... ................................................................................................................................. - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: :................................................................................ ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý:....................................................................................... ................................................................................................................................. ________________________________________________________________ Thứ ba ngày 22 tháng 10 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện: + Trò chuyện giúp trẻ kể tên một thức ăn có trong bữa ăn hàng ngày. => giáo dục trẻ ăn đủ chất các chât dinh dưỡng để cơ thể khỏe mạnh, mau lớn. - Chơi theo ý thích.
- 2. Hoạt động học: BÉ CẦN GÌ ĐỂ LỚN LÊN VÀ KHỎE MẠNH 2.1.Mục đích – yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết tên một số thực phẩm cùng nhóm: Thịt cá có nhiều chất đạm; rau quả chín có nhiều vitamin. - Trẻ 5 tuổi: Trẻ lựa chọn được một số thực phẩm khi được gọi tên nhóm: Thực phẩm giàu chất đạm: thịt, cá ; Thực phẩm giàu vitamin và muối khoáng: rau, quả - Trẻ 4 - 5 tuổi: Biết mình có quyền được ăn uống đầy đủ chất. * Kỹ năng: - Nhận biết, phân loại một số thực phẩm thông thường theo 4 nhóm thực phẩm. * Thái độ: - Giáo dục trẻ biết ăn uống đủ chất, giữ vệ sinh an toàn thực phẩm. 2. Chuẩn bị: - Một số hình ảnh về nhu cầu dinh dưỡng của trẻ trên máy tính. - Chuẩn bị các nhóm thực phẩm (Gạo, ngô, khoai,sắn ..rau xanh, thịt, quả chín, đường, mỡ...) - Bài hát: Mời bạn ăn. 3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Trò chuyện về 4 nhóm thực phẩm và phân loại nhóm thực phẩm. - Cô cho trẻ hát bài: Mời bạn ăn - Trò chuyện cùng trẻ về nội dung bài hát và dẫn vào bài. - Muốn cho cơ thể chúng mình khoẻ mạnh chúng mình cần làm gì? => Cô chốt lại ý của trẻ - Cô lần lượt đưa các nhóm thực phẩm chứa chất bột đường, béo, đạm, vitamin cho trẻ quan sát và nhận xét. - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh qua máy tính các thực phẩm chứa các chất bột đường (gạo, ngô, khoai, sắn) - Cho trẻ quan sát và nêu ý kiến nhận xét. - Đây là những thực phẩm gì? (gạo để nấu cơm ăn; ngô để luộc, bung... các chất này cung cấp chất bột đường cho cơ thể...) => Cô khái quát lại. - Tranh hình ảnh: lạc, dầu ăn, mỡ...
- - Cho trẻ nhận xét về các loại thực phảm này (lạc để luộc, rang, cung cấp chất dầu mỡ; dầu ăn để rán, xào, nấu; mỡ lợn để ăn, rán... Tất cả các thực phẩm này đều cung cấp chất béo...) - Hình ảnh rau, quả... (ăn rau, quả cung cấp vitamin và muối khoáng làm cho cơ thể có làn da đẹp...) - Treo tranh: thịt, cá, tôm... (các thực phẩm này cung cấp cho cơ thể chất đạm...) * Ngoài ra các con còn biết những loại thực phẩm nào? - Các con quan sát và tìm hiểu về những loại thực phẩm chứa các chất gì? + Phân loại nhóm thực phẩm. - Chất béo có nhiều ở thực phẩm nào? Chất đạm có nhiều ở đâu? - Bột đường con biết ở thực phẩm nào? Vitamin có ở những thực phẩm nào? - Khi chúng mình ăn uống đầy đủ các chất này thì cơ thể chúng ta sẽ thế nào? => Các con ạ, tất cả chúng ta dù là bạn trai hay bạn gái đều có quyên được ăn uống đầy đủ, sống khoẻ mạnh như nhau. - Và để đảm bảo cho cơ thể khoẻ mạnh thì các con phải có trách nhiệm ăn hết suất, ăn nhiều loại thức ăn * Hoạt động 2: Trò chơi “hãy chọn nhanh thành nhóm” - Cách chơi: Chia trẻ thành 4 đội, mỗi đội phải chọn đủ 4 nhóm thực phẩm . - Nhóm thực phẩm chứa chất bột đường (gạo, ngô, sắn...), - Nhóm thực phẩm chứa vitamin (rau, củ, quả. - Nhóm thực phẩm chứa chất