Giáo án Lịch sử Lớp 6 - Chương trình học kì I - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Mỹ Thuận

doc 47 trang cattuong 14/03/2026 1290
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lịch sử Lớp 6 - Chương trình học kì I - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Mỹ Thuận", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_lich_su_lop_6_chuong_trinh_hoc_ki_i_nam_hoc_2018_201.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án Lịch sử Lớp 6 - Chương trình học kì I - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Mỹ Thuận

  1. Ngày soạn: 26/08/2018 Ngày dạy: 6A: ...../ ../ 2018; 6B: ...../ ../ 2018 MỞ ĐẦU Tiết 1 - Bài 1: SƠ LƯỢC VỀ MÔN LỊCH SỬ I. MỤC TIÊU BÀI DẠY 1. Kiến thức: - Hiểu rõ học Lịch sử là học những sự kiện cụ thể, sát thực, có căn cứ khoa học. Học Lịch sử là để hiểu rõ quá khứ, rút kinh nghiệm của quá khứ để sống với hiện tại và hướng tới tương lai tốt đẹp hơn. 2. Kĩ năng: - Bước đầu giúp HS có kĩ năng liên hệ thực tế và quan sát thực tế - Xác định được phương pháp học tập tốt, có thể trả lời các câu hỏi cuối bài, đó là những kiến thức cơ bản nhất của bài. 3. Thái độ: - Bồi dưỡng cho HS ý thức về tính chính xác và sự ham thích trong học tập bộ môn. - THMT và Di sản: Giáo dục ý thức, trách nhiệm gìn giữ, bảo vệ các di tích lịch sử. Đấu tranh chống các hành vi phá hủy hoặc tôn tạo “hiện đại hóa lịch sử” II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Thầy : SGK, GÁ. 2. Trò : Sưu tầm tranh ảnh lịch sử (Bia tiến sĩ – Văn Miếu Quốc Tử Giám). III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Tổ chức : Lớp Sỹ số Tên HS vắng Ghi chú 6A 6B 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra phần chuẩn bị, sách vở của học sinh. * Giới thiệu bài mới: Trong thực tế cuộc sống, Lịch sử có vai trò rất quan trọng, để lại những bài học quý giá cho hiện tại và tương lai. Vậy Lịch sử là gì ? Học Lịch sử có ý nghĩa như thế nào? Căn cứ vào đâu để ta biết được Lịch sử ? Chúng ta sẽ có câu trả lời khi nghiên cứu xong bài học ngày hôm nay. “Tiết 1 – Bài 1: Sơ lược về môn Lịch sử”. 3. Bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Lịch sử là gì ? - GV yêu cầu 1 HS đọc đoạn từ “Con - HS thực hiện yêu cầu của GV người đều có lịch sử” ?Có phải ngay từ khi xuất hiện; con - HS trả lời dựa theo nội dung thông tin người, cỏ cây hay là các loài vật xung trong SGK. quanh ta đã có hình dạng giống như ta đang thấy không? Cho ví dụ - GV giảng: những cây bàng, cây phượng ban đầu chỉ là những hạt cây được gieo, rồi nảy mầm thành cây bé, 1
  2. trải qua thời gian dần lớn và có hình dáng như bây giờ. Tất cả quá trình hình thành, phát triển và biến đổi nêu trên hợp lại tạo thành quá khứ. Và quá khứ đó người ta gọi là lịch sử. ?Vậy em hiểu Lịch sử nghĩa là gì? + Lịch sử là những gì đã diễn ra trong Trong phạm vi của môn học Lịch sử, quá khứ chúng ta chỉ giới hạn học Lịch sử loài người (từ khi con người xuất hiện cho đến nay). ?Có gì khác nhau giữa lịch sử một con - HS tiến hành thảo luận, đưa ra câu trả người và lịch sử xã hội loài người? lời + Lịch sử một con người: hẹp, chỉ diễn ra trong một thời gian nhất định (sinh ra, lớn lên, già yếu và chết)→ ngắn + Lịch sử xã hội loài người: Là tất cả loài người sống trên Trái Đất (rộng lớn), thế hệ này nối tiếp thế hệ khác → dài. ?Lịch sử loài người rộng lớn và dài, vậy làm thế nào để chúng ta có thể có được - Lịch sử là khoa học tìm hiểu và dựng những hiểu biết về Lịch sử loài người? lại toàn bộ những hoạt động của con Để có được những hiểu biết về Lịch sử người và xã hội loài người trong quá loài người thì chúng ta phải cần đến khứ. khoa học cụ thể ở đây là khoa học Lịch sử. 2. Học lịch sử để làm gì? GV yêu cầu HS quan sát hình 1/SGK – - HS quan sát bức hình 1- SGK/3 3 ?Nhìn lớp học ở hình 1, em thấy khác với lớp học ở trường em như thế nào? Vì sao có sự khác nhau đó? - GV miêu tả bức hình và kết luận: Mỗi con người, mỗi xóm làng, mỗi quốc gia, dân tộc thì đều trải qua những thay đổi theo thời gian và những thay đổi này không phải ngẫu nhiên có được mà chủ yếu do bàn tay, khối óc con người tạo nên. Vì vậy chúng ta cần phải biết và quý trọng những thay đổi đó. Mà muốn biết được thì cần phải học Lịch sử. ?Vậy cho biết: Học lịch sử để làm gì? - Hiểu được cội nguồn của tổ tiên ., của dân tộc mình - Biết được công lao, sự hi sinh to lớn của người xưa trong quá trình dựng nước và giữ nước - Thêm quý trọng, giữ gìn những gì mà 2
