Kế hoạch giáo dục Khối Lá - Tuần 9: Địa chỉ gia đình bé - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông

docx 24 trang cattuong 04/02/2026 1600
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch giáo dục Khối Lá - Tuần 9: Địa chỉ gia đình bé - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_giao_duc_khoi_la_tuan_9_dia_chi_gia_dinh_be_nam_hoc.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Khối Lá - Tuần 9: Địa chỉ gia đình bé - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông

  1. TUẦN 9 ĐỊA CHỈ GIA ĐÌNH BÉ ( Thời gian thực hiện: Từ 4/11 đến 7/11/2024) Thứ Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 Thời 4/11 5/11 6/11 7/11 8/11 điểm - Đón trẻ: Dạy trẻ có thói quen chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi và xưng hô lễ phép với người lớn. - Trò chuyện về: địa chỉ gia đình trẻ nơi trẻ sinh sống - Chơi theo ý thích. - Thể dục sáng : Đón trẻ, + Hô hấp: Hít vào thở ra. chơi, + Tay: Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên (kết hợp với thể dục sáng vẫy bàn tay, quay cổ tay, kiễng chân) + Lườn: Nghiêng người sang hai bên, kết hợp tay chống hông, chân bước sang phải, sang trái. + Chân: Đứng, lần lượt chân co cao đầu gối. (Tập kết hợp bài hát: Cả nhà thương nhau) - Bò dích - Trò - Đo độ dài - Làm Vẽ ngôi nhà dắc qua 7 chuyện về các vật, so quen chữ của bé Hoạt động điểm địa chỉ gia sánh và cái: e, ê học - TC: Chó đình diễn đạt kết sói xấu tính quả đo. - Góc phân vai: Cửa hàng bán đồ dùng gia đình . Chơi, hoạt - Góc xây dựng: Xây vườn rau . động ở các - Góc học tập – sách: Xem sách tranh về chủ đề gia đình. góc - Góc tạo hình: Xé dán hình cái bát - Góc âm nhạc: Hát các bài hát về chủ đề * Hoạt động có mục đích - Dạy trẻ nhận ra được sắc thái cảm của lời nói khi vui, buồn, tức Chơi ngoài giận, ngạc nhiên, sợ hãi. trời - Vẽ tự do trên sân trường - Quan sát cây hoa mẫu đơn.
  2. - Xếp chữ e, ê bằng hột hạt trên sân trường. - Quan sát cây hoa trà. * Trò chơi : - Mèo đuổi chuột; Tạo dáng; Kéo co. * Chơi tự do. - Tự thay quần, áo khi bị ướt, bẩn và để vào nơi quy định Vệ sinh, trả - Trẻ thực hiện một số quy định ở gia đình: Để đồ dùng đúng chỗ; trẻ trật tự khi ăn, khi ngủ - Dạy trẻ không uống nước lã, quà vặt ngoài đường - Chuẩn bị đồ dùng, đồ chơi cho hoạt động khám phá ngày hôm sau - Dạy trẻ nhận biết ý nghĩa các con số được sử dụng trong cuộc Đón trẻ - sống hàng ngày (số nhà, biển số xe). Chơi, hoạt - Dạy trẻ biết được nơi ở, số điện thoại của gia đình, người thân và động theo ý khi bị lạc biết hỏi, gọi người lớn giúp đỡ. thích - Dạy trẻ tô, đồ theo nét chữ cái e, ê ( trong vở làm quen chữ cái) - Dạy trẻ đọc đồng dao: Gánh gánh gồng gồng. - Nêu gương cuối ngày – Vệ sinh – Chơi tự do. Trả trẻ - Trả trẻ, trao đổi với phụ huynh về tình hình của trẻ trong ngày. Ngày tháng 10 năm 2024 Hiệu phó chuyên môn Đã duyệt Nguyễn Thị Hồng Liên
  3. SOẠN CHUNG CHO CẢ TUẦN Thể dục buổi sáng Tập kết hợp bài: Cả nhà thương nhau. 1. Yêu cầu : - Trẻ 4 tuổi: Thực hiện đúng, đầy đủ nhịp nhàng các động tác trong bài thể dục theo hiệu lệnh. - Trẻ 5 tuổi: Thực hiện đúng, thuần thục các động tác của bài thể dục theo hiệu lệnh thông qua thực hiện các động tác của bài tập. 2. Chuẩn bị : - Sân tập của trẻ sạch sẽ, rộng rãi. - Bài hát: Cả nhà thương nhau; Khám tay. 3. Tiến trình hoạt động * Khởi động. - Cho trẻ đi vòng tròn kết hợp đi kiễng chân, đi bằng gót chân, chạy nhanh, chạy chậm theo nhịp bài hát: “ Đoàn tàu nhỏ xíu”. Sau đó đứng thành 2 hàng dọc, giãn cách đều. * Trọng động. - Trẻ tập các động tác theo bài “ Cả nhà thương nhau”. (Mỗi động tác tập 2 lần 8 nhịp) + Động tác hô hấp: Hít vào thở ra.( Thổi nơ bay) + Tay: Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên ( Kết hợp vẫy bàn tay quay cổ tay, kiễng chân). - TTCB: Đứng thẳng, 2 chân ngang vai - Nhịp 1: Đưa 2 tay thẳng lên cao quá đầu kiễng chân. - Nhịp 2: Đưa 2 tay ra phía trước vẫy bàn tay - Nhịp 3: Đưa tay sang ngang quay cổ tay - Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị ( Nhịp 5, 6, 7, 8 thực hiện như nhịp 1, 2, 3, 4) + Lườn: Nghiêng người sang 2 bên, kết hợp tay chống hông, chân bước sang phải, sang trái. - Tư thế chuẩn bị: Đứng thẳng, hai tay chống hông - Nhịp 1: chân bước sang trái, 2 tay chống hông. - Nhịp 2: nghiêng người sang trái. - Nhịp 3: Như nhịp 1. - Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị.
