Kế hoạch giáo dục Lớp Lá - Tuần 20: Mùa Xuân - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch giáo dục Lớp Lá - Tuần 20: Mùa Xuân - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_giao_duc_lop_la_tuan_20_mua_xuan_nam_hoc_2024_2025.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Lớp Lá - Tuần 20: Mùa Xuân - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông
- TUẦN 20: MÙA XUÂN Thời gian thực hiện: Từ ngày 03/02 đến 07/02/2025 Thứ Thứ hai Thứ ba Thứ tư Thứ năm Thứ sáu Thời 03/02 04/02 05/02 06/02 07/02 điểm - Đón trẻ: Cô giáo ân cần đón trẻ vào lớp, nhắc trẻ cất đồ dùng cá nhân vào đúng nơi quy định. - Trò chuyện sáng: + Trò chuyện về những việc bé làm và những điều bé thấy sau một kỳ nghỉ tết nguyên đán. Đón trẻ, - Chơi theo ý thích chơi, - Thể dục sáng: thể dục + Động tác hô hấp: Thổi nơ bay cao, bay xa. sáng + Tay: Hai tay đánh xoay tròn trước ngực giơ lên cao. + Lưng: Ngửa người ra sau kết hợp giơ tay lên cao, chân bước sang phải, trái. + Chân: Đưa ra phía trước, đưa sang ngang, đưa về sau. ( Tập kết hợp với gậy theo lời bài hát: Sắp đến tết rồi) Nhảy lò cò Trò chuyện Đo độ dài Làm quen Vẽ hoa Hoạt 5m. về mùa xuân các vật, so chữ cái : mùa động học Trò chơi: Lộn sánh và h,k xuân. cầu vồng diễn đạt kết quả đo. - Góc phân vai: Chợ xuân. Chơi, - Góc xây dựng: Xây dựng khu vui chơi. hoạt động - Góc âm nhạc : Múa hát mừng xuân. ở các góc - Góc học tập sách: Xem tranh ảnh về ngày tết. - Góc thiên nhiên: Chăm sóc hoa. * Hoạt động có mục đích: - Trò chuyện về mùa xuân, xem tranh ảnh về sinh hoạt,cây cối mùa Chơi xuân. ngoài trời - Trẻ biết thể hiện thái độ, tình cảm khi nghe âm thanh gợi cảm, ngắm nhìn trong thiên nhiên và các tác phẩm nghệ thuật.. - Chơi với đồ chơi ngoài trời.
- - Quan sát cây đào - Nhặt rác sân trường * Trò chơi : Lộn cầu vồng; kéo co. * Chơi tự do. - Ăn: Trẻ biết cầm bát, thìa xúc thức ăn thành thạo, không làm rơi vãi, đổ thức ăn. Vệ sinh, - Ngủ: Trẻ ngủ đủ giấc, đúng giờ. ăn, ngủ - Vệ sinh: Trẻ nhận biết được sự liên quan giữa ăn uống với bệnh tật ( Ỉa chảy, sâu răng, suy dinh dưỡng, béo phì ) - Dạy hát: Hoa trường em. Chơi, - Dạy trẻ đặt lời mới theo giai điệu bài hát hoặc bản nhạc quen hoạt động thuộc. theo ý - Dạy trẻ hướng viết từ trái qua phải, từ dòng trên xuống dòng dưới. thích - Tổ chức cho trẻ nghe nhạc dân ca. - Vui văn nghệ cuối tuần - Nêu gương cuối ngày. - Dọn dẹp đồ chơi Trả trẻ - Chuẩn bị đồ dùng cá nhân cho trẻ, ra về - Trao đổi với phụ huynh về tình hình học tập của trẻ. Ngày tháng năm 2025 Phó hiệu trưởng Đã xem Nguyễn Thị Hồng Liên