  3. tổ tiên để lại - GV kết luận: Như vậy học Lịch sử có - Rút ra bài học kinh nghiệm cho hiện tại vai trò rất là quan trọng đối với mỗi cá và tương lai nhân nói riêng và cả xã hội nói chung. Bác Hồ của chúng ta đã từng nói: “Dân ta phải biết sử ta Cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam”. 3. Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử? - GV yêu cầu HS đọc mục 3/SGK 4, 5 - HS thực hiện yêu cầu của giáo viên Thảo luận - GV chia lớp thành 3 nhóm, tiến hành thảo luận theo các nội dung sau: - Các nhóm tự cử nhóm trưởng và thư kí + Nhóm 1: Thế nào là tư liệu truyền miệng? Cho ví dụ minh họa + Nhóm 2: Thế nào là tư liệu hiện vật? Cho ví dụ minh họa + Nhóm 3: Thế nào là tư liệu chữ viết? Cho ví dụ minh họa - GV quan sát học sinh hoạt động, giúp - Học sinh dựa vào nội dung trong SGK đỡ các nhóm gặp khó khăn. thảo luận, trao đổi, đưa ra câu trả lời. - GV yêu cầu đại diện của các nhóm báo - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả hoạt cáo, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. động - GV đánh giá kết quả hoạt động, bổ - HS trình bày vào vở. sung và chốt ý. Tư liệu chính là tài liệu dùng cho một vấn đề học tập hay nghiên cứu. Để biết và dựng lại Lịch sử, chúng ta dựa vào 3 loại tư liệu: + Ví dụ: truyện Thánh Gióng; truyện - Dựa vào 3 loại tư liệu: Sơn Tinh, Thủy Tinh; Sự tích bánh + Tư liệu truyền miệng là những câu chưng, bánh giầy; truyền thuyết về Âu chuyện, những lời mô tả được truyền từ Cơ và Lạc Long Quân. đời này qua đời khác. GV yêu cầu HS kể tóm tắt nội dung câu chuyện Thánh Gióng. + HS quan sát hình 2/SGK – 4. ?Ngoài bia Tiến sĩ ra, hãy lấy thêm ví + Tư liệu hiện vật là những di tích, đồ dụ về tư liệu hiện vật. vật của người xưa còn được giữ trong Di tích lịch sử Đền Hùng (Phú Thọ), các lòng đất hay trên mặt đất. loại công cụ lao động của con người từ xa xưa, bình gốm, bát gốm được trưng bày ở các viện bảo tàng. + Ví dụ: các cuốn sách sử + Tư liệu chữ viết là những bản ghi, sách - TH DSVH: Tư liệu truyền miệng, tư vở chép tay hay được in, khắc bằng chữ liệu hiện vật hay tư liệu chữ viết là viết. những tài liệu vô cùng quý báu giúp ta 3
  4. hiểu biết và dựng lại quá khứ vì vậy chúng ta cần phải có trách nhiệm giữ gìn, bảo vệ bằng các hình thức khác nhau phù hợp với mỗi loại tư liệu. Ví dụ: đối với các di tích Lịch sử chúng ta phải bảo vệ, tu bổ, sửa sang lại, nghiêm cấm các hành vi phá hoại di tích GV sơ kết. 4. Củng cố: - GV hệ thống lại những nội dung cơ bản của bài + Lịch sử là gì ? + Tư liệu Lịch sử là gì ? + Vai trò của việc học Lịch sử 5. Hướng dẫn về nhà: - Học bài và trả lời các câu hỏi 1, 3 trong SGK/5 - Tìm hiểu trước bài 2: Cách tính thời gian trong lịch sử. Ngày soạn: 02/09/2018 Ngày giảng: 6A........................... 6B............................. TIẾT 2: BÀI 2: CÁCH TÍNH THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ I. MỤC TIÊU BÀI DẠY. 1. Kiến thức - Hiểu được ý nghĩa của việc xác định thời gian, nguyên tắc của phép làm lịch. - Các khái niệm “ thế kỉ”, “thập kỉ”, “thiên nhiên kỉ”, thời gian trước và sau CN. - Biết cách xác định thời gian. 2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng quan sát, nhận xét, tính thời gian, ghi thời gian. 3. Thái độ - Giáo dục học sinh biết quí thời gian, có ý thức về tính chính xác, khoa học. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: SGK, GÁ, bảng phụ, quả địa cầu. 2. Học sinh: Lịch treo tường. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức Lớp Sỹ số Tên HS vắng Ghi chú 6A 6B 2. Kiểm tra bài cũ Câu hỏi Lịch sử là gì? Vì sao phải học Lịch sử? Có những loại tư liệu Lịch sử nào? Cho ví dụ minh họa đối với từng loại tư liệu. 3. Bài mới Giới thiệu bài mới: Các em đã biết Lịch sử là những gì đã xảy ra trong quá khứ theo thứ tự thời gian có trước, có sau. Theo đà phát triển của nhận thức và do nhu cầu bức 4
  5. thiết của cuộc sống, con người đã tìm ra cách tính thời gian trong lịch sử. Vậy tại sao phải xác định thời gian? Người xưa đã tính thời gian như thế nào? Thế giới có cần một thứ lịch chung hay không? Những vấn đề này sẽ được giải đáp trong bài học ngày hôm nay: Tiết 2 – bài 2: Cách tính thời gian trong lịch sử. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Tại sao phải xác định thời gian ? - GV cho HS xem lại bức hình 1 và 2 của bài 1, nêu câu hỏi Có phải các bia Tiến sĩ ở Văn Miếu – - HS suy nghĩ, trả lời Quốc Tử Giám được lập cùng một năm không? Tại sao? - GV giải thích: không phải các bia Tiến sĩ được lập cùng một năm vì có người đỗ trước, người đỗ sau; cho nên có người được dựng bia trước, người được dựng bia sau khá lâu. Để có thể biết, hiểu những gì đã diễn ra trong quá khứ thì ta phải sắp xếp tất cả các sự kiện đó theo thứ tự thời gian. Mà muốn sắp xếp được thì trước tiên + Xác định thời gian là một nguyên tắc phải xác định được thời gian xảy ra các cơ bản, quan trọng của Lịch sử sự kiện. - GV yêu cầu HS đọc SGK đoạn: “Từ - HS thực hiện yêu cầu xưa...bắt đầu từ đây”. Dựa vào đâu con người sáng tạo ra cách tính thời gian? - GV giải thích: qua việc theo dõi tự + Cơ sở để xác định thời gian là các hiện nhiên, từ xưa con người đã nhận thấy tượng tự nhiên có rất nhiều hiện tượng được lặp đi, lặp lại một cách thường xuyên, như hết sáng đến tối, hết mùa nóng đến mùa lạnh Và các hiện tượng này thì có quan hệ chặt chẽ với hoạt động của Mặt Trời và Mặt Trăng. Đây chính là những cơ sở ban đầu để cho con người có thể xác định được thời gian. 2. Người xưa đã tính thời gian như thế nào? - GV dẫn dắt: dựa vào sự quan sát và - Tính thời gian mọc, lặn, di chuyển của tính toán, người xưa đã tính được thời Mặt Trời, Mặt Trăng→ làm ra lịch gian mọc, lặn, di chuyển của Mặt Trời, Mặt Trăng và làm ra lịch. + Lịch là hệ thống thời gian được phân chia thành ngày, tháng, năm. Dựa vào kiến thức SGK và sự hiểu biết - HS dựa vào sự hiểu biết thực tế của bản của bản thân, em hãy cho biết có thân để trả lời 5
