Giáo án Địa lí Lớp 6 - Chương trình học kì I - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Mỹ Thuận
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Địa lí Lớp 6 - Chương trình học kì I - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Mỹ Thuận", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_dia_li_lop_6_chuong_trinh_hoc_ki_i_nam_hoc_2018_2019.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án Địa lí Lớp 6 - Chương trình học kì I - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Mỹ Thuận
- Tuần 1 Ngày soạn:26/8 Ngày giảng TIẾT 1: BÀI MỞ ĐẦU. A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức - Sau bài học, HS có những hiểu biết ban đầu về môn Địa lí trong trường phổ thông. Qua đó các em sẽ nắm được các nội dung sẽ học của môn Địa Lí trong trường THCS cũng như trong chương trình địa lí 6. 2. Kĩ năng - Nắm được các phương pháp học tập bộ môn. - Các phương pháp tiếp cận bộ môn địa lí. 3. Thái độ - Hình thành ý thức tự giác học tập bộ môn, yêu thích bộ môn địa lí và bước đầu biết áp dụng nội dung bài học vào thực tế. B. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Quả địa cầu. 2. Học sinh: - Đọc trước bài mới - Sách, vở, đồ dùng học tập. C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC I. Tổ chức : II. Kiểm tra: Sách vở, đồ dùng học tập của HS. III. Bài mới 1.Khám Phá: Dùng kênh chữ trong SGK để giới thiệu vào bài (Phần mở đầu). Cho hs quan sát quả địa cầu và bản đồ tự nhiên thế giới, giới thiệu với hs một số đối tượng địa lí mà hs sẽ được tìm hiểu trong chương trình lớp 6.... 2. Kết nối Hoạt động của GV- HS Kiến thức cần đạt - GV yêu cầu hs đọc mục 1 SGK. - Đọc phần mục lục (T87, 88) 1. Nội dung của môn địa lí ở lớp 6 (?) Qua phần vừa nghiên cứu em hãy cho biết môn địa lí lớp 6 nghiên a. Về kiến thức: cứu những gì? - Nghiên cứu về Trái đất- Môi trường sống - HS trả lời, cả lớp bổ sung, gv nhận của con người với các đặc điểm riêng: Vị xét, chuẩn kiến thức : trí trong vũ trụ, hình dáng, kích thước và các vận động của nó. - Đề cập đến các thành phần TN cấu tạo nên TĐ: đất đá, không khí, nước, sinh vật cùng những đặc diểm riêng của chúng. 1
- b. Về kĩ năng: (?) Môn địa lí lớp 6 ngoài cung cấp - Hình thành và rèn luyện các kĩ năng về cho ta các kiến thức còn chú ý đến BĐ, kĩ năng thu thập, phân tích, xử lí thông điều gì? tin, kĩ năng giải quyết các vấn đề cụ thể -> Là những kĩ năng cơ bản, cần thiết cho việc học tập và nghiên cứu địa lí. GV chú ý lấy ví dụ phân tích cho 2. Cần học tập bộ môn địa lí như thế HS hiểu cụ thể hơn. nào? * Yêu cầu HS đọc mục 2. - Quan sát trên tranh ảnh, hình vẽ, bản đồ... (?) Muốn làm chủ các kiến thức địa lí và các kĩ năng địa lí, chúng ta - Khai thác tốt kênh chữ và kênh hình trong phải học tập môn địa lí ntn? SGK, làm các bài tập trong sách và bài tập (?) Ngoài SGK ra chúng ta còn phải địa lí lớp 6 khai thác thông tin từ những nguồn nào? Học sinh làm việc cá nhân Gv gọi học sinh phát biểu ý kiến Gv hướng dẫn thêm cho học sinh - Sự vật hiện tượng địa lí không phải lúc nào cũng xảy ra trước mắt ta - Kiến thức địa lí trong SGK được trình bày bằng kênh chữ và kênh hình - Liên hệ những điều đã học với thực tế, quan sát các sự vật, hiện tượng địa lí xảy ra xung quanh và tập giải thích chúng. IV. Củng cố - GV yêu cầu hs nhắc lại nội dung kiến thức của bài học: (?) Bộ môn địa lí ở lớp 6 sẽ giúp cho chúng ta biết được điều gì? (?) Để học tập tốt môn địa lí lớp 6 các em cần phải làm những công việc gì? V. Hướng dẫn về nhà 1. Học thuộc nội dung bài học. - Đọc và chuẩn bị cho bài số 1. __________________________________________________________________ Ngày soạn: 1/09/2018 Ngày giảng: CHƯƠNG I -TRÁI ĐẤT. TIẾT 2. BÀI 1 VỊ TRÍ, HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT. A.MỤC TIÊU 1. Kiến thức Sau khi học song bài này HS cần: 2