- SOẠN CHUNG CHO CẢ TUẦN: Thể dục buổi sáng 1. Yêu cầu - Trẻ biết thực hiện đúng, thuần thục các động tác trong bài thể dục theo lệnh, theo nhịp bài hát. - Phát triển các cơ tay, lưng, chân thông qua thực hiện các động tác. - Trẻ tập đúng đều các động tác. - Rèn thói quen tập thể dục buổi sáng cho trẻ. 2. Chuẩn bị: - Sân tập của trẻ thoáng rộng. - Đảm bảo an toàn cho trẻ. 3. Tiến trình hoạt động * Khởi động: - Cô cho trẻ hát đoàn tàu nhỏ xíu, đi theo các kiểu. - Sau đó xếp thành 2 hàng ngang giãn cách nhau 1 sải cánh tay. * Trọng động: + Bài tập phát triển chung Tập kết hợp với gậy theo lời bài hát: ‘‘ Sắp đến tết rồi” + Động tác hô hấp : Thổi nơ bay cao, bay xa. + Tay : Hai tay đánh xoay tròn trước ngực giơ lên cao Tư thế chuẩn bị: Đứng thẳng, hai chân giang rộng bằng vai. Nhịp 1: Đánh xoay tròn 2 tay trước ngực Nhịp 2: Đưa 2 tay lên cao Nhịp 3: Như nhịp 1 Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị. Nhịp 5, 6, 7, 8 thực hiện như nhịp 1, 2, 3, 4. + Lưng: Ngửa người ra sau kết hợp giơ tay lên cao, chân bước sang phải, sang trái Tư thế chuẩn bị: Đứng thẳng 2 tay chống hông. Nhịp 1: Ngửa người ra sau, đưa tay lên cao kết hợp chân bước sang trái Nhịp 2: Đứng thẳng 2 tay đưa lên cao Nhịp 3: Ngửa người ra sau, đưa tay lên cao kết hợp chân bước sang phải Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị. Nhịp 5, 6, 7, 8 như 1,2,3,4. + Chân : Đưa ra phía trước, đưa sang ngang, đưa về sau
- Tư thế chuẩn bị: Đứng thẳng, tay chống hông. Nhịp 1: Đưa chân trái ra phía trước Nhịp 2: Đưa sang ngang Nhịp 3: Đưa về sau Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị. Nhịp 5, 6, 7, 8 thực hiện như nhịp 1, 2, 3, 4 đổi chân * Hồi tĩnh: - Cho trẻ đi nhẹ nhàng quanh sân vào lớp. Chơi hoạt động ở các góc 1. Góc phân vai: Chợ xuân 1.1. Yêu cầu: - Trẻ biết thể hiện một số công việc theo cách riêng của mình, trẻ thể hiện được là người khởi xướng và đề nghị bạn tham gia vào vai chơi chợ xuân - Trẻ đoàn kết trong quá trình chơi 1.2. Chuẩn bị: - Một số loaị hoa , giấy làm tiền 1.3. Tiến trình hoạt động * Thỏa thuận trước khi chơi - Tập trung trẻ, giới thiệu tên các góc, trò chuyện về chủ đề. - Cùng trẻ thảo luận về nội dung chơi, vai chơi: + Ai làm người bán hàng? + Ai là người mua hàng? + Cần có đồ dùng gì trong góc chơi? + Chơi như thế nào? ) và các yêu cầu khi trẻ về góc chơi. - Cô nhắc nhở trẻ trước lúc về góc chơi. - Trẻ phân các vai chơi, trẻ chọn đồ dùng đồ chơi cho các vai chơi. * Quá trình chơi - Bác bán có đắt hàng không ạ? - Bao nhiêu tiền 1 món này vậy? - Tôi muốn mua 5 cái.... này bác bán cho tôi. - Tôi gửi tiền bác , chào bác tôi về ... - Cô quan sát và chơi cùng trẻ, hướng dẫn và giúp đỡ để trẻ thể hiện được đúng các vai chơi. - Tạo các tình huống để trẻ tự chơi và trao đổi cùng bạn. - Động viên và khuyến khích trẻ mạnh dạn trong giao tiếp, ngôn ngữ mạch lạc.