  6. những loại lịch nào? Mỗi dân tộc, mỗi quốc gia, mỗi khu vực có cách làm lịch riêng của mình song có hai cách chính - Có hai loại lịch: + Cách thứ nhất dựa vào sự di chuyển + Âm lịch: Theo sự di chuyển của Mặt của Mặt Trăng quanh Trái Đất để làm Trăng quanh Trái Đất ra âm lịch. + Cách thứ hai: dựa theo sự di chuyển + Dương lịch: theo sự di chuyển của Trái của Trái Đất quanh Mặt Trời để làm ra Đất quanh Mặt Trời dương lịch. Một vòng quay của Trái Đất quanh Mặt Trời hết 356 ngày 5 giờ 48 phút 46 giây. Để tiện tính toán, người ta tính chẵn 365 ngày là một năm dương lịch. 3. Thế giới có cần một thứ lịch chung hay không? - GV yêu cầu HS đọc mục 3/SGK – 7 - HS thực hiện yêu cầu Khi giữa các nước, các dân tộc, các khu vực có sự giao lưu với nhau đã đặt ra nhu cầu gì? - GV giảng: xã hội loài người ngày - Xã hội loài người phát triển→ nhu cầu càng phát triển thì sự giao lưu giữa các giao lưu giữa các nước càng tăng→ cần nước, các dân tộc hay là khu vực với thống nhất cách tính thời gian trên thế nhau cũng ngày càng được mở rộng cả giới. về mặt không gian địa lý lẫn lĩnh vực giao lưu như về văn hóa, kinh tế, chính trị. Trong quá trình ấy, con người nhận thấy rằng: nếu mỗi dân tộc cứ tiếp tục sử dụng lịch riêng của mình thì sẽ gặp không ít những bất lợi khi giao lưu với bên ngoài. Vì vậy bên cạnh lịch riêng của mỗi dân tộc thì cũng cần phải có một thứ lịch chung được sử dụng thống nhất để tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình giao lưu, hợp tác với nhau hay nói cách khác cần phải thống nhất về cách tính thời gian. + Một năm của Công lịch cũng có 12 - Dương lịch được hoàn chỉnh để các dân tháng hay 365 ngày (năm nhuận thêm tộc đều có thể sử dụng→ được gọi là 1 ngày). Cũng theo Công lịch, thì cứ Công lịch 100 năm sẽ là 1 thế kỉ, 1000 năm là 1 thiên niên kỉ. + Công lịch lấy năm Giêsu (người sáng lập ra đạo Thiên Chúa) ra đời làm mốc khởi đầu Công lịch, (gọi là năm I Công nguyên). 6
  7. Thảo luận nhóm (theo bàn) B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV nêu yêu cầu: HS thảo luận theo - HS tiếp nhận nhiệm vụ cặp, suy nghĩ và trả lời câu hỏi sau: Quan sát tấm lịch, hãy cho biết trên tấm lịch có những đơn vị thời gian nào và những loại lịch nào? B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - GV quan sát các bàn hoạt động, giúp - HS thảo luận theo cặp, suy nghĩ, trả lời đỡ học sinh gặp khó khăn. câu hỏi của GV. B3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Đại diện HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: - GV nhận xét câu trả lời của HS và - HS rút kinh nghiệm cho lần hoạt động chốt kiến thức sau. Vì sao trên tờ lịch của chúng ta có ghi thêm ngày, tháng, năm âm lịch? + Lịch ghi cả ngày, tháng âm lịch để nông dân thực hiện sản xuất theo đúng mùa vụ. + Bên cạnh đó người Việt Nam có thói quen sử dụng lịch âm để tổ chức những sự kiện quan trọng: như Tết, lễ hội, đám cưới, đám ma, làm nhà 4. Củng cố - GV hệ thống lại kiến thức cơ bản của bài Hoàn thiện các bài tập sau đây: + Một hiện vật bị chôn vùi năm 1000 TCN. Đến năm 1995, hiện vật đó được đào lên. Hỏi nó đã nằm dưới đất bao nhiêu năm? Vẽ sơ đồ thời gian của hiện vật đó. + Một bình gốm được chôn dưới đất năm 1885 TCN. Theo tính toán của các nhà khảo cổ, bình gốm đã nằm dưới đất 3877 năm. Hỏi người ta đã phát hiện nó vào năm nào? + Tính khoảng cách thời gian (theo thế kỉ và theo năm) của các sự kiện ghi trên bảng ở trang 6 so với năm nay (năm 2017). 5. Hướng dẫn về nhà - Về nhà học bài và trả lời câu hỏi 1/SGK – 7. - Tìm hiểu trước bài 3: Xã hội nguyên thủy. -------------------------------- 7
  8. Ngày soạn: 02/09/2018 Ngày giảng: 6A............................... 6B.................................... PHẦN MỘT: KHÁI QUÁT LỊCH SỬ THẾ GIỚI CỔ ĐẠI TIẾT 3: BÀI 3: XÃ HỘI NGUYÊN THỦY I. MỤC TIÊU BÀI DẠY. 1. Kiến thức - Học sinh biết thời gian, địa điểm sự xuất hiện của con người trên Trái Đất. - Hiểu các khái niệm và phân biệt được Người tối cổ, Người tinh khôn. - So sánh được sự khác nhau giữa Người tối cổ và Người tinh khôn. - TH GDMT: Biết về tình hình Trái Đất cách đây hàng chục triệu năm, điều kiện sinh sống của Người tối cổ, vai trò của điều kiện tự nhiên đối với đời sống con người, vai trò của công cụ lao động 2. Kĩ năng - Quan sát, so sánh, hình dáng, cấu tạo cơ thể của Người tối cổ và Người tinh khôn. - Xác định trên lược đồ những địa điểm xuất hiện con người 3. Thái độ - Giáo dục vai trò của lao động đối với sự tiến hóa của con người, vai trò của sản xuất đối với sự thay đổi của xã hội. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: SGK, GÁ, tranh ảnh sinh hoạt của bầy người nguyên thủy. 2. Học sinh: SGK, vở ghi, đọc trước bài. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức: Lớp Sỹ số Tên HS vắng Ghi chú 6A 6B 2. Kiểm tra bài cũ - Tính khoảng cách thời gian (theo thế kỉ và theo năm) của các sự kiện ghi trên bảng ở SGK trang 6 so với năm nay. - Người xưa đã tính thời gian như thế nào? 3. Bài mới Giới thiệu bài mới: Ngay từ thời xa xưa, con người đã rất quan tâm đến nguồn gốc của mình. Sự quan tâm đó được thể hiện qua rất nhiều truyền thuyết, truyện cổ tích về sự sáng tạo thế giới mà bất cứ dân tộc nào cũng có. Vậy nguồn gốc thực sự của loài người có giống với những câu truyện truyền thuyết hay là cổ tích? Và trong buổi đầu khi mới xuất hiện những con người đầu tiên liệu đã có hình dáng giống như chúng ta ngày nay chưa? Cuộc sống của họ ra sao? Tất cả những câu hỏi này sẽ được giải đáp trong bài học ngày hôm nay. Tiết 3 – Bài 3: Xã hội nguyên thủy. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Con người đã xuất hiện như thế nào? - GV yêu cầu HS đọc đoạn đầu trong - HS thực hiện yêu cầu SGK: cách đây hàng chục triệu năm ở gần Bắc Kinh (Trung Quốc) và trả 8
  9. lời câu hỏi. ?Vậy theo như thông tin trong SGK, - Cách đây khoảng 3 – 4 triệu năm, từ 1 các em cho cô biết con người chúng ta loài vượn cổ trải qua quá trình tìm kiếm có nguồn gốc từ đâu? thức ăn đã tiến hóa thành Người tối cổ. - GV giảng: Loài vượn cổ này sinh sống trong những khu rừng rậm; ăn hoa quả, lá cây, củ và cả động vật nhỏ. Trong quá trình tìm kiếm thức ăn, chúng dần dần đã biết đi bằng hai chi sau, dùng hai chi trước để cầm nắm, đặc biệt là biết sử dụng những hòn đá, cành cây làm công cụ. - GV mô tả cho HS hình 5/SGK - 9 bên trái. ?Những dấu vết của Người tối cổ được - Người tối cổ sống ở nhiều nơi trên thế phát hiện ở đâu? Nó đã nói lên điều giới gì? - GV giảng: Những hài cốt của Người tối cổ đã được tìm thấy ở nhiều nơi như: miền Đông châu Phi, trên đảo Gia – va (In – đô – nê – xi – a), ở gần Bắc Kinh (Trung Quốc) ?Quan sát hình 3 và 4/SGK – 8, kết - Cuộc sống: hợp với thông tin trong SGK trả lời + Sống theo bầy khoảng vài chục người câu hỏi: Người tối cổ sống như thế trong hang động, mái đá nào? + Nhờ vào hái lượm, săn bắt GV mở rộng kiến thức: Để có được + Biết chế tạo công cụ bằng đá những mảnh đá nhọn, sắc; để đào bới + Biết dùng lửa củ, rễ cây, đập, ném muông thú khi săn bắt, người ta đã biết dùng các hòn đá to, nặng, ghè vào nhau. Các mảnh vỡ sẽ có cạnh sắc, nhọn, vừa tay cầm. Ở giai đoạn đầu, họ phải ăn sống, nuốt tươi vì chưa phát hiện ra lửa. Nhưng đến cuối thời kỳ bầy người người nguyên thủy, họ đã phát minh ra lửa. Lúc đầu việc tìm ra lửa chỉ là ngẫu nhiên, do các vụ cháy rừng, sét đánh vào các cây to và khô sinh lửa. Các thú rừng bị cháy sém, người nguyên thủy chia nhau ăn, thấy ngon hơn nhiều so với ăn sống. Do vậy, họ tìm cách giữ lửa và làm ra lửa. Họ cọ sát thật mạnh các cành cây khô hoặc các hòn đá để lấy lửa. Việc tìm ra lửa có một ý nghĩa vô cùng to lớn đối với con người. Lửa 9
  10. đã giúp cho con người sưởi ấm, nướng thức ăn và xua đuổi thú dữ. ?Em có nhận xét gì về cuộc sống của → Cuộc sống bấp bênh, phụ thuộc vào người tối cổ? thiên nhiên. Mặc dù sống theo bầy, song khác với bầy động vật, ở bầy Người tối cổ đã có người đứng đầu bầy, có sự phân công tự nhiên giữa đàn ông và đàn bà. Đàn ông săn bắt là chính, đàn bà hái lượm và làm công việc nội trợ, ngoài ra họ còn phải sinh đẻ, nuôi nấng con cái. 2. Người tinh khôn sống thế nào? - GV yêu cầu học sinh đọc SGK/9, kết - HS thực hiện yêu cầu của giáo viên hợp với quan sát bức hình số 5 trong SGK. ?Dựa vào thông tin SGK, cho biết: + Cách đây khoảng 4 vạn năm, Người Người tinh khôn xuất hiện cách ngày tinh khôn xuất hiện, có cấu tạo cơ thể nay bao nhiêu năm? giống như người ngày nay. Thảo luận nhóm - GV chia lớp làm 4 nhóm, tiến hành - HS: các nhóm tự cử nhóm trưởng và thảo luận theo các nội dung sau: thư ký - Nhóm 1 + nhóm 3: ?Quan sát hình 5 – bên phải/SGK – 9, em thấy Người tinh khôn khác Người tối cổ ở những điểm nào? Người tinh khôn có còn sống thành bầy giống Người tối cổ không? - Nhóm 2 + nhóm 4 Người tinh khôn sinh sống như thế nào? Đời sống của người tinh khôn có - HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập điểm gì tiến bộ hơn Người tối cổ? - GV quan sát các nhóm hoạt động, - HS dựa vào nội dung SGK, thảo luận, giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn. thống nhất câu trả lời. - GV yêu cầu đại diện các nhóm báo - Các nhóm báo cáo kết quả hoạt động cáo kết quả hoạt động, các nhóm khác nhận xét và bổ sung. - GV nhận xét kết quả hoạt động của - HS trình bày nội dung kiến thức vào vở. các nhóm, bổ sung và chốt nội dung kiến thức. + So với Người tối cổ thì Người tinh khôn đã loại bỏ hết dấu tích của vượn, trên người không có lớp lông bao phủ, dáng người thẳng hoàn toàn, trán cao mặt phẳng, xương hàm nhỏ không nhô ra phía trước. Họ có hai bàn tay nhỏ khéo léo, các ngón tay linh hoạt. Não 10