- - Nắm được tên các hành tinh trong hệ Mặt Trời. Biết một số đặc điểm của hành tinh Trái Đất như: vị trí, hình dạng và kích thước. Hiểu một số khái niệm: kinh tuyến,vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc và biết được công dụng của chúng. 2. Kĩ năng - Xác định được các kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam trên quả Địa Cầu. - Tư duy: tìm kiếm và sử lí thông tin về vị trí của trái đất trong hệ mặt trời, hình dạng và kích thước của trái đất, về hệ thống kinh tuyến, vĩ tuyến trên lược đồ và trên quả địa cầu. - Tự nhận thức: tự tin khi làm việc cá nhân. - Giao tiếp: phản hồi, lắng nghe, tích cực giao tiếp, hợp tác khi thảo luận nhóm. - Làm chủ bản thân: đảm nhận trách nhiệm, quản lí thời gian khi làm việc nhóm khi thảo luận các công việc được giao 3. Thái độ - GD ý thức giữ gìn và bảo vệ trái đất, bảo vệ môi trường xung quanh. B. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - Quả Địa Cầu - Tranh lưới kinh tuyến, vĩ tuyến. 2. Học sinh: - SGK, đồ dùng học tập C. TIẾN TRÌNH D- H: I. Tổ chức: II. Kiểm tra bài cũ: (?) Để học tập tốt bộ môn địa lí các em cần phải học tập như thế nào? III. Bài mới 1. Khám phá Trái Đất là nơi tồn tại, phát triển của xã hội loài người, con người ý thức tìm hiểu về Trái Đất từ rất sớm, bài học ngày hôm nay ta lại quay trở về những câu hỏi cổ xa mà con người chưa lí giải nổi như: Trái Đất ở đâu? Hình dạng, kích thước của Trái Đất như thế nào? Ngoài ra qua các phương tiện thông tin các em còn hay nghe thấy nói đến “kinh tuyến, vĩ tuyến”. Vậy kinh tuyến, vĩ tuyến là gì? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay. 2. Kết nối Hoạt động của GV – HS Kiến thức cần đạt Hoạt động 1: học sinh làm việc cá 1. Vị trí của Trái Đất trong Hệ Mặt nhân Trời: Người đầu tiên tìm ra hệ Mặt trời là Nicolai Copecnic (1473-1543) -> Thuyết Nhật Tâm Hệ -> Mặt trời là trung tâm của HMT - GV yêu cầu hs quan sát H1 “các hành - Trái Đất là 1 trong 8 hành tinh quay tinh trong hệ Mặt Trời”, cho biết: xung quanh Mặt Trời (?) Hệ Mặt Trời bao gồm Mặt Trời và mấy hành tinh? Hãy nêu tên của các hành tinh trong hệ Mặt Trời? 3
- - 5 hành tinh( Kim, Thủy, Hỏa, mộc, thổ) được con người quan sát bằng mắt thường ngay từ thời cổ đại - Năm 1781 bắt đầu có kính thiên văn, con người phát hiện ra sao Thiên Vương. - Năm 1846 phát hiện ra sao Hải Vương • GV chú ý giải thích thuật ngữ: - Hành tinh: là các thiên thể chuyển động xung quanh 1 thiên thể lớn, không tự phát ra ánh sáng, chỉ phản xạ ánh sáng của Mặt Trời. (?) Trái Đất nằm ở vị trí thứ mấy trong - Trái Đất nằm ở vị trí thứ 3 theo thứ các hành tinh xếp theo thứ tự xa dần tự xa dần MT. MT? *GV giới thiệu: - Hệ Mặt Trời là 1 bộ phận nhỏ bé của Hệ Mặt Trời chỉ là một bộ phận nhỏ bé hệ Ngân Hà. trong hệ Ngân Hà, nơi có khoảng 200 tỷ ngôi sao tự phát ra ánh sáng giống như MT. Hệ Ngân Hà chứa MT lại chỉ là một trong hàng chục tỷ Thiên Hà trong vũ trụ. *GV cho hs đặt giả thiết: nếu TĐ nằm ở vị trí thứ 2 hoặc thứ 3 thì sẽ ntn? - Nếu TĐ ở vị trí của sao Kim hay sao Hỏa thì nó không còn là thiên thể duy nhất trong HMT có sự sống. Vì khoảng cách từ TĐ -> MT là 150 triệu Km. Khoảng cách này vừa đủ để nước tồn tại ở thể lỏng, rất cần cho sự sống. Hoạt động 2: học sinh làm việc cá 2. Hình dạng, kích thước của Trái nhân Đất: - GV yêu cầu hs làm việc cá nhân quan sát hình trang 5 (TĐ chụp từ vệ tinh) và H 2+3 cho biết: -Trái Đất có hình cầu và có kích thước (?) Trái Đất có hình gì? rất lớn. (?) Độ dài bán kính và đường xích đạo của Trái Đất là bao nhiêu? - S TĐ: 510 triệu Km2 - Học sinh quan sát hình vẽ và quả địa + Bán kính: 6.370 Km. cầu trả lời câu hỏi + Xích Đạo dài: 40.076 Km. - Gv gọi đại diện trả lời, các học sinh khác nhận xét, bổ xung - Gv nhận xét, đánh giá GV: Tổng diện tích của Trái Đất là 510 Triệu Km2. - GV cho hs quan sát quả Địa Cầu giới thiệu: quả cầu là mô hình thu nhỏ của 4