đạm (thịt, trứng,cá...) - Nhóm thựcphẩm chứa dầu mỡ (lạc vừng...). (Thời gian là một bản nhạc đội nào chọn nhanh, đúng là thắng) - Tổ chức cho trẻ chơi. - Cô cùng trẻ kiểm tra kết quả của các đội 3. Chơi, hoạt động ở các góc: * Góc chơi xây dựng: Xây dựng khu vui chơi. *Góc học tập – sách: Xem sách tranh về chủ đề * Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây. (Cho trẻ chơi như đã soạn đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Quan sát cây ổi. * Trò chơi: Mèo đuổi chuột. * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu:
- - Trẻ biết đặc điểm hình dáng của cây ổi. - Trẻ hứng thú trong khi chơi trò chơi. - Giáo dục trẻ biết yêu quý, bảo vệ các loại cây. 4.2. Chuẩn bị: - Sân bãi sạch sẽ, an toàn với trẻ. - Cây ổi. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Quan sát cây ổi. - Cô cùng trẻ hát bài " Đi chơi" - Cho trẻ đi dạo quanh sân trường quan sát và đến chỗ cây ổi, nhận xét về cây ổi. - Đây là cây gì? Cây ổi như thế nào? - Thân cây ổi như thế nào?Cành, lá cây như thế nào? Trồng cây ổi để làm gì? - Bạn nào được ăn quả ổi rồi? Bên trong ổi có gì? Ăn quả ổi có vị gì? Trước khi ăn con phải làm gì? (Cô bổ ổi cho quan sát, cho trẻ ăn ổi hỏi trẻ ổi có vị gì ) - Muốn có quả ổi để ăn con phải làm gì?Khi ăn quả ổi con phải làm gì? - Cô khái quát lại ý trẻ. => Cô giáo dục trẻ: Muốn có ổi ăn con phải biết trồng, chăm sóc và bảo vệ cây * Hoạt động 2: Trò chơi Mèo đuổi chuột. - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Hỏi trẻ lại cách chơi, luật chơi. Cô cho trẻ chơi. * Hoạt động 3: Chơi tự do. - Cô cho trẻ chơi. - Cô bao quát quán xuyến, đảm bảo an toàn cho trẻ. 5. Vệ sinh, trả trẻ. 6. Đón trẻ - Chơi, hoạt động theo ý thích: * Dạy trẻ đọc đồng dao: Tay đẹp. - Cô giới thiệu tên bài đồng dao. - Cô đọc cho trẻ nghe 2 lần và nói nội dung bài đồng dao. - Dạy trẻ đọc cùng cô nhiều lần, tổ, nhóm, cá nhân đọc. - Hỏi lại trẻ tên bài đồng dao. - Cả lớp đọc lại. => Giáo dục trẻ giữ gìn đôi tay sạch sẽ. 7. Trả trẻ. Nhận xét cuối ngày
- - Tình trạng sức khỏe của trẻ:.................................................................................. - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ:.................................................... ................................................................................................................................. - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: :................................................................................ ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý:....................................................................................... ................................................................................................................................. ________________________________________________________________ Thứ tư ngày 23 tháng 10 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện: + Trò chuyện về nhóm thực phầm giàu tinh bột. - Chơi theo ý thích 2. Hoạt động học: XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ CỦA ĐỒ VẬT( PHÍA TRƯỚC – PHÍA SAU; PHÍA TRÊN PHÍA DƯỚI; PHÍA PHẢI – PHÍA TRÁI) SO VỚI BẠN KHÁC 2.1. Mục đích - yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ 4 tuổi: Sử dụng lời nói và hành động để chỉ vị trí đồ vật so với bạn khác. - Trẻ 5 tuổi: Xác định vị trí của đồ vật (Phía trước - phía sau; phía trên - phía dưới; phía phải - phía trái) so với bạn khác. * Kỹ năng: - Trẻ 4, 5 tuổi: Sử dụng lời nói và hành động để chỉ vị trí của đồ vật so với bạn khác. * Thái độ: - Trẻ hứng thú tham gia vào hoạt động. 2.2. Chuẩn bi: - Gấu bông, búp bê , máy bay, ô tô, ghế.