  11. đặc biệt phát triển khoảng 1450 cm3 (điều này giúp cho khả năng sáng tạo và tư duy ngôn ngữ của Người tinh khôn cao hơn Người tối cổ). Tóm lại Người tinh khôn là dạng cuối cùng của quá trình tiến hóa từ vượn thành Người, có cấu tạo cơ thể hoàn toàn giống Người ngày nay. - Cuộc sống: + Khác với Người tối cổ, Người tinh + Sống theo thị tộc, làm chung, ăn chung. khôn không sống theo bầy mà sống theo từng nhóm nhỏ, gồm vài chục gia đình, có họ hàng gần gũi với nhau, gọi là thị tộc. Những người cùng thị tộc đều làm chung, ăn chung, giúp đỡ lẫn + Biết trồng trọt, chăn nuôi gia súc nhau trong mọi công việc. + Biết làm gốm, dệt vải, làm đồ trang sức + Đời sống dư dật, con người không → Cuộc sống ổn định cần phải suốt ngày đi kiếm thức ăn, mà đã có thời gian rỗi để trang điểm cho mình, họ đã biết làm đồ trang sức như vòng tay, vòng cổ để đeo. 3. Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã? - GV giảng: Cuộc sống của Người tinh - HS lắng nghe GV giảng, kết hợp theo khôn ở buổi ban đầu tuy có khá hơn so dõi SGK để trả lời câu hỏi với Người tối cổ song họ cũng chỉ mới biết dùng đá để chế tạo công cụ lao động. Dù được cải tiến không ngừng, song công cụ đá không thể đem lại năng suất lao động cao được. Mãi đến khoảng thiên niên kỉ thứ IV TCN (tức khoảng 4.000 năm TCN), con người mới phát hiện ra kim loại và dùng kim loại để chế tạo công cụ lao động. ?Theo em, so với đá thì kim loại có - Khoảng 4.000 năm TCN, phát hiện ra những ưu điểm gì nổi bật? kim loại→ dùng để chế tạo công cụ lao Kim loại đầu tiên được con người phát động. hiện ra chính là đồng, được tìm thấy một cách ngẫu nhiên trong đám nham thạch từ núi lửa phun ra lâu ngày đã nguội lạnh. Đặc tính của kim loại này là mềm và dẻo nên dễ đập, ghè để tạo nên các hình dáng theo ý muốn. Do vậy, thay vì các công cụ bằng đá, người ta đã làm bằng đồng thau. Sau đó hàng ngàn năm, con người lại tìm ra sắt. So với đồng thì sắt cứng hơn, khỏe hơn, sắc bén hơn. 11
  12. ?Vậy với những ưu điểm nêu trên, - Công cụ kim loại giúp sản xuất phát công cụ bằng kim loại đã mang lại triển, có sản phẩm dư thừa. những tác dụng gì cho con người? - Xã hội xuất hiện tư hữu, có sự phân hóa ?Sự xuất hiện của sản phẩm dư thừa giàu, nghèo đã dẫn tới hiện tượng gì trong xã hội? → Xã hội nguyên thủy dần tan rã, nhường chỗ cho xã hội có giai cấp. GV sơ kết bài. 4. Củng cố - Bài tập: So sánh sự khác nhau giữa Người tối cổ và Người tinh khôn về đặc điểm cơ thể và tổ chức xã hội. Người tối cổ Người tinh khôn - Trên người còn có một lớp - Trên người không còn lớp lông lông mỏng mỏng - Trán thấp và bợt ra phía sau - Trán cao, mặt phẳng Cơ thể - Mày nổi cao, xương hàm - Xương hàm nhỏ, không nhô ra nhô về phía trước phía trước. - Hai bàn tay nhỏ khéo léo, các ngón tay linh hoạt - Thể tích hộp sọ từ 850 – - Thể tích hộp sọ 1450 cm3 1100 cm3 T/c xã hội Bầy người Công xã thị tộc 5. Hướng dẫn về nhà - Học bài, trả lời các câu hỏi 1, 2, 3/SGK – 10 - Tìm hiểu trước bài 4: Các quốc gia cổ đại phương Đông Ngày soạn: 09/09/2018 Ngày giảng: 6A .. 6B .. TIẾT 4 - BÀI 4: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG I. MỤC TIÊU BÀI DẠY. 1. Kiến thức - HS hiểu được sau khi xã hội nguyên thuỷ tan rã, xã hội có giai cấp và nhà nước ra đời. - Những nhà nước đầu tiên ra đời ở Phương đông bao gồm Ai Cập, Lưỡng Hà, ấn Độ và Trung Quốc vào cuối thiên niên kỉ IV đầu thiên niên kỉ III TCN. - THMT: Giáo dục HS vai trò của điều kiện tự nhiên đối với đời sống con người. Hs biết nhận xét, đánh giá điều kiện tự nhiên ở lưu vực các dòng sông lớn nơi các quốc gia ra đời, tác động của con người vào môi trường tự nhiên. 2. Kĩ năng: Quan sát lược đồ, tranh ảnh, nhận xét, so sánh. 3. Thái độ - HS ý thức được rằng xã hội cổ đại phát triển cao hơn xã hội nguyên thuỷ. - Bước đầu ý thức về sự bất bình đẳng, sự phân chia giai cấp trong xã hội. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: SGK, GÁ, lược đồ các quốc gia cổ đại, tài liệu liên quan đến nội dung bài học (lịch sử văn minh thế giới – Vũ Dương Ninh chủ biên). 12
  13. 2. Học sinh: Khai thác kênh hình trang 8, 9 SGK. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức Lớp Sỹ số Tên HS vắng Ghi chú 6A 6B 2. Kiểm tra bài cũ ?Con người đã xuất hiện như thế nào? Và khi mới xuất hiện, cuộc sống của họ ra sao? ?Đời sống của Người tinh khôn có những điểm nào tiến bộ hơn so với Người tối cổ? 3. Bài mới Giới thiệu bài mới: Ở bài học trước, các em đã thấy rõ vai trò to lớn của công cụ lao động bằng kim loại đối với đời sống con người và tác động của nó – làm thay đổi cơ bản xã hội nguyên thủy, góp phần làm xã hội nguyên thủy tan rã; thay thế vào đó là một hình thái xã hội khác – xã hội có giai cấp và Nhà nước, được hình thành đầu tiên ở phương Đông, gọi là các quốc gia cổ đại phương Đông. Vậy cụ thể, đó là những quốc gia nào? Được hình thành ở đâu? Vào khoảng thời gian nào? Cơ cấu xã hội và thể chế của các Nhà nước đó ra sao? Những nội dung này sẽ có trong bài học hôm nay. Tiết 4 – Bài 4: Các quốc gia cổ đại phương Đông. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Các quốc gia cổ đại phương Đông đã được hình thành ở đâu và từ bao giờ? - GV yêu cầu HS đọc mục 1/SGK – 11, - HS: thực hiện yêu cầu của giáo viên. kết hợp quan sát H.10 trong SGK và trả lời các câu hỏi sau đây: - THMT: Các quốc gia cổ đại phương Đông đầu tiên đã hình thành vào - HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập khoảng thời gian nào? Ở đâu? ?Theo em, ngành kinh tế chính của các quốc gia cổ đại này là gì? - GV quan sát học sinh hoạt động cá - HS làm việc cá nhân suy nghĩ, trả lời nhân, hướng dẫn tìm nội dung thông tin câu hỏi của giáo viên trong SGK, kết hợp với quan sát bức hình 10 – lược đồ các quốc gia cổ đại, để trả lời các câu hỏi. - GV yêu cầu đại diện HS báo cáo, HS - Cá nhân học sinh báo cáo kết quả hoạt khác nhận xét, bổ sung. động. - GV nhận xét, bổ sung và chốt nội dung - HS trình bày vào vở kiến thức - GV sử dụng lược đồ các quốc gia cổ + Từ cuối thiên niên kỉ IV đến đầu thiên đại, vừa xác định vị trí các quốc gia, vừa niên kỉ III TCN, các quốc gia cổ đại giảng. phương Đông đầu tiên đã hình thành ở Ai Cập, vùng Lưỡng Hà, Ấn Độ và Trung Quốc ngày nay. - GV giảng: Nông nghiệp trồng lúa nước + Kinh tế chính là nông nghiệp trồng lúa 13
  14. là ngành kinh tế chính của tất cả các quốc gia cổ đại phương Đông. Lúa ở đây khá tốt, không những cung cấp đủ cho nhu cầu lương thực trong nước mà còn có thừa để xuất khẩu. Lúa là một trong những mặt hàng xuất khẩu quan trọng của Ai Cập, Lưỡng Hà cổ đại. GV mô tả hình 8/SGK - 11: Đây là ảnh chụp tranh khắc trên tường đá một lăng mộ ở Ai Cập ở thế kỉ XIV TCN. Bức tranh có nội dung miêu tả lại cảnh làm ruộng của người Ai Cập. Quan sát các em có thể thấy hàng dưới từ trái sang phải là cảnh gặt lúa và gánh lúa về với dụng cụ lao động còn rất sơ khai, thủ công. Hàng trên từ phải sang trái là cảnh đập lúa, phơi khô và cất giữ để ăn. Cảnh làm ruộng với không khí rất tấp nập, khẩn trương. GV sơ kết, chuyển ý. 2. Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào? - GV yêu cầu HS đọc mục 2/SGK – 12 - HS thực hiện yêu cầu của giáo viên và trả lời các câu hỏi ?Với nền kinh tế chính là nông nghiệp + Nông dân: chiếm đa số trong xã hội, là thì lực lượng nào là đông đảo nhất lực lượng sản xuất chính; phải nộp một trong xã hội cổ đại phương Đông? phần thu hoạch và làm lao dịch cho quý GV giảng: Nông dân là bộ phận dân cư tộc. đông đảo nhất trong các xã hội cổ đại phương Đông. Họ là lực lượng sản xuất chủ yếu của xã hội. Họ sống theo các gia đình phụ hệ (người đàn ông làm chủ trong gia đình), có chút ít tài sản riêng chủ yếu là nhà cửa, nông cụ, gia súc và tự do lao động trên phần ruộng đất công xã giao cho. Họ phải nộp một phần thu hoạch cho Nhà nước thông qua người đứng đầu công xã và làm lao dịch không công. ?Những người giàu có và quyền thế + Vua, quý tộc, quan lại: giàu có, nhiều trong xã hội thời bấy giờ là ai? quyền thế Quý tộc, quan lại là tầng lớp có nhiều của cải và quyền thế. Đứng đầu tầng lớp này là một ông vua nắm mọi quyền hành. Tất cả họ sống sung sướng trong các dinh thự sang trọng lộng lẫy, mặc 14
  15. quần áo bằng tơ lụa, đi kiệu, có lính hộ vệ và đầy tớ theo hầu. Cuộc sống đầy đủ của họ dựa trên sự bóc lột nông dân. Tầng lớp nô lệ có địa vị như thế nào + Nô lệ: thân phận thấp kém; phục dịch, trong xã hội? hầu hạ vua, quan lại, quý tộc. GV giảng: Nô lệ ở các quốc gia cổ đại phương Đông xuất thân từ nhiều nguồn gốc khác nhau, chủ yếu là từ những tù binh bị bắt trong chiến tranh và những thành viên công xã mắc nợ không trả được hoặc do phạm tội. Thân phận của nô lệ không khác gì con vật, họ phải làm đủ mọi việc từ cày cấy trong các khu ruộng của đền miếu đến việc vận chuyển gỗ, đá để xây dựng các công trình kiến trúc, nhưng sức lao động của họ chủ yếu được sử dụng phục vụ các gia đình quý tộc, quan lại và trong cung vua. Do bị áp bức, bóc lột nặng nề những → Mâu thuẫn giữa nông dân, nô lệ với người nô lệ và dân nghèo đã nhiều lần vua, quan lại, quý tộc ↔ các cuộc nổi nổi dậy. Ví dụ: năm 2300 TCN, một vụ dậy bạo động đã bùng nổ ở La – gát (Lưỡng Hà). Năm 1750 TCN, nô lệ và dân nghèo ở Ai Cập đã nổi dậy, cướp phá, đốt cháy cung điện. GV sơ kết, chuyển ý 3. Nhà nước chuyên chế cổ đại phương Đông - GV yêu cầu HS theo dõi thông tin - HS thực hiện yêu cầu của GV. trong SGK/13, trả lời các câu hỏi sau: ?Dựa vào thông tin trong SGK, cho + Vua đứng đầu, có quyền lực tuyệt đối biết: Bộ máy nhà nước được lập ra do ai đứng đầu? Có quyền hành như thế nào? Tên của các ông vua ở mỗi nước có cách gọi khác nhau. Người Ai Cập gọi vua là Pha – ra – ông (kẻ ngự trị trong cung điện), ở Lưỡng Hà gọi là En – xi (người đứng đầu), còn Trung Quốc gọi là Thiên tử (con Trời). Vua còn được coi là con của Thần hay Thượng đế, được các thần linh cử xuống trần gian, thay mặt thần trị vì thiên hạ. + Giúp việc cho vua là bộ máy hành ?Giúp việc cho vua là ai? Họ có nhiệm chính từ trung ương đến địa phương gồm vụ gì? toàn quý tộc. 15