  4. ( Nhịp 5,6,7,8 thực hiện tương tự như nhịp 1, 2, 3, 4) + Chân: Đứng lần lượt co chân cao đầu gối. - TTCB : Đứng thẳng, hai tay chống hông. - Nhịp 1: Chân phải nâng cao, đầu gối gập vuông góc. - Nhịp 2: Hạ chân phải xuống, đứng thẳng. - Nhịp 3: Chân trái nâng cao, đầu gối gập vuông góc. - Nhịp 4 : Về tư thế chuẩn bị. ( Nhịp 5,6,7,8 thực hiện như nhịp 1,2,3,4) + Khám tay: Cho cả lớp xoè hai bàn tay ra phía trước, bạn đứng đầu hàng đi khám tay, khi bài hát kết thúc báo cáo kết quả vừa khám. * Hoạt động 3: Hồi tĩnh. - Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 vòng quanh sân trường, sau đó về lớp. Chơi, hoạt động ở các góc 1. Góc phân vai: Cửa hàng bán đồ dùng gia đình . 1.1. Yêu cầu: - Trẻ biết tự lựa chọn góc chơi, tự thỏa thuận vai chơi. Trẻ thể hiện được vai chơi. - Luyện cho trẻ kỹ năng giao tiếp thành thạo. - Trẻ chơi đoàn kết với bạn bè, chịu sự phân công của bạn. 1.2. Chuẩn bị: - Một số đồ dùng trong gia đình: tủ, bàn, ghế, giường - Góc chơi gọn gàng; Tranh góc. 1.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Tập trung trẻ, giới thiệu tên các góc, trò chuyện về chủ đề. Cùng trẻ thảo luận về nội dung chơi, vai chơi. * Qúa trình chơi: - Cô hướng dẫn trẻ chơi bán hàng và giúp trẻ mạnh dạn trao đổi ý kiến của mình với các bạn ( Bác mua gì cho tôi ? Tôi giúp gì cho bác không ? Cô quan sát và chơi cùng trẻ, hướng dẫn và giúp đỡ để trẻ thể hiện được đúng các vai chơi. - Động viên và khuyến khích trẻ. - Chú ý tạo mối liên kết với các nhóm khác. * Nhận xét sau khi chơi: - Cô và trẻ cùng nhận xét quá trình chơi của bạn. - Trẻ thu dọn đồ chơi.
  5. 2. Góc xây dựng: Xây vườn rau. 2.1. Yêu cầu: - Trẻ 4 tuổi: Biết trao đổi, thỏa thuận với bạn để cùng xây vườn rau. - Trẻ 5 tuổi: Trẻ mạnh dạn trao đổi ý kiến của mình với các bạn. - Trẻ biết cách xây vườn rau bằng các nguyên vật liệu theo ý tưởng của nhóm. - Trẻ hứng thú và đoàn kết trong quá trình chơi. 2.2. Chuẩn bị: - Gạch, các khối hình lắp ghép, các nút ghép. - Các loại rau. - Góc chơi gọn gàng; Tranh góc. 2.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Tập trung trẻ, giới thiệu tên các góc. Cô gợi ý để trẻ tự nhận nhóm chơi. - Cùng trẻ thảo luận về nội dung chơi, vai chơi, cho trẻ bầu ra nhóm trưởng phân công công việc cho từng người. ( Ai là thợ xây? Ai là người chở nguyên vật liệu?...Khi xây cần có những đố dùng gì? Chơi xong phải làm gì? ). Cô nhắc nhở trẻ trước lúc về góc chơi. * Qúa trình chơi: - Cô có thể chơi cùng trẻ để giúp trẻ thể hiện số hiểu biết về đối tượng qua hoạt động chơi xây vườn rau như hãy lấy gạch và nguyên vật liệu để cô con mình xây hàng rào, luống rau . - Chú ý để tạo mối quan hệ giữa trẻ các góc. * Nhận xét sau khi chơi: - Trẻ giới thiệu về công trình của nhóm mình và lắng nghe ý kiến nhận xét của cô và các bạn khác. 3 . Góc học tập – sách : Xem sách tranh về chủ đề gia đình 3.1. Yêu cầu : - Trẻ 4 tuổi: Biết cầm sách đúng chiều và giở từng trang để xem tranh ảnh. - Trẻ 5 tuổi: Trẻ có một số hành vi như người đọc sách. - Trẻ biết xem tranh và nói được nội dung các bức tranh về gia đình. 3.2. Chuẩn bị : - Sách tranh ảnh về những người thân trong gia đình, về các hoạt động diễn ra trong gia đình 3.3. Tiến trình hoạt động * Thoả thuận trước khi chơi