- - Mỗi trẻ 1 đồ chơi cầm tay. 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức: - Cô cho trẻ hát bài "tay thơm tay ngoan" - Trò chuyện về nội dung bài hát. - Giáo dục trẻ biết giữ gìn đôi bàn tay sạch sẽ. * Hoạt động 1: Ôn xác định phía trước - phía sau, phía trên - phía dưới, phía phải - phía trái của bản thân. - Cô cho trẻ chơi trò chơi dấu tay. - Cô cho trẻ dấu phía trước - sau, phía trên - phía dưới, phía phải - phía trái của bản thân. - Cô khái quát lại * Hoạt động 2: Xác định vị trí của đồ vật (Phía trước - phía sau; phía trên - phía dưới; phía phải - phía trái) so với bạn khác * Trước - sau: - Cô đặt búp bê ngồi phía trên trước lớp, cô hỏi trẻ đó là ai? + Cô đặt mũ ra trước búp bê cho trẻ xác định cái mũ đang ở vị trí nào của búp bê - Vì sao biết cái mũ nó ở vị trí trước bạn búp bê. => Cô khái quát lại: Vì đó là phía trước của bạn búp bê, nên cái mũ nó ở vị trí trước bạn búp bê - Cho trẻ nhắc lại: Cái mũ ở trước bạn búp bê. + Cô đặt mũ ra sau búp bê cho trẻ xác định cái mũ đang ở vị trí nào của búp bê. - Vì sao biết cái mũ ở sau bạn búp bê => Cô khái quát lại: Vì đó là phía sau của bạn búp bê, nên cái mũ nó ở sau bạn búp bê. - Cho trẻ nhắc lại: Cái mũ ở sau bạn búp bê. * Trên - Dưới: + Cô đặt mũ cho búp bê và cho trẻ xác định cái mũ ở vị trí nào của búp bê. - Mũ ở vị trí nào của búp bê. - Vì sao biết cái mũ ở trên bạn búp bê => Cô khái quát lại: Vì đó là phía trên của bạn búp bê - Cô cho trẻ nhắc lại: Cái mũ ở trên bạn búp bê. * Phải - Trái: - Cô cho trẻ tiến hành tương tự. * Cô cho trẻ lấy búp bê và mũ cô đã chuẩn bị sẵn ra phía trước.
- - Sau đó cô yêu cầu trẻ đặt mũ ở các phía khác nhau. - Cô hỏi trẻ mũ ở vị trí nào của búp bê. + Cho trẻ chơi: Thi ai nói đúng. - Cách chơi: Cô nói cái mũ trẻ nói nhanh vị trí cái mũ ở vị trí nào của búp bê - Cô sẽ đổi hướng liên tục các con sẽ xác định nhanh và nói. - Cho trẻ chơi. -> Tương tự như vậy cho trẻ chơi ngược lại. * Hoạt động 3: Luyện tập. * Trò chơi: Thi xem tổ nào nhanh. - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Cách chơi: Cô chia lớp làm 4 tổ, nhiệm vụ phải bật liên tục vào 3 vòng thể dục tổ 1 lên đặt bông hoa ở vị trí trước, tổ 2 đặt ở vị trí sau, tổ 3 đặt vị trí phải, tổ 4 đặt ở vị trí bên trái bạn búp bê. - Luật chơi: Trong vòng bản nhạc theo yều câu tổ nào xếp đúng, nhiều hơn là thắng. - Tổ chức cho trẻ chơi - Nhận xét kết quả chơi. + Kết thúc giờ. 3. Chơi, hoạt động ở các góc: * Góc tạo hình: Vẽ đồ chơi tặng bạn. *Góc học tập – sách: Xem sách tranh về chủ đề * Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây. (Cho trẻ chơi như đã soạn đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Quan sát hoa đồng tiền. * Trò chơi: Mèo đuổi chuột. * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết quan sát hoa đồng tiền và nêu lên nhận xét của mình. - Trẻ hứng thú trong khi chơi trò chơi. - Giáo dục trẻ biết bảo vệ hoa. 4.2. Chuẩn bị: - Sân bãi sạch sẽ, an toàn với trẻ. - Hoa đồng tiền. 4.3. Tiến trình hoạt động:
- * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Quan sát hoa đồng tiền. - Cô cho trẻ ra sân cô giới thiệu buổi quan sát. - Hỏi trẻ biết những loại hoa gì? - Cô đưa trẻ đến chỗ hoa đồng tiền cho trẻ gọi tên và quan sát, nhận xét về hoa đồng tiền. - Cô khái quát lại và bổ sung. - Giáo dục trẻ biết chăm sóc không hái hoa bừa bãi. * Hoạt động 2: Trò chơi: Mèo đuổi chuột. - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Cô giới thiệu cách chơi, luật chơi. - Cô cho trẻ chơi. * Hoạt động 3: Chơi tự do. - Cô cho trẻ chơi. Cô bao quát quán xuyến, đảm bảo an toàn cho trẻ. - Kết thúc: Nhận xét, vệ sinh. 5. Vệ sinh, trả trẻ. 6. Đón trẻ - Chơi, hoạt động theo ý thích: * Ôn: Xác định vị trí của đồ vật ( Phía trước - phía sau; phía trên - phía dưới; phía phải - phía trái) so với bạn khác. - Cô mời một bạn lên và để đồ chơi ở các phía của bạn - Các con quan sát xem đồ vật ở phía nào của bạn? ( Cô mời lần lượt từng trẻ nhận xét) + Sau đó cô đổi chỗ đồ chơi cho trẻ xác định vị trí của từng đồ chơi so với bạn. - Cô nhận xét sau mỗi lần trẻ chơi. + Kết thúc:Cô nhận xét, tuyên dương trẻ. 7. Trả trẻ. Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe của trẻ:.................................................................................. - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ:.................................................... ................................................................................................................................. - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: :................................................................................ .................................................................................................................................
- - Những vấn đề cần lưu ý:....................................................................................... ................................................................................................................................. ________________________________________________________________ Thứ năm ngày 24 tháng 10 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện: + Trò chuyện giúp trẻ nhận biết một số biểu hiện khi ốm. => giáo dục trẻ giữ gìn cơ thể thoáng mát mùa hè, ấm mùa đông - Chơi theo ý thích 2. Hoạt động học: LÀM QUEN CHỮ CÁI: A, Ă, Â. 1. Mục đích - yêu cầu: * Kiến thức. - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhận dạng được một số chữ cái. - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nhận dạng được chữ cái a, ă, â trong bảng chữ cái tiếng việt. * Kỹ năng. - Trẻ phát âm chính xác, rõ ràng các chữ cái. - Rèn kỹ năng nhận biết, ghi nhớ. * Thái độ. - Trẻ có ý thức trong giờ học. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Thẻ chữ to: a, ă, â ; Khối cầu dán chữ a, ă, â. Và 3 cái muỗng. - Bài hát: Bé tập đánh răng... * Chuẩn bị của trẻ: - Thẻ chữ cái a, ă, â của trẻ 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức + Cô cùng trẻ vận động bài “Tập đánh răng”. - Trò chuyện nội dung bài hát và giáo dục trẻ giữ gìn vệ sinh răng miệng sạch sẽ. * Hoạt động 1: Làm quen chữ cái a, ă, â. + Làm quen chữ a.