  16. Một nhà nước mà quyền hành đều tập → Nhà nước quân chủ chuyên chế trung vào tay vua thì đó là nhà nước quân chủ chuyên chế. GV tổng kết bài. 4. Củng cố - GV hệ thống lại những kiến thức cơ bản của bài 5. Hướng dẫn về nhà - Học bài và trả lời các câu hỏi 1, 2, 3/SGK – 13 - Tìm hiểu trước bài 5: Các quốc gia cổ đại phương Tây. ───────────────────────────────────────────── Ngày soạn: 11/09/2018 Ngày giảng: 6A . 6B TIẾT 5 - BÀI 5: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY I . MỤC TIÊU BÀI DẠY 1. Kiến thức - Hs biết được các điều kiện dẫn tới sự xuất hiện các quốc gia cổ đại phương Tây, hiểu sơ lược về tổ chức và đời sống xã hội ở các quốc gia này - THMT: HS miêu tả được điều kiện tự nhiên của vùng bán đảo ven biển Địa Trung Hải, giải thích được cư dân vùng này đã lợi dụng điều kiện tự nhiên để phát triển các ngành nghề thủ công như thế nào. 2. Kĩ năng - Xác định vị trí các quốc gia trên lược đồ, so sánh sự giống và khác nhau giữa các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây 3. Thái độ: - HS ý thức được rằng xã hội cổ đại phát triển cao hơn xã hội nguyên thuỷ, bước đầu ý thức về sự bất bình đẳng, sự phân chia giai cấp trong xã hội. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1.Giáo viên: Lược đồ các quốc gia cổ đại 2. Học sinh: Đọc trước bài mới. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức Lớp Sỹ số Tên HS vắng Ghi chú 6A 6B 2. Kiểm tra bài cũ ?Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành từ bao giờ? Ở đâu? Nền kinh tế chính của các quốc gia này là gì? ?Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào? 3. Bài mới Giới thiệu bài mới: Sự xuất hiện của các Nhà nước không chỉ ở phương Đông nơi có điều kiện thuận lợi về tự nhiên mà còn xuất hiện ở những vùng khó khăn của phương Tây. Vậy các quốc gia cổ đại phương Tây được hình thành từ bao giờ? Và có điểm gì khác với phương Đông? Câu trả lời sẽ có trong bài học ngày hôm nay: Tiết 5 – Bài 5: Các quốc gia cổ đại phương Tây. 16
  17. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Tây - GV yêu HS quan sát lược đồ các quốc - HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập. gia cổ đại và sử dụng thông tin SGK mục 1/15, làm việc cá nhân trả lời các câu hỏi sau: * THMT: ?Các quốc gia cổ đại phương Tây hình thành ở đâu? Từ bao giờ, bao gồm những quốc gia nào? ?So sánh thời gian hình thành các quốc gia cổ đại phương Tây với thời gian hình thành các quốc gia cổ đại phương Đông? ? Hãy kể tên các ngành kinh tế chủ yếu của các quốc gia cổ đại phương Tây. - GV quan sát HS hoạt động, hướng dẫn - HS làm việc cá nhân, trả lời các câu HS quan sát lược đồ, tìm nội dung thông hỏi của GV. tin để trả lời câu hỏi. - GV gọi một HS bất kì báo cáo kết quả - Đại diện HS đưa ra câu trả lời cho các hoạt động, các HS khác nhận xét, bổ câu hỏi, HS khác nhận xét, bổ sung. sung - GV đánh giá ý thức làm việc cá nhân - HS trình bày vào vở của HS, HS nào tích cực, HS nào không và chốt kiến thức. →So với phương Đông thì các quốc gia - Khoảng đầu thiên niên kỉ I TCN, trên cổ đại phương Tây ra đời muộn hơn. bán đảo Ban Căng và I – ta – li – a, hình thành 2 quốc gia Hi Lạp và Rô – ma - Kinh tế: + Trồng cây lưu niên như nho, ô liu + Làm các nghề thủ công: luyện kim, nấu rượu nho, làm đồ mĩ nghệ, đồ gốm + Thương nghiệp, nhất là ngoại thương rất phát triển 2. Xã hội cổ đại Hi Lạp, Rô - ma - GV yêu cầu HS đọc mục 2 và mục - HS thực hiện yêu cầu của giáo viên. 3/SGK – 15, trả lời các câu hỏi sau: ?Ở phương Đông vua, quý tộc, quan lại - Chủ nô: Rất giàu có, có thế lực về là tầng lớp giàu có, nhiều quyền thế chính trị, sở hữu nhiều nô lệ. trong xã hội vậy còn ở phương Tây thì lực lượng nào mới là những người giàu và có thế lực? ?Số lượng nô lệ ở Hi Lạp, Rô – ma đông - Nô lệ: số lượng rất đông, là lực lượng hay ít? Thân phận của họ ra sao? lao động chính trong xã hội, bị chủ nô 17
  18. - GV mở rộng thêm: Mỗi khi nô lệ bị đau bóc lột và đối xử tàn bạo. yếu, già cả không bán được, chủ nô sẵn sàng liệng họ xuống biển, làm mồi cho cá. Nô lệ không có tên, thường đánh số bằng cách nung sắt đỏ, áp vào trán họ để tạo thành những con số cố định. Nô lệ cũng không được coi là con người, mà chỉ được xem là một thứ công cụ biết nói cũng như cày cuốc là công cụ câm, bò ngựa là công cụ bán câm. Chủ nô có quyền tự ý giết chết, đánh đập, hành hạ, ban tặng vứt bỏ nô lệ tùy ý mà pháp luật không can thiệp. → Mâu thuẫn giữa chủ nô với nô lệ →đấu tranh, tiêu biểu là khởi nghĩa Xpac – ta – cut. ?Với số lượng đông gấp hàng chục lần - Xã hội chiếm hữu nô lệ là xã hội gồm so với chủ nô và bình dân, nô lệ có vai hai giai cấp chính là chủ nô và nô lệ, trò như thế nào đối với xã hội Hi Lạp, trong đó giai cấp chủ nô thống trị và Rô – ma cổ đại? bóc lột giai cấp nô lệ. 4. Củng cố - GV hệ thống lại những kiến thức cơ bản của bài, nhấn mạnh đến một số thuật ngữ, khái niệm của sự kiện lịch sử như: Nô lệ, chủ nô, chiếm hữu nô lệ. * Bài tập: chỉ ra sự khác nhau giữa các quốc gia cổ đại phương Đông và các quốc gia cổ đại phương Tây về thời gian hành thành, hoạt động kinh tế chính, cơ cấu xã hội, thể chế chính trị. Nội dung Phương Đông Phương Tây Thời gian hình Từ cuối thiên niên kỉ IV đến đầu Khoảng đầu thiên niên kỉ I thành thiên niên kỉ III TCN TCN Hoạt động kinh tế Nông nghiệp trồng lúa Thủ công nghiệp và chính thương nghiệp Cơ cấu xã hội Nông dân công xã (đông đảo Bình dân (số ít) nhất) Vua, quý tộc, quan lại Chủ nô Nô lệ (số ít) Nô lệ (đông đảo nhất) Bộ máy nhà nước Do vua lập ra Do dân tự do và chủ nô lập ra 5. Hướng dẫn về nhà - Học bài và trả lời các câu hỏi 1, 2/SGK – 16 - Tìm hiểu trước Bài 6: Văn hóa cổ đại 18