  6. - Ở góc học tập hôm nay có rất nhiều sách tranh đẹp. Có bạn nào muốn chơi xem tranh không? Bạn nào muốn chơi xem sách tranh mời về góc chơi để khám phá về những quyển sách tranh này nhé. - Cho trẻ nhận góc chơi . * Quá trình chơi - Cô cho trẻ xem sách tranh về chủ đề gia đình. - Đàm thoại với trẻ về nội dung tranh. - Nhắc trẻ cầm sách đúng chiều và giở từng trang để xem tranh ảnh. * Nhận xét sau khi chơi - Cô nhận xét góc chơi và tuyên dương trẻ. 4. Góc tạo hình: Xé dán hình cái bát. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ 4 tuổi: Xé theo đường thẳng, đường cong... và dán thành hình cái bát. - Trẻ 5 tuổi: Biết phối hợp các kĩ năng xé dán để tạo thành cái bát bố cục cân đối 4.2. Chuẩn bị: - Giấy A4, giấy màu, keo dán, tranh góc. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Tập trung trẻ, giới thiệu tên các góc, trò chuyện về chủ đề. Cùng trẻ thảo luận về nội dung chơi và các yêu cầu khi trẻ về góc chơi. * Qúa trình chơi: - Trẻ tiến hành xé dán cái bát. - Cô bao quát, hướng dẫn những trẻ thực hiện chưa đúng, động viên khuyến khích cho trẻ sáng tạo. - Cô chú ý để luân chuyển trẻ ở các góc khác nhau nếu trẻ đã chơi tốt. * Nhận xét sau khi chơi: - Cho trẻ nhận xét về bạn chơi và nhóm chơi, sau đó cô nhận xét chung. 5. Góc âm nhạc: Hát các bài hát về chủ đề. 5.1. Yêu cầu : - Trẻ thể hiện các bài hát về chủ đề qua hoạt động chơi góc âm nhạc - Chơi đoàn kết với các bạn 5.2.Chuẩn bị: - Dụng cụ phục vụ góc âm nhạc : xắc xô, song loan. 5.3.Tiến trình hoạt động * Thỏa thuận trước khi chơi.
  7. - Hôm nay ở góc âm nhạc có bạn nào muốn chơi làm ca sỹ không? - Có bạn nào muốn chơi làm ca sỹ thì mời về góc âm nhạc chơi nhé. - Cô gợi ý cho trẻ một số bài hát về gia đình. - Ai sẽ làm ca sỹ? Ca sỹ khi lên biểu diễn phải như thế nào? - Ai sẽ làm khán giả? Khán giả xem hát thì phải như thế nào?. Gợi ý cho trẻ chọn đồ chơi để chơi... * Quá trình chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi. Cô bao quát trẻ chơi, giúp đỡ khi cần thiết . - Cô tạo tình huống để trẻ thu hút sự tập trung chú ý của trẻ. * Nhận xét sau khi chơi. - Trẻ nhận xét nhóm chơi, trẻ các nhóm khác nhận xét. Cô nhận xét và tuyên dương. - Trẻ dọn dẹp đồ dùng, đồ chơi. KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NGÀY Thứ hai ngày4 tháng 11 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng: + Trò chuyện: - Địa chỉ gia đình trẻ nơi trẻ sinh sống. - Nhà con ở khu ( xóm), Xã, Huyện, Tỉnh nào? - Cô khái quát lại. 2. Hoạt động học: BÒ DÍCH DẮC QUA 7 ĐIỂM TRÒ CHƠI: CHÓ SÓI XẤU TÍNH 2.1. Mục đích – yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ 4 tuổi: Thể hiện nhanh, khéo trong vận động bò. Bò trong đường dích dắc (3 - 4 điểm dích dắc, cách nhau 2m) không chệch ra ngoài ( 4 tuổi) - Trẻ 5 tuổi: Trẻ thể hiện nhanh, mạnh, khéo trong vận động bò dích dắc qua 7 điểm. - Trẻ hứng thú khi tham gia vào hoạt động. * Kỹ năng: - Trẻ có kỹ năng phối hợp tay chân nhịp nhàng khi bò dích dắc. * Thái độ: - Trẻ hứng thú hoạt động.