- TĐ, thực tế kích thước của TĐ rất lớn. 3. Hệ thống kinh tuyến, vĩ tuyến: Hoạt động 3: nhóm + cá nhân Gv: Trên quả Địa Cầu ta thấy rất nhiều các đường dọc, đường ngang, đó là những đường gì?.. - Giáo viên chia lớp thành 8 nhóm N1,2: Các đường nối từ điểm cực bắc đến điểm cực nam trên quả Địa Cầu là những đường gì? Độ dài của chúng so với nhau như thế nào? N3,4: Nếu cách 10 ta vẽ một đường kinh tuyến thì sẽ có tất cả bao nhiêu kinh tuyến? N5,6: Những đường trên quả Địa Cầu vuông góc với các đường KT là những đường gì? Chúng có đặc điểm gì? N7,8: Nếu cách 10 ta vẽ một vĩ tuyến thì sẽ có bao nhiêu vĩ tuyến - Hs hoạt động nhóm, giáo viên quan sát giúp đỡ nhóm gặp khó khăn + Đại diện nhóm báo cáo, các nhóm khác nhận xét, bổ xung - Gv đánh giá kết quả hoạt động của HS - Kinh tuyến là các đường nối điểm *GV: Trên thực tế không có các đường cực bắc và cực nam trên quả Địa Cầu. kinh,vĩ tuyến trên bề mặt Trái Đất, kinh Chúng có độ dài bằng nhau. (360 kinh tuyến, vĩ tuyến chỉ được thể hiện trên tuyến). các loại bản đồ và trên quả Địa Cầu để -Vĩ tuyến là các đường vuông góc với phục vụ cho nhiều mục đích của cuộc các đường kinh tuyến trên quả Địa sống, sản xuất ... Cầu. Chúng song song với nhau và có (?) Để đánh số được các kinh,vĩ tuyến độ dài nhỏ dần từ xích đạo về cực. người ta làm thế nào? (Chọn ra 1 kinh (181 vĩ tuyến). tuyến và 1vĩ tuyến làm gốc và ghi 00 ). - Kinh tuyến gốc là đường kinh tuyến (?) Hãy xác định trên quả Địa Cầu đường 00(Qua đài thiên văn Grin uýt nước kinh tuyến gốc và vĩ tuyến gốc? Anh). *GV chỉ trên quả Địa Cầu và nêu rõ: - Vĩ tuyến gốc 00: là đường vĩ tuyến lớn nhất, hay còn gọi là đường Xích + Kinh tuyến đối diện với đường kinh Đạo. tuyến gốc là kinh tuyến 1800, các kinh - Kinh tuyến Đông: là những kinh tuyến từ 10 đến 1790 bên tay phải kinh tuyến bên phải kinh tuyến gốc. tuyến gốc là những kinh tuyến Đông, còn - Kinh tuyến Tây: là những kinh tuyến những đường kinh tuyến từ 1 0 đến 179 0 bên trái kinh tuyến gốc. bên tay trái kinh tuyên gốc là những kinh tuyến Tây. Kinh tuyến gốc và kinh tuyến 180 0 chia bề mặt quả Địa Cầu ra làm hai phần là 5
- bán cầu Đông và bán cầu Tây. + Xích Đạo - Vĩ tuyến Bắc: là những vĩ tuyến nằm từ xích đạo về cực Bắc. - Vĩ tuyến Nam: là những vĩ tuyến nằm từ xích đạo về cực Nam. - Dùng để xác định mọi điểm trên quả (?) Nêu công dụng của các đường Kinh Địa Cầu (chỗ giao nhau của các đường tuyến và vĩ tuyến? kinh tuyến và vĩ tuyến). Các đường kinh tuyến và vĩ tuyến có ý nghĩa rất quan trọng: dùng để xác định mọi điểm trên quả Địa Cầu (chỗ giao nhau của các đường kinh tuyến và vĩ tuyến). IV. Thực hành- luyện tập -HS đọc phần ghi nhớ, bài đọc thêm trong SGK. (?) Hãy xác định trên quả Địa Cầu cực Bắc, cực Nam, xích đạo, KT gốc, VT gốc, bán cầu Đông, bán cầu Tây, bán cầu Bắc, bán cầu Nam? - Làm bài tập 1 SGK. * Trình bày 1 phút Dựa vào thông tin dưới đây “ dự báo thời tiết thông báo ngày 12/6/2011tâm bão đang ở kinh tuyến 1300 Đ, vĩ tuyến 150B, em hãy xác định vị trí tâm bão trên hình 12( SGK địa lí 6) và cho biết bão xảy ra trên biển nào, vào thời điểm nào? tâm bão ở đâu?( Kinh tuyến bao nhiêu? vĩ tuyến bao nhiêu) V.Vận dụng - Học bài và làm bài tập trong SGK Ngày soạn Ngày giảng TiÕt 3 - BÀI 3: TỶ LỆ BẢN ĐỒ A. Môc tiªu 1. Kiến thức: Sau bài học, HS cần: - Hiểu tỷ lệ bản đồ là gì và nắm được ý nghĩa của 2 loại số tỷ lệ và thước tỷ lệ. 2. Kỹ năng: Biết cách tính khoảng cách thực tế dựa vào số tỷ lệ BĐ và ngược lại. 3. Thái độ: 4. Nội dung tích hợp * KÜ n¨ng sèng : 6
- - Tư duy: Tìm kiếm và xử lí thông tin về cách vẽ biểu đồ. - Tự nhận thức : Tự tin khi làm việc cá nhân. - Giao tiếp: Tích cực hợp tác khi thảo luận nhóm. * Tích hợp quốc phòng và an ninh: Giới thiệu bản đồ hành chính Việt Nam và khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với Biển Đông và hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa. B. chuÈn bÞ - Một số bản đồ có tỷ lệ khác nhau. - H8 (SGK), thước. C.TiÕn tr×nh lªn líp: I. æn ®Þnh tæ chøc : - SÜ sè: 6A:............................. 6B II. kiÓm tra bµi cò : - GV vẽ sơ đồ Trái đất lên bảng. - Điền các điểm cực Bắc, cực Nam, đường xích đạo, các kinh tuyến, vĩ tuyến. - GV dựa vào nội dung câu hỏi bài cũ: Rút ngắn khoảng cách tỷ lệ → tỷ lệ bản đồ (vào bài mới). III.C¸c ho¹t ®éng d¹y häc 1. Kh¸m ph¸ : Gi¸o viªn giíi thiÖu bµi hoÆc sö dông phÇn më bµi sgk 2. KÕt nèi : Ho¹t ®éng cña Giáo Viên Ho¹t ®éng cña Học sinh 1. Ý nghĩa của tỷ lệ bản đồ Hđ1: Hình thành khái niệm về vẽ - Bản đồ là hình ảnh thu nhỏ trên giấy của BĐ và tỷ lệ bản đồ. 1 khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái đất. * GV giới thiệu 1 số loại bản đồ (?) Trong thực tế cuộc sống, ngoài bản đồ SGK còn có loại bản đồ nào, phục vụ cho nhu cầu nào? (+ Giống nhau: Đều là hình vẽ thu nhỏ thế giới hay các châu lục. + Khác nhau: - Quả Địa Cầu vẽ trên bề mặt cong, giống thực tế hơn -> chính xác hơn. - Bản đồ được vẽ trên mặt phẳng do vậy kém chính xác hơn.) (?) Vậy bản đồ là gì? 7
- Lồng ghép quốc phòng an ninh: Giáo viên treo bản đồ Việt Nam giới thiệu cho học sinh, chỉ vị trí của hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa trên bản đồ đồng thời khẳng định chủ quyền của nước ta ở hai quần đảo đó. - HS quan sát H8 và H9 (SGK) (cùng nội dung, tỷ lệ khác nhau) - Tỷ lệ bản đồ cho biết biểu đồ được thu ? Tỷ lệ bản đồ cho ta biết gì? nhỏ bao nhiêu lần so với thực tế. * Tích hợp quốc phòng và an ninh: Giới thiệu bản đồ hành chính Việt Nam và khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với Biển Đông và hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa. Hđ2: Các dạng tỷ lệ ? Có mấy dạng tỷ lệ ? - Có 2 dạng tỷ lệ. - Giáo viên chia lớp thành 6 nhóm thảo luận, thời gian là 5 phút, các nhóm tự cử nhóm trưởng và thư ký. a) Tỷ lệ số: là một phân số có tỷ số là 1: + Nhóm 1,3,5 tìm hiểu về tỷ lệ số. + Nhóm 2,4,6 tìm hiểu về tỷ lệ thước - Học sinh thảo luận sau đó cử đại diện trình bày, giáo viên nhận xét và chuẩn kiến thức. VD: 1:200000 hay 1 trên bản đồ là ? Ý nghĩa của phân số này? 200000 1cm thì thực thế là 200000cm hay 20km. - Tử số: Chỉ khoảng cách trên bản đồ - Mẫu số: chỉ khoảng cách trên thực - Tỷ lệ càng lớn, bản đồ càng chi tiết. địa. (1km = 100.000cm) ? H8,9: Tỷ lệ nào lớn hơn, bản đồ nào rõ hơn, chi tiết hơn (phân số có mẫu số càng nhỏ → tỷ lệ càng lớn) ? H8: mỗi đoạn 1cm ứng với bao b) Tỷ lệ thước nhiêu m trên thực địa. - Thước đo đã tính sẵn, mỗi đoạn 1cm có HS đọc SGK. ghi số đo trên thực tế. ? Thế nào là bản đồ tỷ lệ lớn, trung bình, nhỏ. - HS quan sát các bản đồ. 2. Đo tính khoảng cách thực địa dựa vào 8
- Hđ3: Đo tính kích thước thực địa tỷ lệ thước hoặc tỷ lệ số trên bản đồ - GV giải thích cách đo. + Dựa vào tỉ lệ số: KC trên bản đồ Tỉ lệ bản đồ = KC trên thực tế KC trên bản đồ KC thực tế = Tỉ lệ bản đồ + Dựa vào tỉ lệ thước: - GV chia lớp thành 4 nhóm trong - Đánh dấu khoảng cách 2 điểm vào cạnh mỗi nhóm chia thành các cặp đôi( thước kẻ. làm việc theo nhóm cặp đôi mỗi - Đặt cạnh thước dọc theo thước tỉ lệ và nhóm làm 1 nội dung (chữ in nghiêng đọc trị số trên thước tỉ lệ. - mục 26) + Nhóm 1: Đo và tính khoảng cách thực địa theo đường chim bay từ khách sạn Hải Vân - khách sạn Thu Bồn. 1 (KCTT = 5,5 : = 5,5 x 75 7 500 = 4135 m) + Nhóm 2: Đo và tính khoảng cách theo đường chim bay từ khách sạn Hoà Bình - khách sạn Sông Hàn. + Nhóm 3: Đo và tính chiều dài của đường Phan Bội Châu (từ Trần Quý Cáp - Lí Tự Trọng) + Nhóm 4: Đoạn đường Nguyễn Chí Thanh (từ Lí Thường Kiệt - đường Quang Trung)- - Cặp đôi thực hiện nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên - Giáo viên gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả của mình - Các nhóm khác nhận xét và bổ xung - GV kiểm tra, đánh giá 9
- IV. Thùc hµnh : 2 HS lên bảng tính khoảng cách thực tế của 2 điểm dựa vào tỷ lệ của 2 bản đồ đó. 15 1 - ? Câu hỏi 3 SGK: Tính tỷ lệ bản đồ. 10500000 700000 V. Vận dụng: - Học và trả lời câu hỏi, bài tập SGK, TBĐ. - Chuẩn bị trước bài mới Ngµy so¹n: Ngµy gi¶ng: TiÕt 4 - BÀI 4 : PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ. KINH ĐỘ,VĨ ĐỘ VÀ TỌA ĐỘ ĐỊA LÝ A. Môc tiªu 1. Kiến Thức: HS biết nhớ các qui định về phương hướng trên bản đồ. Hiểu thế nào là kinh độ, vĩ độ, tọa độ địa lý của một điểm. 2. Kỹ năng: Biết cách tìm phương hướng, kinh độ, vĩ độ, tọa độ địa lý của một điểm trên bản đồ, trên quả địa cầu. 3.Thái độ: Có ý thức học tập và tìm hiểu . 4. Nội dung tích hợp: * Lồng ghép quốc phòng và an ninh: Giới thiệu bản đồ hành chính Việt Nam và khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với Biển Đông và hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa. B. chuÈn bÞ - Quả địa cầu. C.TiÕn tr×nh lªn líp: I. æn ®Þnh tæ chøc : SÜ sè: 6A:...............................6B................ II. kiÓm tra bµi cò : Làm BT3 (SGK). 15 1 Tỷ lệ bản đồ = 10500000 700000 III.C¸c ho¹t ®éng d¹y häc Ho¹t ®éng cña Giáo Viên Ho¹t ®éng cña Học sinh GV nêu các qui định về hướng trên 1. Phương hướng trên bản đồ bản đồ - Vẽ H10. Đầu trên: Hướng Bắc. ? Hướng các kinh tuyến vĩ tuyến . Kinh tuyến 10
- Đầu dưới: Hướng Nam Bên phải: Đông Vĩ tuyến Bên trái: Tây ? HS quan sát H13. ? Hướng trên bản đồ H13 có đúng với qui ước không? - Dựa vào các kinh tuyến, vĩ tuyến để xác ? Vậy cơ sở nào để xác định hướng định hướng trên bản đồ. trên bản đồ. ? Xác định trên bản đồ Châu Á: Việt Nam nằm ở khu vực nào? GV: Trên thực tế có những bản đồ, lược đồ không thể hiện kinh tuyến, vĩ tuyến, làm thế nào để xác định phương hướng.? Lưu ý: Nếu bản đồ không có kinh tuyến, ? Nếu sơ đồ lớp học có mũi tên hướng vĩ tuyến thì dựa vào mũi tên chỉ hướng B như sau: Bắc rồi ta tìm các hướng còn lại. Tìm các hưóng còn lại? ? Hướng từ O → A, B, C, D ở H13 (HS làm việc theo nhóm). * Lồng ghép quốc phòng và an ninh: - Em hãy xác định vị trí của nước việt Nam trên quả địa Cầu? => Khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với Biển Đông và hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa. ? Điểm C (H11) là chỗ gặp nhau của 2. Kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lý đường kinh tuyến, vĩ tuyến nào? GV: Khoảng cách từ C đến kinh tuyến gốc là kinh độ của điểm C. Khoảng cách từ C đến xích đạo: vĩ độ cùa điểm C. - Kinh độ địa lý của 1 điểm là khoảng ? Vậy kinh độ, vĩ độ của 1 điểm là gì? cách tính bằng số độ từ kinh tuyến qua (tách 2 câu). điểm đó đến kinh tuyến gốc. - Vĩ độ của một điểm là khoảng cách tính bằng số độ từ vĩ tuyến qua điểm đó đến vĩ 11
- tuyến gốc (xác định). GV nêu qui ước viết tọa độ địa lí của 1 - Tọa độ địa lý của một điểm là kinh độ, diểm vĩ độ của điểm đó trên bản đồ. ? Đ ? hay S? tại sao? 20o T (vi đô ) VD: C o 10o N 15o T 10 B (kinh đô ) A 15o T B C o 20 D 10 B - Viết kinh độ ở trên vĩ độ ở dưới - Giáo viên chia lớp thành 10 nhóm 3. Bài tập thảo luận, thời gian là 5 phút, các BT1: Các tuyến bay từ Hà nội đi: nhóm tự cử nhóm trưởng và thư ký. a) Hà Nội → Viên Chăn: Tây Nam Nhóm 1,2,3: a Nhóm 6,7: c b) Hà Nội → Gia-các-ta : Đông Nam. Nhóm 4,5: b Nhóm 8,9,10: d c) Hà Nội → Manila: Đông Nam. d) Cu-la-lăm-pơ → Băng Cốc: Tây - Học sinh thảo luận sau đó cử đại diện Bắc. trình bày, giáo viên nhận xét và chuẩn kiến thức. BT2: Tọa độ địa lý của: 130o Đ 140o Đ - HS lên bảng ghi tọa độ địa lý cùa A, G B o o B, C (H12). 15 B 0 HS làm việc cá nhân, lên bảng ghi tên của các điểm có tọa độ địa lý của các điểm: G, H trên H 12 trang 16 SGK? IV. Thực hành: - GV hệ thống lại kiến thức - HS đọc phần ghi nhớ - Trả lời câu hỏi SGK V. Vận dụng : - Làm bài tập 1, 2 (SGK), Bài tập thực hành tập bản đồ. - Đọc trước bài 5. 12
- Ngµy so¹n: Ngµy gi¶ng: TiÕt 5 - BÀI 5: KÝ HIỆU BẢN ĐỒ, CÁCH BIỂU HIỆN ĐỊA HÌNH TRÊN BẢN ĐỒ A. Môc tiªu 1. Kiến thức: HS hiểu ký hiệu bản đồ là gì. Biết đặc điểm và sự phân loại các ký hiệu bản đồ. 2. Kỹ năng: Biết cách đọc các ký hiệu trên bản đồ, sau khi đối chiếu với bảng chú giải, đặc biệt là ký hiệu độ cao của địa hình. 3. Thái độ: Có ý thức học tập và tìm hiểu về ký hiệu bản đồ. 4. Nội dung tích hợp: * Tích hợp quốc phòng và an ninh: Giới thiệu bản đồ hành chính Việt Nam và khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với Biển Đông và hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa. B. chuÈn bÞ - BĐ giao thông VN. C.TiÕn tr×nh lªn líp: I. æn ®Þnh tæ chøc : - SÜ sè: 6A:......................... 6B........................ II KiÓm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút - CH: Hãy xác định tọa độ địa lý của các điểm A, B, C, Đ, E trên hình 12 SGK trang 16. - Đáp án: 130o Đ 110o Đ 130o Đ 120o Đ 140o Đ A B C Đ E o o o o o 10 B 10 N 0 10 N 0 III.C¸c ho¹t ®éng d¹y häc Ho¹t ®éng cña Giáo Viên Ho¹t ®éng cña Học sinh 1. Các loại ký hiệu trên bản đồ HS quan sát bản đồ giao thông Việt Nam. 13
- ? Quan sát hệ thống ký hiệu, nhận xét các ký hiệu với hình dạng thực tế của các đối tượng ? - Ký hiệu bản đồ đa dạng, có tính qui ước. ? Tại sao muốn hiểu ký hiệu phải đọc chú giải? - Bảng chú giải: Giải thích nội dung và * Giáo viên chia lớp thành 6 nhóm thảo ý nghĩa của ký hiệu. luận, thời gian là 5 phút, các nhóm tự cử nhóm trưởng và thư ký. + Nhóm 1,3,5: Dựa vào H14 SGK trang 18 kể tên các đối tượng được biểu hiện bằng các lọai ký hiệu ? + Nhóm 2,4,6 : : Dựa vào H15 SGK trang 18 hãy kể tên các dạng kí hiệu trên Bản Có 3 + Điểm đồ việt nam ? loại - Học sinh thảo luận sau đó cử đại diện + Đường ký trình bày, giáo viên nhận xét và chuẩn hiệu + Diện tích kiến thức. Có 3 dạng + Hình học ký hiệu + Chữ + Tượng hình (?) Cho biết ý nghĩa thể hiện của các loại kí hiệu? (Kí hiệu điểm: Biểu hiện vị trí của các đối tượng có diện tích tương đối nhỏ. - Kí hiệu đường: Thể hiện các đối tượng phân bố theo chiều dài là chính - Kí hiệu diện tích: Thể hiện các đối t- ượng phân bố theo diện tích...). - Gv cho hs lên bảng xác định các dạng kí hiệu trên bản đồ. Ký hiệu phản ánh vị trí, đặc điểm, sự phân bố đối tượng địa lý đưa lên bản đồ. 2. Cách biểu hiện địa hình trên bản 14
- đồ ? Trên bản đồ tự nhiên Việt Nam, độ cao của địa hình được ký hiệu như thế nào ? - GV: Đồng mức: cùng độ cao. (?) Mỗi lát cắt cách nhau bao nhiêu mét? (?) Các điểm trên cùng một lát cắt có cùng một độ cao không? Vì sao? (?) Dựa vào khoảng cách các đường đồng mức ở 2 sườn phía Đông và sờn phía Tây hãy cho biết sườn nào có độ dốc lớn hơn? a) Dùng đường đồng mức(đẳng cao) - Đường đồng mức là những đường nối những điểm có cùng độ cao. - Các đường đồng mức cách đều nhau. + Các đường đồng mức càng gần nhau thì địa hình càng dốc và ngược lại. b) Dùng thang màu: + Từ 0m – 200m: màu xanh lá cây. + Từ 200m – 500m: màu vàng hay hồng nhạt. Lưu ý: + Từ 500m – 1000m: màu đỏ. Độ cao dùng số dương: 100m, 500m. + Từ 2000m trở lên: màu nâu. Độ sâu dùng số âm: -1000m,-200m IV. Củng cố - ? Tại sao khi dùng bản đồ, trước tiên phải xem chú giải? - ? Tìm ý nghĩa của các loại ký hiệu trên bản đồ giao thông Việt Nam. V. Hướng dẫn về nhà : - Trả lời các câu hỏi SGK, tập bản đồ. - Xem lại cách xác định hướng, tính tỷ lệ bản đồ _________________________________________________________________ TIẾT 6: BÀI 7: SỰ VẬN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT VÀ CÁC HỆ QUẢ A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: 15
- - HS nắm được: Sự chuyển động tự quay quanh trục tưởng tượng của Trái đất. Hướng chuyển động của nó từ Tây sang Đông. - Thời gian tự quay 1 vòng quanh trục của Trái đất là 24 giờ hay 1 ngày đêm. - Trình bày được hệ quả của sự vận động của Trái đất quanh trục. 2. Kỹ năng: - Quan sát và sử dụng quả Địa cầu. - Biết sử dụng Quả địa cầu để lặp lại hiện tượng chuyển động tịnh tiến của Trái đất. - Kĩ năng sống - Tìm kiếm và xử lý thông tin qua bài viết và tranh ảnh sự vận động tự quay quanh trục của trái đất và các hệ quả của nó - Giao tiếp, phản hồi, lắng nghe, trình bày suy nghĩ - Tự nhận thức - Biết dùng Qủa Địa Cầu chứng minh hiện tượng ngày đêm kế tiếp trên Trái Đất - Rèn cho học sinh kỹ năng tư duy, thu thập và sử lí thông tin, hình vẽ, bản đồ về sự vận động tự quay quanh trục của trái đất. - Làm chủ bản thân, đảm nhận trách nhiệm trước công việc được giao. 3. Thái độ : - Giúp các em hiểu biết thêm về thực tế 4. Năng lực hướng tới: - Năng lực chung: Năng lực nhận biết, năng lực chứng minh. - Năng lực chuyên biệt: Năng lực suy luận, Năng lưc vận dụng vào thực tiễn. 5. Hình thức, phương pháp, kĩ thuật dạy học - Hình thức: Dạy học trên lớp; Thảo luận nhóm; Nghiên cứu tài liệu. - Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề; Đàm thoại; Vấn đáp gợi mở; Hợp tác nhóm. - Kĩ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, chia sẻ nhóm đôi, giao nhiệm vụ, giải quyết vấn đề B. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: máy chiếu, phiếu học tập 2. Học sinh: bảng phụ. 3. Tổ chức lớp: - Phần HĐ khởi động: Chung cả lớp, HS hoạt động cá nhân - Phần HĐ hình thành kiến thức, vận dụng: Chia lớp thành 4 nhóm (Mỗi nhóm 7 HS). Mỗi nhóm cử 1 nhóm trưởng, 1 thư kí. Các nhóm tự phân công nhiệm vụ. - Phần HĐ luyện tập: Làm các bài tập, kết hợp bài tập thảo luận, bài tập nhanh. - Phần HĐ vận dung: giao bài tập về nhà cho học sinh. - Phần HĐ tìm tòi, mở rộng: HS tự tìm tòi, mở rộng thêm ND bài học trên sách, Internet C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: I. Tổ chức: Nội dung Lớp Ngày giảng Sĩ số HS vắng 6A 6B II. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ. III. Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 16
- 1. Hoạt động1: Khởi động GV: Gv cho học sinh nghe một câu HS: dự kiến câu trả lời, ... chuyện cổ tích về sự tích ngày và đêm, sau đó dẫn vào bài 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức: a. Nội dung 1: Sự vận động của trái đất quanh trục *Hoạt động: Chuyển giao nhiệm vụ học tập Học sinh hoạt động theo nhóm, cá nhân - GV giới thiệu mô hình quả địa cầu. - HS quan sát và tiến hành hoạt động 1.? Trái đất có hình dạng gì và nghiên theo nhóm trong 10 phút. một góc bằng bao nhiêu so với trục của Câu hỏi 1,2 hoạt động chung cả lớp trái đất? dưới sự hướng dẫn của giáo viên. Câu hỏi 4,5,6 các nhóm thảo luận trong 2.? Trái Đất tự quay quanh trục theo 5 phút để tìm ra đáp án hướng nào? 3.? Thời gian Trái Đất tự quay một vòng quanh trục trong một ngày đêm được quy ước là bao nhiêu giờ? 4.(?) Cùng một lúc trên Trái Đất có bao nhiêu giờ khác nhau? Mỗi khu vực chênh nhau mấy giờ? 5. (?) Dựa vào H20-SGK em hãy xác định VN ở khu vực giờ thứ mấy? Khu vực giờ gốc là 0 giờ thì Việt Nam là mấy giờ? * Hoạt động: Thực hiện nhiệm vụ học tập - GV quan sát HS các nhóm hoạt động , - Học sinh thảo luận nhóm hỗ trợ các cá nhân hoặc nhóm gặp khó - Các nhóm thảo luận, thống nhất kết khăn. luận. * Hoạt động: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV gọi 4 HS (hoặc diện 4 nhóm) báo cáo kết quả. GV yêu cầu cá nhân (hoặc các nhóm) nhận xét, đánh giá. GV Cho các nhóm nhận xét đánh giá, chấm điểm chéo nhau. * Hoạt động: Đánh giá kết quả hoạt động GV nhận xét, đánh giá hoạt động của Học sinh trình bày vào vở. các nhóm và chốt nội dung kiến thức lên - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả. bảng. - Trái Đất tự quay quanh một trục tưởng tượng theo hướng từ Tây sang Đông. - Thời gian tự quay một vòng quanh trục là 24 giờ (một ngày - đêm). 17
- - Người ta chia bề mặt Trái Đất ra làm 24 khu vực giờ. Mỗi khu vực chênh nhau 1 giờ. - Mỗi quốc gia có một giờ qui định riêng, đó là giờ KV đi qua thủ đô của nước đó. - Việt Nam nằm ở khu vực giờ thứ 7. HS: Cá nhân (hoặc HS các nhóm) nhận xét, đánh giá. - Gv cho học sinh xem đoạn video về sự phân chia múi giờ trên thế giới. - Nói về đường đổi ngày quốc tế b. Nội dung 2: Hệ quả của sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất: *Hoạt động: Chuyển giao nhiệm vụ học tập Học sinh hoạt động độc lập. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu Hệ quả - HS quan sát và tiến hành hoạt động của sự vận động tự quay quanh trục của cá nhân trong 15 phút. Trái Đất. - HS trả lời các câu hỏi * GV: Gv cho học sinh quan sát hình ảnh quả địa cầu được chiếu sáng và đặt câu hỏi Câu 1: Quan sát H21 hình ảnh trên, em có nhận xét gì về diện tích Trái Đất được chiếu sáng bởi Mặt Trời? Câu 2: Giả sử TĐ không tự quay quanh trục thì có hiện tượng ngày, đêm không? Ngày dài bao lâu? Đêm dài bao lâu? Câu 3: Ý nghĩa của sự tự quay quanh trục của TĐ? Câu 4: Trong H22, ở BBC, các vật chuyển động theo hướng từ P -> N và từ O->S bị lệch hướng về phía phải hay trái? - HS quan sát SK để trả lời câu hỏi. * Hoạt động: Thực hiện nhiệm vụ học tập - GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ các - Học sinh hoạt động cá nhân cá nhân gặp khó khăn. * Hoạt động: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV gọi 4 HS (hoặc diện 4 nhóm) báo - HS trình bày kết quả của mình. cáo kết quả. GV yêu cầu cá nhân (hoặc các nhóm) nhận xét, đánh giá: ...... (Có thể cho các nhóm nhận xét đánh giá, chấm điểm chéo nhau) * Hoạt động: Đánh giá kết quả hoạt động 18
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của Học sinh trình bày vào vở. các nhóm và chốt nội dung kiến thức lên a. Do trái đất hình cầu, mặt trời chỉ bảng. chiếu sáng được một nửa, nửa được chiếu sáng là ngày, nửa không được chiếu sáng là đêm - Do trái đất tự quay quanh trục ở khắp nơi trên trái đất đều lần lượt có ngày và đêm Gv chiếu video về hiện tượng ngày đêm nối tiếp nhau ở các nơi trên trái đất. b.Sự chuyển động lệch hướng của vật thể + Ở Bắc bán cầu: Lệch về bên phải. + Ở Nam bán cầu: Lệch về bên trái. HS: Cá nhân nhận xét, đánh giá. 3. Hoạt động 3: Luyện tập GV tổ chức HS hoạt động cá nhân a. Nội dung 1: Sự vận động của trái đất quanh trục * HĐ chuyển giao nhiệm vụ học tập GV hướng dẫn HS cả lớp tìm hiểu bài - HS quan sát và tiến hành hoạt động tập cá nhân trong 3 phút Câu 1: Trái đất chia thành mấy khu vực - HS trả lời câu hỏi. giờ: A. 12 B. 24 C. 7 D. 48 Câu 2: Trái Đất tự quay quanh trục theo hướng: A. Từ tây sang đông. B. Từ đông sang tây Câu 3: Sự phân chia bề mặt Trái Đất ra 24 khu vực giờ có thuận lợi gì về mặt sinh hoạt và đời sống? * HĐ thực hiện nhiệm vụ học tập GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ các - HS hoạt động cá nhân cá nhân gặp khó khăn - HS ghi lại phần trả lời câu hỏi. * HĐ báo cáo KQ thực hiện nhiệm vụ học tập GV gọi HS báo cáo, yêu cầu cá nhân - Học sinh báo cáo kết quả thực hiện nhận xét, đánh giá nhiệm vụ của mình. Câu 1: B; Câu 2: C; Câu 3: * HĐ đánh giá kết quả hoạt động GV nhận xét, đánh giá HS trình bày vào vở b. Nội dung 2: Hệ quả của sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất: * HĐ chuyển giao nhiệm vụ học tập GV hướng dẫn HS cả lớp tìm hiểu bài - HS quan sát và tiến hành hoạt động 19
- tập cá nhân trong 3 phút Câu 1: Tại sao có hiện tượng ngày đêm - HS trả lời câu hỏi. kế tiếp nhau ở khắp mọi nơi trên trái đất? * HĐ thực hiện nhiệm vụ học tập GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ các - HS hoạt động cá nhân cá nhân gặp khó khăn - HS ghi lại phần trả lời câu hỏi. * HĐ báo cáo KQ thực hiện nhiệm vụ học tập GV gọi HS báo cáo, yêu cầu cá nhân - Học sinh báo cáo kết quả thực hiện nhận xét, đánh giá nhiệm vụ của mình. Vì trái đất tự quay quanh trục từ tây sang đông. * HĐ đánh giá kết quả hoạt động GV nhận xét, đánh giá HS trình bày vào vở 4 Hoạt động4: Vận dụng - HS vận dụng kiến thức đã học vào làm hai bài tập: Bài tập 1: Làm bài tập 1/24 SGK Bài tập 2: Với quả đại cầu và ngọn đèn trong phòng tối emm hãy chứng minh hiện tượng ngày đêm kế tiếp nhau trên Trái Đất. Yêu cầu: Báo cáo kết quả vào tiết sau. 5 Hoạt động 5: Tìm tòi mở rộng HS hoạt động cá nhân làm ở nhà. Nội dung, yêu cầu: Nhiệm vụ học tập HS tự tìm tòi, mở rộng thêm ND bài học trên Internet về: các vận động của Trái đất. V. KẾT THÚC CHỦ ĐỀ 1. Củng cố: - GV khái quát toàn bộ bài học 2. Hướng dẫn về nhà: - Học bài, làm BT Cấu tạo bên trong của Trái đất. 3. Rút kinh nghiệm: . . . . . . . . 20