  19. Ngày soạn: 29/09/2018 Ngày dạy: 6A: ................. 6B .. Tiết 6 - Bài 6: VĂN HÓA CỔ ĐẠI I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức: Hs nêu được một số thành tựu văn hoá tiêu biểu của nền văn hóa cổ đại phương Đông và phương Tây. 2. Kĩ năng: Quan sát, mô tả một số công trình kiến trúc hay công trình nghệ thuật qua tranh ảnh. 3. Thái độ: Giáo dục lòng tự hào về những thành tựu văn minh của loài người thời cổ đại. Giáo dục ý thức trân trọng, bảo vệ các thành tựu văn hoá. - THDSVH ở mục 1 và mục 2: Xác định thái độ, trách nhiệm của HS trong việc bảo vệ, tìm hiểu các di vật, di tích LS-VH của thế giới và nước ta. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Tài liệu tham khảo (LS văn minh thế giới) 2. Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu tham khảo về các thành tựu văn hóa cổ đại: Kim tự tháp, đền thờ Pác – tê – nông. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Tổ chức Lớp Sỹ số Tên HS vắng Ghi chú 6A 6B 2. Kiểm tra bài cũ ?Các quốc gia cổ đại phương Tây được hình thành từ bao giờ? Ở đâu? Nền kinh tế chính của các quốc gia này là gì? ?Xã hội cổ đại phương Tây bao gồm những giai cấp nào? 3. Bài mới Giới thiệu bài mới: Thời cổ đại, khi nhà nước được hình thành, loài người bước vào xã hội văn minh. Trong buổi bình minh của lịch sử, các dân tộc phương Đông và phương Tây đã sáng tạo nên nhiều thành tựu văn hóa rực rỡ mà ngày nay chúng ta vẫn đang được thừa hưởng. Vậy đó là những thành tựu văn hóa nào? Chúng ta sẽ được biết điều đó qua bài học ngày hôm nay. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Các dân tộc phương Đông thời cổ đại đã có những thành tựu văn hóa gì? - GV yêu cầu HS đọc mục 1/SGK - 16, - HS thực hiện yêu cầu của GV. 17, 18; làm việc theo cặp đôi trong vòng 7 phút, trả lời câu hỏi sau: - THDSVH: ?Các dân tộc phương Đông đã đạt được những thành tựu gì trên các lĩnh vực thiên văn học, chữ viết, toán học, kiến trúc? - GV quan sát học sinh hoạt động, giúp - HS làm việc theo cặp, trả lời câu hỏi đỡ HS gặp khó khăn. của GV. 19
  20. - GV yêu cầu đại diện của một số cặp - HS báo cáo kết quả thảo luận. đưa ra câu trả lời cho câu hỏi, các cặp còn lại nhận xét, bổ sung. - GV đánh giá ý thức làm việc của HS và chốt kiến thức. - Thiên văn học và lịch: - GV phân tích chính yêu cầu của hoạt + Sáng tạo ra lịch động sản xuất nông nghiệp khiến cho cư dân Phương Đông có những hiểu biết về thiên văn học. + GV mô tả đồng hồ đo thời gian của + Làm đồng hồ đo thời gian người Ai Cập cổ (nhật khuê, đồng hồ nước). + GV nêu câu hỏi: Chữ tượng hình là - Chữ viết: Chữ tượng hình loại chữ như thế nào? - GV vẽ hình minh họa lên bảng, ví dụ như: Mặt trời, nước, núi non . Mô phỏng lại chữ tượng hình của người Phương Đông cổ đại. - GV lý giải cho học sinh biết được vì - Toán học: Phép đếm đến 10, tìm ra số sao người Ai Cập lại rất giỏi về hình học, pi bằng 3,16 và giỏi về hình học sáng người Lưỡng Hà lại giỏi về số học. tạo ra các chữ số, trong đó có chữ số 0. - GV dựa vào bức H 12 mô tả lại công - Kiến trúc: trình kiến trúc Kim tự tháp (mục đích + Kim tự tháp (Ai Cập) xây dựng công trình, địa điểm, thời gian, + Thành Ba – bi – lon (Lưỡng Hà) cách thức xây dựng, nét đặc biệt về kiến trúc, những điều bí ẩn về công trình). - GV giao bài tập về nhà cho HS: Tìm hiểu về bảy kì quan của thế giới cổ đại. 2. Người Hi Lạp và Rô – ma đã có những đóng góp gì về văn hóa? - GV yêu cầu HS đọc mục 2/SGK – 18, - HS thực hiện yêu cầu: Đọc SGK và làm việc theo hình thức cá nhân, trả lời trả lời các câu hỏi. các câu hỏi sau: - THDSVH: ?Người Hi Lạp, Rô – ma đã - Lịch: sáng tạo ra dương lịch. sáng tạo ra hệ chữ gì? Ngày nay có còn - Chữ: sáng tạo ra hệ chữ cái a, b, c được sử dụng nữa hay không? ?Em hãy kể tên một số nhà khoa học nổi - Khoa học tự nhiên: Toán học, vật lí tiếng trong các lĩnh vực toán học, vật lí, - Khoa học xã hội: Triết học, sử học địa triết học, sử học, địa lí và những đóng lí, văn học; kịch thơ... góp của họ trong các lĩnh vực ấy. ?Hãy kể tên một số công trình kiến trúc - Kiến trúc: Đền Pác – tê – nông, đấu tiêu biểu của Hi Lạp, Rô – ma cổ đại. trường Cô – li – dê (Rô – ma). - Đối với mỗi thành tựu văn hóa, GV lấy một vài ví dụ để dẫn chứng. - HS: Về nhà tìm hiểu một công trình kiến trúc tiêu biểu của người Hi Lạp - GV nêu câu hỏi liên hệ: hoặc Rô – ma cổ đại. 20