  8. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Điểm dích dắc. - Vạch chuẩn. * Chuẩn bị của trẻ: - Quần áo gọn gàng. 2.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Khởi động: - Cô cho trẻ làm đoàn tàu ra sân đi bằng các kiểu đi khác nhau. Sau đó xếp thành 2 hàng ngang giãn cách đều nhau. * Hoạt động 2: Trọng động: a. Bài tập phát triển chung: - Động tác lườn, chân thực hiện như thể dục sáng: Tập kết hợp bài:“ Cả nhà thương nhau” (2 lần x 8 nhịp) - Động tác bổ trợ: Tay ( Tập 3 lần 8 nhịp) b. Vận động cơ bản: Bò dích dắc qua 7 điểm. - Cho trẻ xếp thành hai đội hình hàng ngang quay mặt vào nhau cách nhau 2m. - Con nhìn thấy gì trên sân và dụng cụ đó con sẽ chơi như thế nào? - Cô cho trẻ chơi theo cách của trẻ. - Cô hướng trẻ đến bài và giới thiệu tên bài tập Bò dích dắc qua 7 điểm. - Cô nói tên và mời trẻ thực hiện theo cách của trẻ. - Cô thực hiện: + Thực hiện lần 1: không phân tích động tác. + Cô thực hiện lần 2: Phân tích kĩ từng động tác. - Cô mời trẻ lên thực hiện mẫu - Cô lần lượt cho trẻ lên thực hiện. - (Cô sửa sai và động viên khuyến khích trẻ thực hiện tốt) - Cho thi đua giữa các cá nhân trẻ với nhau. - Cô nhận xét, tuyên dương trẻ. - >Giáo dục trẻ thường xuyên luyện tập thể dục để có sức khỏe tốt. c. Trò chơi: Chó sói xấu tính. - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Cô giới thiệu cách chơi, luật chơi. - Cho trẻ chơi 2 - 3 lần. - Cô nhận xét và khen trẻ.
  9. * Hoạt động 3: Hồi tĩnh: - Cho trẻ làm chim bay nhẹ nhàng. 3. Chơi hoạt động góc * Góc phân vai: Cửa hàng bán đồ dùng gia đình . * Góc xây dựng: Xây vườn rau . * Góc học tập – sách: Xem sách tranh về chủ đề gia đình. (Thực hiện như đã soạn đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời : * Hoạt động có mục đích: Dạy trẻ nhận ra được sắc thái cảm của lời nói khi vui, buồn, tức giận, ngạc nhiên, sợ hãi. * Trò chơi: Tạo dáng. * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu : - Trẻ 5 tuổi: Nhận ra được sắc thái biểu cảm của lời nói khi vui, buồn, tức, giận, ngạc nhiên, sợ hãi - Trẻ biết chơi đoàn kết với bạn bè. 4.2. Chuẩn bị: - Địa điểm. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Dạy trẻ nhận ra được sắc thái biểu cảm của lời nói khi vui, buồn, tức, giận, ngạc nhiên, sợ hãi. - Cô trò chuyện với trẻ về mục đích hoạt động. - Dạy trẻ nhận ra được sắc thái biểu cảm của lời nói khi vui, buồn, tức, giận, ngạc nhiên, sợ hãi. - Khi vui thái độ biểu cảm của lời nói thế nào?( Vui vẻ, tươi cười..) - Khi buồn lời nói mệt mỏi. - Tức, giận lời nói thế nào?( Cáu gắt..) - Ngạc nhiên lời nói vu vơ. - Sợ hãi được sắc thái biểu cảm của lời nói run sợ, sợ sệt... - Khi vui, buồn.... đều thể hiện sắc thái biểu cảm ở nét mặt. => Giáo dục trẻ biết vâng lời. - Nhận xét và khen trẻ. * Hoạt động 2: Trò chơi: Tạo dáng - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Cô giới thiệu cách chơi, luật chơi.
  10. - Cho trẻ chơi 3- 4 lần. Cô nhận xét chơi. * Hoạt động 3: Chơi tự do. - Cô bao quát quán xuyến trẻ chơi. 5. Vệ sinh, trả trẻ. 6. Đón trẻ - Chơi, hoạt động theo ý thích: * Chuẩn bị đồ dùng, đồ chơi cho hoạt động khám phá ngày hôm sau. + Cô cùng trẻ chuẩn bị đồ dùng đồ chơi cho hoạt động khám phá ngày mai. - Bây giờ cô con mình cùng chuẩn bị những đồ dùng: tranh ảnh, đồ chơi để ngày mai chúng mình cùng học khám phá Trò chuyện về địa chỉ và nhu cầu gia đình bé nhé. - Cô nhận xét và khen trẻ. 7. Trả trẻ. Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe của trẻ:.................................................................................. - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ:.................................................... ................................................................................................................................. - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: :................................................................................ ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý:....................................................................................... ................................................................................................................................. ________________________________________________________________ Thứ ba ngày 5 tháng 11 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. + Trò chuyện: - Địa chỉ gia đình trẻ nơi trẻ sinh sống. - Nhà con ở khu ( xóm), Xã, Huyện, Tỉnh nào? - Cô khái quát lại. 2. Hoạt động học:
  11. TRÒ CHUYỆN VỀ ĐỊA CHỈ GIA ĐÌNH 2.1. Mục đích - yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nói được địa chỉ của gia đình mình (thôn, xóm), một số nhu cầu của gia đình khi được hỏi, trò chuyện. - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nói được địa chỉ gia đình mình (số nhà, thôn, xóm), số điện thoại (nếu có)... khi được hỏi, trò chuyện. Nhu cầu của gia đình. * Kỹ năng: - Trẻ 4 tuổi: Rèn kỹ năng phát triển ngôn ngữ và ghi nhớ có chủ định. - Trẻ 5 tuổi: Rèn cho trẻ có kĩ năng ghi nhớ và giao tiếp rõ ràng mạch lạc. * Thái độ: - Giáo dục trẻ biết yêu thương mọi người trong gia đình. 2. 2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Số điện thoại của phụ huynh. Bài hát: Nhà của tôi. - Một số đồ dùng đồ chơi khác phục vụ giờ học. * Chuẩn bị của trẻ: - Trang phục gọn gàng. 2.3. Tiến trình hoạt động: - Cho trẻ hát bài: Nhà của tôi. - Trò chuyện về nội dung bài hát hướng trẻ vào bài. * Trò chuyện về địa chỉ gia đình. - Nhà con ở đâu? Thuộc xóm nào? Ở xã gì? - Vậy con có nhớ số điện thoại của bố mẹ hoặc người thân nào trong nhà con không? - Con đọc cho cô và các bạn cùng nghe nào? - Cô chốt lại ý của trẻ + Tương tự cô mời các trẻ khác lên giới thiệu về địa chỉ gia đình của mình. - Có bạn nào không nhớ số điện thoại của bố hoặc mẹ không? - Bạn nào chưa nhớ cô giáo sẽ viết ra giấy cho chúng mình đọc nhé. - Cô viết số điện thoại của bố hoặc mẹ của những trẻ chưa nhớ số cho trẻ đọc. => Mỗi chúng ta đều có một gia đình, gia đình chúng mình đều có địa chỉ nơi ở. Vậy chúng mình có yêu gia đình của chúng mình không? - Yêu gia đình chúng mình phải làm gì? - Giáo dục trẻ yêu quý gia đình.
  12. * Nhu cầu gia đình. - Cho trẻ kể về nhu cầu gia đình. ( Nếu trẻ không kể được cô gợi ý cho trẻ kể) (Nhu cầu: nhà ở, đồ dùng, trang phục, phương tiện đi lại, ăn uống) => Nhu cầu ăn uống thức ăn và thức uống cho cơ thể còn có các loại thực phẩm như thịt, cá, trứng rau củ. ăn uống rất quan trọng hàng ngày cần ăn đủ 3 bữa chính còn ăn thêm bữa phụ và đồ ăn vặt như hoa quả, sữa - Cho trẻ xem hình ảnh cả nhà đang xem ti vi, cả nhà đang ngủ, cả nhà đi du lịch, ngoài ra còn có nhu cầu mua sắm, nhu cầu khám chưa bệnh nữa. 3. Chơi, hoạt động ở các góc: * Góc xây dựng: Xây vườn rau . * Góc học tập – sách: Xem sách tranh về chủ đề gia đình. * Góc tạo hình: Xé dán hình cái bát. (Thực hiện như đã soạn đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Vẽ tự do trên sân trường. * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ phối hợp được cử động bàn tay, ngón tay khi vẽ. - Có kỹ năng cầm phấn để vẽ. 4.2. Chuẩn bị: - Sân bãi sạch sẽ, an toàn. - Rổ phấn, nước rửa tay, khăn lau. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1 : Hoạt động có mục đích: Vẽ tự do sân trường - Trò chuyện về buổi hoạt động. - Cô và trẻ vừa đi vừa hát bài "Đi chơi" và đi đến chỗ rổ để phấn sân trường. - Cô có rổ đựng gì đây? - Hỏi trẻ: Trên sân trường có gì? - Hôm nay cô cho chúng mình vẽ tự do trên sân trường thế các con định vẽ gì? vẽ đồ dùng đó như thế nào? ( Hỏi 2 - 3 trẻ) - Khi vẽ con cầm phấn bằng tay nào và cầm bằng mấy đầu ngón tay. - Cho trẻ vẽ cô bao quát khuyến khích trẻ vẽ. - Nhận xét tuyên dương trẻ. - Cho trẻ đi rửa tay. * Hoạt động 2: Chơi tự do.
  13. - Cô cho trẻ chơi theo ý thích. Cô bao quát quán xuyến trẻ chơi. 5. Vệ sinh, trả trẻ: 6. Đón trẻ - Chơi, hoạt động theo ý thích: * Dạy trẻ nhận biết ý nghĩa các con số được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày (số nhà, biển số xe) - Cô trò chuyện với trẻ về nội dung hoạt động hướng trẻ vào hoạt động. - Các con quan sát xem cô có số gì? - Cho trẻ đọc lại các số mà trẻ đã học? - Cô đưa tranh có viết số nhà và số điện thoại, biển số xe, cô hướng dẫn trẻ đọc. - Các số được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày, biển số xe và số nhà là ký hiệu, để nhận biết được xe và số nhà của mình. - Kết thúc cô giáo dục trẻ luôn phải nhớ các số, số điện thoại của gia đình để khi đi lạc còn nhờ người khác gọi về cho bố mẹ... - Nhận xét tuyên dương trẻ. 7. Trả trẻ. Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe của trẻ:.................................................................................. - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ:.................................................... ................................................................................................................................. - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: :................................................................................ ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý:....................................................................................... ................................................................................................................................. ________________________________________________________________ Thứ tư ngày 6 tháng 11 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. + Trò chuyện: - Trò chuyện về số điện thoại của người thân khi bị lạc để liên hệ.
  14. - Bạn nào nhớ số điện thoại của bố mẹ, ông bà đọc cho cô nghe với. - Bạn nào không nhớ cô viết ra giấy cho trẻ đọc. + Chơi theo ý thích. 2. Hoạt động học: ĐO ĐỘ DÀI CÁC VẬT, SO SÁNH VÀ DIỄN ĐẠT KẾT QUẢ ĐO. 2.1. Mục đích yêu cầu : * Kiến thức: - Trẻ 4 tuổi: Sử dụng được một số dụng cụ để đo độ dài của 2 đối tượng, so sánh và nói kết quả - Trẻ 5 tuổi: Sử dụng được một số dụng cụ để đo độ dài, so sánh và nói kết quả. - Trẻ biết so sánh sắp xếp chiều dài của 3 đối tượng và diễn đạt được mối quan hệ: Dài nhất, ngắn hơn và ngắn nhất. * Kĩ năng: - Trẻ 4 tuổi: Có kĩ năng đo độ dài của 2 đối tượng, so sánh - Trẻ 5 tuổi: Có kĩ năng sử dụng đơn vị đo. kỹ năng xếp cạnh nhau, kỹ năng so sánh 3 nhóm đối tượng với nhau thông qua một vật gián tiếp. - Trẻ phát triển kĩ năng quan sát ghi nhớ có chủ định. * Thái độ: - Trẻ hoạt động nghiêm túc. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Đồ chơi tàu hỏa. - Các PTGT, 3 thẻ tín hiệu đèn ( xanh, đỏ, vàng) * Chuẩn bị của trẻ: - Hình tàu hỏa ngắn nhất, dài hơn và dài nhất - Các sợi dây len, thước đo, băng giấy, bút, phấn * Địa điểm: Trong lớp. 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức: - Cô cho trẻ hát bài “ Đoàn tàu nhỏ xíu”- nhạc sĩ Mộng Lân - Trò chuyện về nội dung bài hát dẫn dắt trẻ vào bài * Hoạt động 1: Ôn thao tác đo. - Cô cùng trẻ hát và vận động bài hát “ Đi tàu lửa” đến mô hình tàu hỏa. + Cô có mấy chiếc tàu hỏa ? + Các chiếc màu hỏa này có màu gì ?
  15. + Chiếc tàu hỏa màu đỏ có mấy toa ? + Chiếc tàu hỏa màu xanh có mấy toa ? + Chiếc tàu hỏa màu vàng có mấy toa ? * Cho trẻ quan sát nhận xét về độ dài 3 chiếc tàu hỏa. + Có cách nào để biết 3 chiếc tàu hỏa này có dài bằng nhau hay không? (Cô mời 3 – 4 trả lời theo suy nghĩ của trẻ ) + Vây tàu hỏa nào dài nhất ? + Tàu hỏa nào ngắn hơn ? + Tàu hỏa nào ngắn nhất ? * Hoạt động 2: Đo độ dài một vật bằng các đơn vị đo khác nhau, nhận biết kết quả đo. - Cô cho trẻ đọc bài thơ “ giữa vòng gió thơm” đi lấy rổ đồ dùng về ngồi theo nhóm. - Muốn biết độ dài của các toa tàu thì các con phải làm như thế nào? - Cho trẻ kể tên các cách đo mà trẻ biết - Các con đo như thế nào? =>Cô khái quát các cách đo: Đo bằng gang tay, bằng thước đo, đo bằng dây len, đo bằng băng giấy, đo bằng bút, phấn - Cho trẻ dùng dụng cụ đo để đo chiều dài của 3 chiếc tàu hỏa trên. - Cô bao quát và hướng dẫn các nhóm đo. - Con đo bằng cách gì? - Tàu hỏa màu xanh dài bằng mấy lần thước đo? - Để biểu thị bằng 3 lần thước đo thì dùng số mấy để biết? (số 3) - Cho trẻ lấy số 3 - Đối vơi tàu hỏa vàng,đỏ trẻ đo tương tự bằng cách đo khác * So sánh - Cô cho trẻ so sánh độ dài của 3 cái tàu hỏa và nói kết quả đo - Cô chốt lại: Cùng 1 đơn vị đo, thước đo nhưng độ dài các vật đo được khác nhau. Tàu hỏa nào đo được số lần thước đo ít nhất là tàu đó ngắn nhất, tàu nào đo được nhiều lần nhất là tàu đó dài nhất * TC: “ Dài – ngắn ” - Cách chơi: Khi cô hô “ Dài nhất”, thì trẻ giơ tay lên cao, cô hô: “ Ngắn hơn”, thì trẻ giơ tay thấp hơn và cô hô: “ Ngắn nhất”, trẻ giơ tay ngắn nhất có thể. * TC: “Chạy theo tín hiệu” - Luật chơi: Trẻ phải chạy và dừng theo đúng tín hiệu, ai sai phải nhảy lò cò.