- - Cho trẻ quan sát hình ảnh Bàn chải đánh răng. - Dưới tranh bàn chải đánh răng có từ “Bàn chải đánh răng” cô đọc từ dưới tranh và cho trẻ đọc từ dưới tranh. - Trong từ “ Bàn chải đánh răng” có chữ cái màu đỏ bạn nào biết đó là chữ gì - Để biết rõ hơn về chữ cái a này hôm nay cô và các con sẽ cùng tìm hiểu nhé. - Cô đưa thẻ chữ a ra. Mời trẻ tìm thẻ chữ a giơ lên. - Cô phát âm “ a” mẫu - Cô cho trẻ phát âm dưới nhiều hình thức. - Cho trẻ sờ chữ a. - Bạn nào có nhận xét gì về chữ a nào? => Cô chốt lại: chữ a gồm 2 nét: 1 nét cong tròn và 1 nét sổ thẳng phía bên phải. - Viết chữ a trên không. - Cô giới thiệu các loại chữ a viết thường, in hoa, viết thường. - Cho cả lớp phát âm lại chữ cái a + Làm quen chữ ă. - Trên màn hình cô giáo có hình ảnh gì? Khăn mặt dùng làm gì? - Dưới tranh khăn mặt có từ “Khăn mặt” và cho trẻ đọc từ dưới tranh. - Trong từ “ Khăn mặt” có 2 chữ cái màu đỏ giống nhau là chữ gì vậy?. - Cô mời trẻ trả lời. - Cô đưa thẻ chữ ă ra và phát âm “ ă ” mẫu.. Mời trẻ tìm thẻ chữ ă giơ lên. - Cô cho trẻ phát âm dưới nhiều hình thức - Bạn nào có nhận xét gì về chữ ă nào? => Cô chốt lại: - Viết chữ ă trên không. - Cô giới thiệu cho trẻ biết các loại chữ ă viết thường, in hoa, viết thường. - Cho cả lớp phát âm lại chữ cái ă. + Tương tự cô cho trẻ làm quen với chữ â. + Cho trẻ so sánh điểm khác và giống nhau giữ chữ a,ă,â. - Giống nhau: Đều có nét cong tròn khép kín - Khác nhau: Chữ a không có mũ, chữ ă có mũ ngược lên trời, chữ â mũ xuống dưới. => Cô chốt lại * Hoạt động 2: Luyện tập. + Trò chơi 1: Dích dắc
- - Cách chơi: Phía dưới có những chữ cái khi quân dích dắc rơi xuống chữ gì thì giơ thẻ chữ đó lên đọc. Bạn nào chọn sai chữ là bị thua. - Cô tổ chức cho trẻ chơi. + Trò chơi 2: Chuyển trứng. - Cách chơi: Chia lớp thành 3 đội, đội 1 chuyển trứng có chữ a, đội 2 chuyển trứng có chữ ă, đội 3 chuyển trứng có chữ â và khi chuyển phải chuyển bằng muỗng và mang về để vào rổ của đội mình. - Luật chơi: Đội nào chọn trứng sai không được tính. - Cô cho trẻ chơi. - Kết thúc hoạt động: Cô nhận xét kết quả 3 đội và tuyên dương. 3. Chơi, hoạt động ở các góc: * Góc phân vai: Nấu ăn * Góc chơi xây dựng: Xây dựng khu vui chơi. * Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây. (Cho trẻ chơi như đã soạn đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Xếp các chữ số đã học bằng hột hạt. * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ xếp được các chữ số đã học bằng hột hạt. - Trẻ hứng thú tham gia vào hoạt động. 4.2. Chuẩn bị: - Địa điểm, sân chơi sạch sẽ, rộng rãi, an toàn. - Hạt ngô; nước rửa tay; khăn lau tay. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Xếp các chữ số đã học bằng hột hạt. - Chúng mình đã được học các chữ số nào rồi. => Cô chốt lại ý trẻ. - Hôm nay cô cho chúng mình xếp các chữ số đã học bằng hột hạt. - Cho trẻ xếp cô bao quát hướng dẫn trẻ lúng túng. - Cô nhận xét trẻ xếp, nhận xét chung. * Hoạt động 2: Chơi tự do. - Cô bao quát quán xuyến trẻ chơi. 5. Vệ sinh trả trẻ: 6. Đón trẻ - Chơi, hoạt động theo ý thích:

