Giáo án Thể dục Lớp 12 - Chủ đề: Đá cầu
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Thể dục Lớp 12 - Chủ đề: Đá cầu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_the_duc_lop_12_chu_de_da_cau.pdf
Nội dung tài liệu: Giáo án Thể dục Lớp 12 - Chủ đề: Đá cầu
- Chủ đề: ĐÁ CẦU II - MỤC TIÊU Học xong nội dung môn Đá cầu, HS: - Biết cách thực hiện : Đánh ngực tấn công, đá móc bằng mu bàn chân, một số bài tập phối hợp, một số chiến thuật đá đôi, đấu tập theo luật. - Hiểu một số điểm trong Luật Đá cầu. - Thực hiện cơ bản đúng những bài tập trên. - Vận dụng những kiến thức đã học khi tập luyện, thi đấu. II - NỘI DUNG 1. Kĩ thuật a) Ôn tập: - Ôn một số động tác kĩ thuật đã học ở lớp 10 và lớp 11 (tâng “búng” cầu, tâng “giật” cầu, chuyền cầu, phát cầu, đánh đầu tấn công, đá tấn công bằng mu bàn chân chính diện,...). HS tự tập luyện. - Ôn Tâng cầu (nhịp ) – đá tấn công bằng mu bàn chân, di chuyển bước lướt. b) Học mới - Đánh ngực tấn công ( HS tự đọc ) Kĩ thuật đá cầu ngày nay, đặc biệt từ khi có sự thay đổi về luật (Luật Đá cầu 2007) trong tập luyện cũng như thi đấu người tập đã ít sử dụng kĩ thuật này vì tính hiệu quả giành điểm không cao. +TTCB: Đứng hai chân rộng bằng vai hoặc đứng chân trước chân sau, cách lưới 30 - 40cm, mặt hướng về phía lưới để vừa quan sát được đường cầu bay đến, vừa quan sát đối phương. Trọng tâm cơ thể dồn đều lên hai chân, gối hơi khuỵu, tay để thẳng tự nhiên dọc theo thân người (H. 22). Hình 22 + Động tác : Khi quả cầu bay tới ở độ cao trên lưới và cách lưới 30 - 40cm, cách mép trên của lưới khoảng 20 - 25cm, người tập hơi chùng gối rồi bật nhảy thẳng lên cao, xoay thân trên sang phải hoặc sang trái rồi dùng ngực (phải hoặc trái) đánh mạnh vào cầu, cho cầu bay qua lưới rơi xuống sân của đối phương. Thực hiện động tác xong, người tập tiếp đất bằng hai chân, sau đó nhanh chóng di chuyển về giữa sân để chuẩn bị đón đỡ cầu của đối phương đá sang (H. 22). Chú ý: Trong quá trình thực hiện động tác, người tập không được để bất kì bộ phận nào của cơ thể chạm vào lưới (vì sẽ bị mất điểm do phạm luật). - Đá móc bằng mu bàn chân :( HS tự đọc ) Kĩ thuật này thường được sử dụng ở gần lưới trong lần chạm cầu thứ hai. + TTCB: Đứng quay lưng về phía lưới hoặc nghiêng một góc khoảng 30° và
- cách lưới khoảng 50 - 70cm. Chân thuận (chân đá cầu) để sau, chân không thuận để phía trước, trọng tâm dồn đều vào hai chân, hai tay thả lỏng dọc thân người, lưng thẳng, mắt quan sát cầu của đồng đội chuyền đến. + Động tác : Khi nhận được đường chuyền bổng của đồng đội hoặc sau lần tâng cầu nhịp một của mình, lúc cầu rơi cách mặt sân khoảng 1,7 - 1,9m. người tập chuyển trọng tâm có thể lên chân trước, kết hợp với kiễng gót chân trụ, ngả người ra sau, đá mạnh chân thuận ra trước - lên cao về phía cầu (thả lỏng cổ chân). Khi tiếp xúc cầu, bàn chân gập nhanh, đá móc cầu sang sân đối phương. Khi người tập đã có trình độ tập luyện nhất định có thể bật nhảy lên cao (hai chân không chạm đất) thực hiện động tác móc cầu. Thực hiện xong động tác, khi hai chân người chơi tiếp đất thì nhanh chóng xoay người lại hướng về phía sân đối phương để quan sát đường cầu tiếp theo của đối phương đá sang... (H. 23). Hình 23 - Một số chiến thuật đá đôi ( HS tự đọc ) 2. Một số điểm trong Luật Đá cầu a) Sân (Điều 1) Hình 34 - Sân thi đấu là một mặt phẳng cứng hình chữ nhật có chiều dài là 11,88m chiều rộng 6,10m tính đến mép ngoài của đường giới hạn. Sân thi đấu không bị vật cản trong khoảng chiều cao 8m tính từ mặt sân (H. 34). - Các đường giới hạn : + Đường phân đội sân : Nằm ở phía dưới lưới, chia sân thành hai phần bằng nhau. +Đường giới hạn khu vực tấn công cách 1,98m và chạy song song với đường phân đội sân.