  16. - Cách chơi: Cô nói “ Ô tô xuất phát”, trẻ làm động tác lái xe ô tô, miệng kêu “ bim, bim ” và chạy chậm. Khi cô giơ tín hiệu đèn đỏ, trẻ dừng lại. Cô chuyển tín hiệu đèn xanh trẻ tiếp tục chạy. Hoạt động 3 : Kết thúc. - Nhận xét – tuyên dương. - Cho trẻ bài “Em tập lái ô tô” và nghỉ. 3. Chơi, hoạt động ở các góc: - Góc học tập – sách: Xem sách tranh về chủ đề gia đình. - Góc tạo hình: Xé dán hình cái bát. - Góc âm nhạc: Hát các bài hát về chủ đề. (Thực hiện như đã soạn đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Quan sát cây hoa mẫu đơn. * Trò chơi: Kéo co. * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết phối hợp các giác quan để xem xét sự vật, hiện tượng như kết hợp nhìn, sờ, ngửi để tìm hiểu đặc điểm của cây hoa. ( Trẻ 4 tuổi) - Trẻ biết phối hợp các giác quan để quan sát, xem xét và thảo luận về sự vật, hiện tượng và thảo luận về đặc điểm của hoa. - Giáo dục trẻ biết yêu quý, bảo vệ hoa. 4.2. Chuẩn bị: - Sân bãi sạch sẽ, an toàn với trẻ. - Cây hoa mẫu đơn. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Quan sát cây hoa mẫu đơn. - Cô dẫn trẻ ra sân và đến chỗ cây mẫu đơn. - Đây là cây hoa gì? - Hôm nay cô con mình cùng nhau quan sát hoa mẫu đơn nhé. - Cây hoa mẫu đơn có những gì? Thân, cành, lá có đặc điểm gì? - Hoa có đặc điểm gì? Hoa có màu sắc như thế nào? - Trồng hoa để làm gì?... - Giáo dục yêu quý và bảo vệ hoa. - Kết thúc cô nhận xét và khen trẻ. * Hoạt động 2: Trò chơi: Kéo co
  17. - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Cô giới thiệu cách chơi, luật chơi. - Cô cho trẻ chơi. * Hoạt động 3: Chơi tự do. - Cô cho trẻ chơi. Cô bao quát quán xuyến, đảm bảo an toàn cho trẻ. 5. Vệ sinh, trả trẻ. 6. Đón trẻ - Chơi, hoạt động theo ý thích: * Dạy trẻ biết được nơi ở, số điện thoại của gia đình, người thân và khi bị lạc biết hỏi, gọi người lớn giúp đỡ. - Nhà các con ở xóm ( Xã, huyện, tỉnh) nào vậy?. - Cô nói lại cho trẻ nghe để trẻ biết rõ mình ở đâu. - Có biết số điện thoại của gia đình chưa? ( Trẻ nào chưa biết cô viết ra giấy đưa cho trẻ đọc) - Nếu con bị lạc phải gọi người lớn giúp và đọc địa chỉ, số điện thoại để liên lạc với gia đình nhé. - Cô nhận xét và khen trẻ. 7. Trả trẻ. Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe của trẻ:.................................................................................. - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ:.................................................... ................................................................................................................................. - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: :................................................................................ ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý:....................................................................................... .................................................................................................................................