- - Chú ý tạo mối liên kết với các nhóm khác. * Nhận xét sau khi chơi - Trẻ và cô cùng nhận xét vai chơi của bạn và của mình. - Trẻ thu dọn đồ dùng đồ chơi. 2. Góc xây dựng: Xây dựng khu vui chơi. 2.1. Yêu cầu: - Trể biết xây dựng khu vui chơi - Trẻ biết thể hiện ý tưởng sáng tạo của bản thân trong hoạt động. - Trẻ hào hứng và đoàn kết trong quá trình chơi. 2.2. Chuẩn bị: - Gạch xây dựng, hàng rào, các loại cây, hoa - Góc chơi gọn gàng. 2.3. Tiến trình hoạt động * Thỏa thuận trước khi chơi - Tập trung trẻ, giới thiệu tên các góc, trò chuyện về chủ đề. Cùng trẻ thảo luận về nội dung chơi, vai chơi: - Trẻ phân vai chơi, chọn đồ dùng cho từng vai chơi. - Cô theo dõi và có thể giúp đỡ trẻ bằng việc cùng chơi với trẻ hoặc đàm thoại. * Quá trình chơi - Bác đang xây dựng gì vậy? - Bác xây công viên ạ? - Bác cần tôi giúp gì không? - Tôi giúp bác xây công viên và xếp vườn hoa trong công viên thật đẹp nhé ... - Thường xuyên gợi ý, nhắc nhở trẻ - Chú ý để tạo mối quan hệ giữa trẻ các góc. * Nhận xét sau khi chơi - Trẻ giới thiệu về công trình của nhóm mình và lắng nghe ý kiến nhận xét của cô và các bạn khác. - Trẻ dọn dẹp đồ dùng, đồ chơi. 3. Góc âm nhạc : Múa hát mừng xuân 3.1. Yêu cầu. - Trẻ hát đúng giai điệu, lời ca và thể hiện sắc thái, tình cảm của bài hát. 3.2. Chuẩn bị: - Một số bài hát về chủ đề. 3.3. Tiến trình hoạt động.
- * Thỏa thuận trước khi chơi - Tập trung trẻ, giới thiệu tên các góc, trò chuyện về một số bài hát về mùa xuân - Cùng trẻ thảo luận về nội dung chơi, và các yêu cầu khi trẻ về góc chơi. Cô nhắc nhở trẻ trước lúc về góc chơi. - Cô cho trẻ vào góc chơi. - Cô giới thiệu một số bài hát về mùa xuân * Quá trình chơi - Cô tổ chức cho trẻ múa hát cùng cô. - Cô mời trẻ hát múa dưới nhiều hình thức: Nhóm, cá nhân. - Cô chú ý để luân chuyển trẻ ở các góc khác nhau nếu trẻ đã chơi tốt. * Nhận xét sau khi chơi - Cho trẻ nhận xét về bạn chơi và nhóm chơi, sau đó cô nhận xét chung. 4. Góc học tập- sách: Xem tranh ảnh về ngày tết. 4.1. Yêu cầu - Trẻ biết xem tranh ảnh và nhật xét một số đặc điểm nổi bật của ngày tết. - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động và biết cất dọn đồ dùng. 4.2. Chuẩn bị: - Các loại tranh, sách về chủ đề. 4.3. Tiến trình hoạt động * Thỏa thuận trước khi chơi - Trẻ trò chuyện về chủ đề, cho trẻ chọn góc chơi, thảo luận nội dung chơi, nhận vai chơi. - Cô nhắc nhở trẻ trước lúc về góc chơi. - Cô giáo mời trẻ quan sát và nhận xét hình ảnh về những đặc điểm nổi bật trong ngày tết nguyên đán. * Quá trình chơi - Cô giáo tổ chức cho trẻ xem tranh, thảo luận về hình ảnh trong tranh, chú ý rèn trẻ nói đủ câu, đúng từ. - Cô giáo khuyến khích để nhiều trẻ biết cách thực hiện. * Nhận xét sau khi chơi - Nhận xét quá trình chơi của trẻ. - Sau đó thu dọn đồ dùng 5. Góc thiên nhiên: Chăm sóc hoa. 5.1.Yêu cầu.
- - Trẻ biết sử dụng các giác quan để quan sát, xem xét, thảo luận về sự việc vật, hiện tượng, biết cách chăm sóc hoa: làm xốp đất, tưới nước, bắt sâu ... 5.2. Chuẩn bị: - Bồn hoa. - Bộ dụng cụ chăm sóc hoa, bình tưới ... 5.3. Tiến trình hoạt động * Thỏa thuận trước khi chơi. - Trẻ trò chuyện về chủ đề, tự chọn góc chơi, thảo luận nội dung chơi, vai chơi ( Các con sẽ cần gì trong góc chơi? Chơi như thế nào? ). Cô nhắc nhở trẻ trước lúc về góc chơi. * Quá trình chơi - Cô cho trẻ chơi và cùng trò chuyện với trẻ: Các con đang làm gì vậy? Đang chăm sóc hoa à? Để hoa mau lớn các con phải làm gì? Hãy chăm sóc hoa thật tốt nhé - Động viên và tham gia cùng trẻ. - Cô tạo tình huống để liên kết trẻ ở góc này và các góc khác. - Hướng dẫn và giúp đỡ kịp thời khi trẻ không thực hiện được yêu cầu của góc chơi. - Chú ý để có sự thay đổi trẻ giữa các góc trong tuần, giúp trẻ được hoạt động tốt. * Nhận xét sau khi chơi - Nhận xét – thu dọn đồ chơi.
- KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NGÀY. Thứ hai ngày 03 tháng 02 năm 2025. 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng * Trò chuyện: Trò chuyện với trẻ về mùa xuân? + Tăng cường tiếng việt: Mở rộng vốn từ cho trẻ về đặc điểm của mùa xuân: Ấm áp, mưa phùn, cây cối đâm trồi nảy lộc . 2. Hoạt động học NHẢY LÒ CÒ 5M TRÒ CHƠI : LỘN CẦU VỒNG. 2.1. Mục đích - yêu cầu: * Kiến thức - Trẻ biết nhảy lò cò bằng 1 chân theo hiệu lệnh * Kỹ năng - Rèn kỹ năng nhảy lò cò bằng 1 chân và giữ được thăng bằng cơ thể - Rèn thể lực khéo léo * Thái độ - Trẻ hứng thú trong giờ học. 2.2. Chuẩn bị : * Chuẩn bị của cô: - Sân tập bằng phẳng sạch sẽ. Đảm bảo an toàn cho trẻ. 3. Tiến trình hoạt động * Ổn định tổ chức: - Cô trò chuyện với trẻ về việc giữ gìn sức khỏe bằng việc tập thể dục hàng ngày * Hoạt động 1: Khởi động. - Cô cho trẻ đi thành vòng tròn kết hợp các kiểu đi đi kiễng gót chân, mũi chân sau đó cho trẻ xếp thành hai hàng ngang dãn cách đều nhâu 1 xải cánh tay. * Hoạt động 2: Trọng động: a. Bài tập phát triển chung. + Tay : Hai tay đánh xoay tròn trước ngực giơ lên cao. + Lưng: Ngửa người ra sau kết hợp giơ tay lên cao, chân bước sang phải, trái. + Chân: Đưa chân ra trước, sang ngang, đưa về sau. (3 lần x 8 nhịp) b.Vận động cơ bản: Nhảy lò cò 5m - Cô giới thiệu bài tập: Nhảy lò cò 5m - Cô mời trẻ lên tập theo ý hiểu của trẻ.
- - Cô thực hiện mẫu: + Lần 1: Cô thực hiện + Lần 2: Kết hợp giải thích động tác: - Cô mời 2 trẻ lên thực hiện. - Cho cả lớp thực hiện 2 - 3 lần. - ( Cô chú ý sửa sai và động viên khuyến khích trẻ thực hiện tốt) - Cho hai tổ thi đua nhau thực hiện. - Cô nhận xét và khen trẻ. c. Trò chơi: Lộn cầu vồng - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Cô phổ biến cách chơi, luật chơi. - Cô cho trẻ chơi 2 - 3 lần. - Trẻ chơi cô quan sát và hướng dẫn trẻ chơi. - Cô nhận xét và khen trẻ. * Hoạt động 3: Hồi tĩnh: - Cho trẻ đi nhẹ nhàng vòng quanh sân giả làm cánh chim bay về tổ. 3. Chơi, hoạt động ở các góc: * Góc phân vai: Chợ xuân. * Góc âm nhạc: Múa hát mừng xuân. * Góc thiên nhiên: Chăm sóc hoa. ( Cho trẻ chơi như đã soạn ở đầu tuần). 4. Chơi ngoài trời * Hoạt động có mục đích: Trò chuyện về mùa xuân, xem tranh ảnh về sinh hoạt, cây cối mùa xuân. * Trò chơi: Lộn cầu vồng * Chơi tự do 4.1. Yêu cầu: - Trẻ nói được đặc điểm của mùa xuân, sự thay đổi trong sinh hoạt của con người, cây cối theo mùa - Trẻ thích thú khi tham gia trò chơi. 4. 2. Chuẩn bị: - Địa điểm, tranh ảnh về mùa xuân. 4.3. Tiến trình hoạt động * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Trò chuyện về mùa xuân, xem tranh ảnh về sinh hoạt, cây cối mùa xuân.
- - Cô tập chung trẻ và giới thiệu buổi hoạt động. - Cô tổ chức cho trẻ xem tranh ảnh và nhận xét về nội dung bức tranh. - Bức tranh vẽ gì? Cây cối ra sao? Thời tiết thế nào? Vào mùa xuân thì các bạn mặc quần áo ra sao? - Cô giáo khuyến khích nhiều trẻ nhận xét. - Cô giáo khái quát lại nội dung bức tranh: Mùa xuân là mùa đầu tiên của một năm mới, thời tiết ấm áp hơn mùa đông, cây cối thì đâm trồi nảy lộc, các loại hoa thì đua nhau khoe sắc.... => Giáo dục trẻ yêu thiên nhiên, chăm sóc cây, hoa.. * Hoạt động 2: Trò chơi: Lộn cầu vồng. - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Cô gợi ý cho trẻ nhớ lại cách chơi, luật chơi. - Cô cho trẻ chơi. * Hoạt động 3: Chơi tự do. - Cô cho trẻ chơi. Cô bao quát quán xuyến, đảm bảo an toàn cho trẻ. - Kết thúc: Nhận xét, vệ sinh. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Dạy hát: Hoa trường em. - Cô giáo giới thiệu tên bài hát, tác giả? - Cô hát cho trẻ nghe. - Cô tổ chức cho cả lớp hát nhiều lần. - Cô mời tổ, nhóm, cá nhân trẻ hát ( Cô chú ý sửa sai cho trẻ) 7. Trả trẻ Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ của trẻ .................................................................................. - Trạng thái hành vi cảm xúc của trẻ. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Kiến thức và kỹ năng của trẻ. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
- ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ ba ngày 04 tháng 02 năm 2025 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng + Trò chuyện về những việc bé làm và những điều bé thấy sau một kỳ nghỉ tết Nguyên Đán. 2. Hoạt động học TRÒ CHUYỆN VỀ MÙA XUÂN 2.1. Mục đích- yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết một số đặc điểm nổi bật về mùa xuân: Mùa xuân cây cối đâm trồi nảy lộc, thời tiết ấm áp . * Kỹ năng: - Trẻ phát triển kĩ năng quan sát, chú ý ghi nhớ. * Thái độ: - Trẻ yêu mùa xuân, yêu thiên nhiên. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Tranh ảnh về mùa xuân. - Giấy A4, bút màu cho trẻ. * Chuẩn bị của trẻ: - Trang phục gọn gàng. 2.3. Tiến trình hoạt động * Ổn định tổ chức, gây hứng thú cho trẻ: Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề
- * Hoạt động 1: Trò chuyện quan sát về mùa xuân. + Quan sát cảnh mùa xuân. - Cô hỏi bức tranh vẽ về mùa gì? - Mùa xuân thế nào ? - Các con có nhận xét gì về bức tranh mùa xuân này? - Cho trẻ nhận xét về thời tiết, cây cối, hoa quả trong bức tranh. - Mùa xuân thời tiết như thế nào ? - Mùa xuân thời tiết ấm áp ạ.( Nhiều trẻ nói) - Hỏi thêm trẻ vào mùa xuân chúng ta được đón gì nào? - Phong cảnh ngày tết như thế nào? Ngày tết mọi người thường đi đâu? Ngày tết thường có những loại hoa quả gì? Hoa gì thường được trang trí trong ngày tết và biểu tượng của ngày tết? - Vậy mùa xuân có đẹp không các con? -> Cô chốt lại và giáo dục trẻ. * Hoạt động 2: Luyện tập. - Cô cho trẻ vẽ tranh về hoa mùa xuân, chúng mình cùng nhau vẽ bức tranh về mùa xuân thật đẹp nhé. - Cô cho trẻ vẽ tranh. - Cô quan sát và hướng dẫn trẻ. + Kết thúc cô nhận xét tuyên dương trẻ. 3. Chơi, hoạt động ở các góc: * Góc phân vai: Chợ xuân. * Góc xây dựng: Xây dựng khu vui chơi * Góc học tập: Xem tranh ảnh về ngày tết ( Cho trẻ chơi như đã soạn ở đầu tuần). 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Trẻ biết thể hiện thái độ, tình cảm khi nghe âm thanh gợi cảm, ngắm nhìn trong thiên nhiên và các tác phẩm nghệ thuật.. * Trò chơi : Kéo co. * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu - Trẻ biết thể hiện thái độ, tình cảm khi nghe âm thanh gợi cảm, các bài hát, bản nhạc và ngắm nhìn vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng trong thiên nhiên, cuộc sống và tác phẩm nghệ thuật.
- - Rèn kỹ năng chú ý, ghi nhớ khi quan sát.. - Trẻ đoàn kết khi tham gia hoạt động 4.2. Chuẩn bị: - Địa điểm, sân chơi sạch sẽ, rộng rãi, an toàn, vườn hoa 4.3. Tiến trình hoạt động * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Trẻ biết thể hiện thái độ, tình cảm khi nghe âm thanh gợi cảm, ngắm nhìn trong thiên nhiên và các tác phẩm nghệ thuật.. - Cô tổ chức cho trẻ ra sân và cùng cô đi dạo quanh sân trường. - Cô cho trẻ ngắm khung cảnh thiên nhiên các loại cây, hoa có trong vườn trường. - Cô hỏi: Các con thấy khung cảnh vườn trường như thế nào? - Cô đàm thoại cùng trẻ => Giáo dục trẻ chơi đoàn kết * Hoạt động 2: Trò chơi : Kéo co. - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Cô gợi ý cho trẻ nhớ lại cách chơi, luật chơi. - Cô cho trẻ chơi. * Hoạt động 3: Chơi tự do: - Cô bao quát quán xuyến trẻ chơi. - Kết thúc: Nhận xét, vệ sinh. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Dạy trẻ đặt lời mới theo giai điệu bài hát hoặc bản nhạc quen thuộc. - Cô giáo tổ chức cho trẻ nghe một số bài hát, bản nhạc quen thuộc - Hướng dẫn trẻ tự đặt lời cho bài hát, bản nhạc theo ý của mình.. 7. Trả trẻ Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ của trẻ .................................................................................. - Trạng thái hành vi cảm xúc của trẻ. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Kiến thức và kỹ năng của trẻ. .................................................................................................................................
- ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ tư ngày 05 tháng 02 năm 2025. 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng * Trò chuyện về những việc bé làm và những điều bé thấy sau một kỳ nghỉ tết nguyên đán. 2. Hoạt động học: ĐO ĐỘ DÀI CÁC VẬT SO SÁNH VÀ DIỄN DẠT KẾT QUẢ ĐO 2.1. Mục đích – Yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết cách đo độ dài các vật so sánh và diễn đạt kết quả đo. * Kỹ năng - Rèn kĩ năng đo và diễn đạt 1 cách đầy đủ . * Thái độ: - Giáo dục trẻ đoàn kết với bạn bè. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - 3 băng giấy: 1 màu xanh, 1 màu đỏ, 1 màu vàng , thước đo, bút dạ * Chuẩn bị của trẻ: - 3 băng giấy: 1 màu xanh, 1 màu đỏ, 1 màu vàng , thước đo, bút dạ 2.3. Tiến trình hoạt động
- * Ổn đinh tổ chức, gây hứng thú cho trẻ: - Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề * Hoạt động 1: Ôn đo độ dài một vật bằng các đơn vị đo - Cô tổ chức cho trẻ đo cái bàn bằng 2 đơn vị đo là thước đo và găng tay - Cô mời một trẻ lên đo cái bàn bằng thước đo - Trẻ thực hiện. - Con đo cái bàn bằng mấy lần thước đo - Bằng 6 lần thước đo ạ. + Tương tự cho 1trẻ đo bằng găng tay và nói kết quả đo * Hoạt động 2 : Đo độ dài các vật so sánh và diễn đạt kết quả đo - Trước tiên cả lớp cùng cô đo băng giấy màu xanh trước nhé! - Cô vừa đo vừa nói cách đo cho trẻ quan sát và làm theo - Đặt 1 đầu của thước đo trùng với 1 đầu của mép băng giấy sao cho cạnh của thước trùng sát với cạnh của băng giấy . Cô dùng bút vạch 1 vạch sát vào đầu kia của thước để đánh dấu. Nhấc thước lên đặt tiếp thước theo chiều cần đo sao cho 1 đầu của thước trùng với vạch đánh dấu, đánh dấu tiếp đầu kia và tiếp tục làm như trên cho đến khi đo hết chiều dài của băng giấy - Các con nhớ khi đo phải đo từ trái sang phải - Như vậy cô và các con đã đo xong băng giấy màu xanh cô và trẻ cùng đếm kết quả số lần đo được: - Băng giấy màu xanh bằng mấy lần thước đo? - Chiều dài của chiếc băng giấy màu xanh bằng 5 lần thước đo ạ - Cho trẻ nói kết quả đo nhiều lần + Tiếp theo cô và trẻ vẫn dùng thước đo đo băng giấy màu đỏ, cô và trẻ đếm kết quả số lần đo được. - Băng giấy màu đỏ bằng mấy lần thước đo? - Chiều dài của chiếc băng giấy màu đỏ bằng 4 lần thước đo ạ + Tiếp theo cô và trẻ vẫn dùng thước đo đo băng giấy màu vàng, cô và trẻ đếm kết quả số lần đo được. - Băng giấy màu vàng bằng mấy lần thước đo? - Chiều dài của chiếc băng giấy màu vàng bằng 2 lần thước đo ạ + Cho trẻ so sánh kết quả đo - 3 băng có chiều dai như thế nào với nhau? - 3 băng giấy không bằng nhau ạ - Băng giấy nào dài nhất? và bằng mấy lần thước đo?
- Băng giấy màu xanh dài nhất - Băng giấy nào dài hơn? và bằng mấy lần thước đo? Băng giấy màu đỏ dài hơn - Băng giấy nào ngắn nhất? và bằng mấy lần thước đo? Băng giấy màu vàng ngắn nhất ( Cô hỏi nhiều trẻ và cho trẻ nói đúng câu: Dài nhất- dài hơn- ngắn nhất) * Hoạt động 3: Luyện tập - Trò chơi : Đội nào nhanh - Cách chơi: Cô có 2 chiếc bàn 1 bàn gỗ,1 bàn nhựa , chia lớp thành 2 đội, lần lượt từng bạn ở 2 đội bật qua 3 vòng lên dùng thước đo để đo chiều dài của bàn. - Luật chơi: Mỗi bạn lên chơi chỉ được đặt 1 lần thước đo và vạch đánh dấu, bạn tiếp theo đo tiếp cứ như vậy cho hết chiều dài cái bàn. Hết thời gian cô kiểm tra đội nào đo chính xác nhất sẽ dành chiến thắng. - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Kiểm tra nhận xét kết quả 3. Chơi, hoạt động ở các góc * Góc xây dựng: Xây dựng khu vui chơi. * Góc phân vai: Chợ xuân * Góc học tập sách: Xem tranh ảnh về ngày tết. ( Cho trẻ chơi như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời * Hoạt động có mục đích: Chơi với đồ chơi ngoài trời. 4.1. Yêu cầu - Trẻ biết tên các đồ chơi ngoài trời và cách sử dụng chúng để đảm bảo an toàn. 4.2. Chuẩn bị: - Địa điểm sạch sẽ, đồ chơi phong phú. 4.3. Tiến trình hoạt động * Hoạt động có mục đích: Chơi với đồ chơi ngoài trời. - Cô cho trẻ ra sân chơi một số dồ chơi ngoài trời. - Cô đến bên trẻ và hỏi trẻ: Con thích chơi đồ chơi gì? - Con đã biết cách chơi trò chơi này chưa? - Hôm nay cô sẽ cho các bạn chơi với các đồ chơi này nhé! Các con có thích không? - Cô cho trẻ chơi. - Cô quan sát, động viên hướng dẫn một số trẻ chưa biết cách chơi.
- => Giáo dục trẻ phải biết giữ gìn và bảo quản đồ chơi. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Dạy trẻ hướng viết từ trái qua phải, từ dòng trên xuống dòng dưới - Cô cho trẻ tô chữ cái trong vở và hướng dẫn trẻ cách viết đúng. 7. Trả trẻ Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ của trẻ .................................................................................. - Trạng thái hành vi cảm xúc của trẻ. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Kiến thức và kỹ năng của trẻ. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ năm ngày 06 tháng 02 năm 2025. 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng * Trò chuyện: Cô trò chuyện với trẻ về những việc bé làm và những điều bé thấy sau một kỳ nghỉ tết nguyên đán. 2. Hoạt động học
- LÀM QUEN CHỮ CÁI h; k 2.1. Mục đích – yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết nhận dạng đúng chữ cái h, k trong bảng chữ cái tiếng việt * Kỹ năng: - Rèn kỹ đọc to, rõ ràng, mạch lạc chữ cái h, k * Thái độ: - Trẻ có ý thức trong học tập. 2.2 Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Tranh vẽ : hoa hồng, quả khế . - Thẻ chữ rời ghép từ dưới tranh. - Thẻ chữ cái h, k thẻ số. - Chữ h, k in rỗng. * Chuẩn bị của trẻ: - Thẻ chữ h, k 2.3 Tiến trình hoạt động. * Ổn định gây hứng thú cho trẻ. - Cô và trẻ trò chuyện về chủ đề * Hoạt động 1: Làm quen chữ cái h. k + Làm quen chữ cái h - Cho trẻ quan sát tranh “hoa hồng”. - Cho trẻ đọc từ dưới tranh “hoa hồng”. - Cho trẻ tìm chữ cái đã học trong từ “hoa hồng” . - Cô giới thiệu chữ cái h. + Cô phát âm 3 lần. + Cho cả lớp phát âm. + Mời tổ, nhóm, cá nhân phát âm. + Hỏi trẻ về đặc điểm chữ cái h + Cho trẻ sờ chữ h in rỗng - Cô chốt: chữ h có 1 nét sổ thẳng phía bên tay trái và 1 nét hất phía bên tay phải. - Giới thiệu các kiểu chữ h. - Viết chữ h trên không.
- + Làm quen chữ cái k : - Cho trẻ quan sát tranh: quả khế. - Cho trẻ đọc từ dưới tranh quả khế. - Cho trẻ tìm chữ cái đã học - Cho trẻ tìm chữ cái thứ 4 trong từ quả khế. - Cô giới thiệu chữ cái k + Cô phát âm 3 lần + Cho cả lớp phát âm + Mời tổ, nhóm, cá nhân phát âm + Hỏi trẻ về đặc điểm chữ cái + Cho trẻ sờ chữ k in rỗng Cô chốt: chữ k gồm một nét sổ thẳng đứng bên trái và 2 nét xiên bên tay phải - Giới thiệu các kiểu chữ k. - Viết chữ k trên không. * Hoạt động 2: Trò chơi củng cố. + Trò chơi 2 : “ Tìm nhanh chữ cái trong từ” - Cô phổ biến cách chơi: Cô chia trẻ ra thành hai đội bằng nhau, ở phía trên cô treo 2 bảng nội dung bài thơ : “Ăn quả” nhiệm vụ của các bạn là bật nhảy nhanh qua các vòng thể dục lên gạch chân các chữ cái vừa xong rồi chạy nhanh về đưa bút cho bạn tiếp theo và về cuối hàng đứng, cứ như thế cho đến lúc bản nhạc kết thúc. - Cho hai tổ thi đua. - Sau đó kiểm tra kết quả của 2 đội. + Nhận xét và khen trẻ. 3. Chơi, hoạt động ở các góc: * Góc xây dựng: Xây dựng khu vui chơi. * Góc học tập sách: Xem tranh ảnh về ngày tết. * Góc thiên nhiên: Chăm sóc hoa. ( Cho trẻ chơi như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời * Hoạt động có mục đích: Quan sát cây đào * Trò chơi: Kéo co * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu - Trẻ biết một số đặc điểm nổi bật của cây đào. - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động
- 4.2. Chuẩn bị: - Địa điểm an toàn. - Cây đào 4.3. Tiến trình hoạt động * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Quan sát cây đào. - Cô tập chung trẻ nói nội dung buổi trải nghiệm - Cô cho trẻ quan sát cây đào và hỏi - Đây là cây gì? - Cây đào có đặc điểm gì? - Đây là gì? Hoa đào thường nở vào mùa nào? - Cô bao quát và giáo dục trẻ - Kết thúc: Nhận xét chung. * Hoạt động 2: Trò chơi: Kéo co - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Cô gợi ý cho trẻ nhớ lại cách chơi, luật chơi. - Cô cho trẻ chơi. * Hoạt động 3: Chơi tự do: - Cô bao quát quán xuyến trẻ chơi. - Kết thúc: Nhận xét, vệ sinh. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Tổ chức cho trẻ nghe nhạc dân ca - Cô mở đĩa, tivi cho trẻ nghe nhạc 7. Trả trẻ Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ của trẻ .................................................................................. - Trạng thái hành vi cảm xúc của trẻ. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Kiến thức và kỹ năng của trẻ. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................