- + Đường (tưởng tượng) giới hạn khu vực phát cầu kéo dài 0,20m về phía sau, nằm giữa đường biên ngang có khoảng cách là 2m (có đứt quãng 0,04m). Những đường giới hạn phải có màu phân biệt với màu sân, rộng 0,04m và nằm trong phạm vi của sân, b) Lưới (Điều 2) - Lưới rộng 0,75m, dài tối thiểu là 7,10m, các mắt lưới có kích thước là 0,019m x 0,019m. Mép trên và mép dưới của lưới được viền bởi một băng vải gập đôi, rộng 0,04 - 0,05m và được luôn sợi dây thường hoặc dây nilông giữ cho căng lưới. Lưới được treo trên cột căng lưới, hai cột căng lưới được dựng thẳng đứng ở hai đầu đường phân đội của sân thi đấu. Hai cột căng lưới phải để ở ngoài sân, cách đường biên dọc 0,50m (H. 34). - Chiều cao của lưới : + Chiều cao của lưới đối với nam và nam trẻ : 1,60m. + Chiều cao của lưới đối với nữ và nữ trẻ :1,50m. + Chiều cao của lưới đối với thiếu niên : 1,40m. + Chiều cao của lưới đối với nhi đồng : 1,30m. + Chiều cao của đỉnh lưới ở giữa lưới được phép có độ võng không quá 0,02m. c) Cột lưới và ăng-ten (Điều 3) - Cột lưới phải cao tối đa : 1,70m. - Vị trí của các cột lưới được dựng đứng hoặc chôn cố định trên đường phân đôi sân kéo dài cách đường biên dọc là 0,50m. - Cột ăng-ten : Có chiều dài 1,20m , đường kính 0,01m; cao hơn so với mép trên của lưới là 0,44m. Trên cột ăng-ten được vẽ bằng những màu sáng tương phản với tiết diện 10cm, d) Quả cầu (Điều 4). - Cầu đá Việt Nam 202. + Chiều cao 0,131m ; rộng 0,06m, + Trọng lượng 14 gam ±0,1. e) Thay người (Điều 8) - Được phép thay đấu thủ ở bất cứ thời điểm nào (được thay 3 đấu thủ trong một hiệp), theo yêu cầu của lãnh đạo hoặc đội trưởng của mỗi đội đối với trọng tài chính khi cầu dừng. Mỗi đội được đăng kí 3 đấu thủ dự bị ở nội dung đội, con các nội dung đơn, đôi không có đấu thủ dự bị. - Trong thi đấu, khi trọng tài truất quyền thi đấu của một đấu thủ : + Ở nội dung đồng đội thì đội đó được quyền thay đấu thủ nếu như đội đó chưa thực hiện thay người trong hiệp đấu đó. Nếu đã thực hiện thay người rồi thì bị xử thua. + Ở nội dung đội và đơn thì đội đó bị xử thua. g) Trọng tài (Điều 9) Trận đấu được điều hành bởi những trọng tài sau : - Một trọng tài chính (số 1). - Một trợ lí trọng tài (số 2). - Trọng tài bàn. - Một trọng tài lật số. - Hai trọng tài biên. h) Hệ thống tính điểm (Điều 14)
- – Bất cứ bên nào (giao cầu hay nhận giao cầu) phạm lỗi, đối phương được 1 điểm và giành quyền giao cầu. - Điểm thắng của hiệp đấu là 21, trừ trường hợp hoà 20 - 20, sẽ phát cầu luân lưu đến khi một bên cách biệt 2 điểm thì hiệp đấu đó kết thúc (điểm tối đa của hiệp đấu là 25). - Mỗi trận đấu có 2 hiệp đấu, giữa 2 hiệp nghỉ 2 phút. Nếu mỗi đội thắng 1 hiệp, sẽ quyết định trận đấu bằng hiệp thứ 3 (hiệp quyết thắng), điểm thắng của hiệp này là 15, trừ trường hợp hoà 14 - 14 thì sẽ phát cầu luân lưu đến khi một bên cách biệt 2 điểm thì trận đấu đó kết thúc (điểm tối đa của hiệp đấu là 17). - Ở hiệp thứ 3, khi tỉ số lên đến 8 thì hai bên sẽ đối sân. - Trong tất cả các nội dung thi đấu, khi tỉ số là 14 - 14 hoặc 20 - 20, thì bên vừa ghi được điểm sẽ phát cầu và sau đó thì phát cầu luân phiên. i) Hội ý (Điều 15). - Mỗi đội được quyền xin hội ý không quá 2 lần, mỗi lần không quá 30 giây trong mỗi hiệp thi đấu khi cầu ngoài cuộc. - Chỉ có HLV hoặc đấu thủ đội trưởng trên sân mới có quyền xin hội ý. Trong thời gian hội ý, đấu thủ phải ở trong sân của mình.