  18. Thứ năm ngày 7 tháng 11năm 2024. 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. + Trò chuyện: - Trò chuyện về số điện thoại của người thân khi bị lạc để liên hệ. - Hôm trước cô đã cho chúng mình đọc số điện thoại người thân rồi ai nhớ đọc cô nghe nào ? - Bạn nào không nhớ cô viết ra giấy cho trẻ đọc. + Chơi theo ý thích. 2. Hoạt động học: LÀM QUEN CHỮ CÁI: E, Ê. 2.1. Mục đích - yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhận dạng được một số chữ cái e,ê . - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nhận dạng được chữ cái e,ê trong bảng chữ cái tiếng Việt. * Kỹ năng: - 5 tuổi: Biết phát âm đúng và ghi nhớ đặc điểm của chữ cái e,ê, nhận biết chữ cái qua các từ. - Trẻ có kỹ năng so sánh phân biệt các chữ e, ê * Thái độ: - Trẻ hứng thú tham gia vào hoạt động. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Tranh em bé, con dê. - Một số quả bằng đồ chơi có gắn chữ cái e, ê. - Thẻ chữ cái ghép từ, thẻ chữ cái e,ê. - Chữ e, ê cắt rỗng. * Chuẩn bị của trẻ: - Mỗi trẻ có thẻ chữ cái e, ê. 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức gây hứng thú: - Cho trẻ hát bài “ Cả nhà thương nhau” - Trò chuyện về nội dung bài hát. * Hoạt động 1: Làm quen chữ cái e - Cô đưa ra bức tranh em bé ra.
  19. - Trẻ nhận xét về nội dung tranh. - Cho trẻ đọc từ “Em bé” - Cho trẻ lên chỉ chữ có màu khác với các chữ còn lại. - Cô giới thiệu chữ có màu khác với các chữ còn lại là chữ “e ”, - Cô đổi thẻ chữ to, cô phát âm “e”, - Cho cả lớp, tổ nhóm phát âm e. - Cho trẻ sờ nhận xét các nét chữ cái e. - Cho trẻ “viết” chữ e trên không. - Cho trẻ tìm chữ e trong tên các góc ở lớp. * Tương tự: Chữ cái “ê” cho trẻ thực hiện như trên * Hoạt động 2: So sánh đặc điểm chữ e và chữ ê. - Chữ e, ê giống nhau điểm nào, khách nhau điểm nào? - Cô khái quát lại câu trẻ lời của trẻ. * Hoạt động 3: Trò chơi với chữ cái. + Trò chơi: Tai ai tinh. - Trẻ chọn chữ cái e, ê theo hiệu lệnh của cô - Cô tổ chức cho trẻ chơi 3 - 4 lần - Nhận xét động viên trẻ sau mỗi lần chơi. + Trò chơi: Chuyển trứng. - Cách chơi: Chia lớp thành 2 đội, đội 1 chuyển trứng có chữ e, đội 2 chuyển trứng có chữ ê và khi chuyển phải chuyển bằng muỗng và mang về để vào rổ của đội mình. - Luật chơi: Đội nào chọn trứng sai không được tính. - Cô cho trẻ chơi. - Kết thúc hoạt động: Cô nhận xét kết quả 3 đội và tuyên dương. * Kết thúc. - Nhận xét hoạt động. 3. Chơi, hoạt động ở các góc: - Góc xây dựng: Xây vườn rau. - Góc tạo hình: Xé dán hình cái bát . - Góc phân vai: Cửa hàng bán đồ dùng gia đình . (Thực hiện như đã soạn đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Xếp chữ e, ê bằng hột hạt trên sân trường. * Trò chơi: Mèo đuổi chuột.
  20. * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ nhận dạng được chữ cái e, ê trong bảng chữ cái tiếng việt. - Trẻ biết xếp chữ e - ê bằng hột hạt. - Trẻ biết chơi đoàn kết với bạn bè. 4.2. Chuẩn bị: - Hột hạt, sân chơi sạch sẽ, rộng rãi, an toàn. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Xếp chữ e, ê bằng hột hạt trên sân trường. - Cô cho trẻ ra sân. - Cô trò chuyện với trẻ về mục đích hoạt động. - Hôm nay các con học chữ cái gì? - Cho trẻ đọc chữ cái e, ê. - Cô cho trẻ nhắc lại đặc điểm chữ e, ê. - Các con dùng những hột hạt để xếp các chữ cái e, ê nhé. - Phát hột hạt cho trẻ xếp. - Cho trẻ xếp chữ cái e, ê. - Trẻ xếp cô quan sát và hướng dẫn trẻ. - Kết thúc cô nhận xét và khen trẻ. * Hoạt động 2: Trò chơi: Kéo co - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Cô giới thiệu cách chơi, luật chơi. - Cô cho trẻ chơi. * Hoạt động 3: Chơi tự do. - Cô cho trẻ chơi. Cô bao quát quán xuyến, đảm bảo an toàn cho trẻ. 5. Vệ sinh, trả trẻ. 6. Đón trẻ - Chơi, hoạt động theo ý thích: * Dạy trẻ tô, đồ theo nét chữ cái e, ê ( trong vở làm quen chữ cái) - Cô giới thiệu buổi hoạt động. - Hỏi trẻ cách ngồi, cách cầm bút. - Cô hướng dẫn trẻ tô chữ e, ê. - Cô cho trẻ giở vở đến bài có chữ e, ê. - Cho trẻ tô cô bao quát sửa sai cho trẻ. - Kết thúc: Cô nhận xét tuyên dương trẻ.