Đề kiểm tra giữa học kì I môn Địa lí Lớp 6 - Năm học 2020-2021 - Trường THCS Mỹ Thuận (Có đáp án + ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì I môn Địa lí Lớp 6 - Năm học 2020-2021 - Trường THCS Mỹ Thuận (Có đáp án + ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_giua_hoc_ki_i_mon_dia_li_lop_6_nam_hoc_2020_2021.doc
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa học kì I môn Địa lí Lớp 6 - Năm học 2020-2021 - Trường THCS Mỹ Thuận (Có đáp án + ma trận)
- TRƯỜNG THCS MỸ THUẬN ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN KIỂM TRA GIỮA KỲ I TỔ KHXH MÔN: ĐỊA LÝ 6 A. Ma trận đề kiểm tra: Vận dụng Vận dụng cao Tên chủ Nhận biết Thông hiểu Cộng đề TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL Bản đồ, - Biết - Biết được - Hiểu - - Tính trái đất được vị trí các loại tỉ được tọa Hiểu được của Trái lệ bản đồ độ địa lí được tỉ lệ Đất của một ý bản đồ - Biết được điểm nghĩa từ thực - Biết cách xác của tỉ tế được các định lệ bản loại kí phương đồ hiệu trên hướng trên bản đồ bản đồ. - Biết được cách viết tọa độ địa lí tại một điểm Số câu: 2 1.25 1.0 0.25 0,5 5.0 Số điểm: 1.0 2,5 0.5 0.5 1,5 6.0 Tỷ lệ: % 10% 25% 5% 5% 15% 60% Các - Biết - Biết được - Hiểu - Hiểu - Xác chuyển được Trái các chuyển được được định động của Đất động chính mọi nơi đặc được Trái Đất chuyển của Trái trên Trái điểm Trái và hệ quả động Đất Đất đều tự Đất quanh Mặt lần lượt quay đứng Trời theo có ngày quanh yên thì một quỹ và đêm trục không đạo có kế tiếp của có hình elip nhau Trái hiện gần tròn. Đất. ngày đêm - Biết luân được thời phiên gian Trái
- Đất nhau. chuyển động quanh Mặt Trời Số câu: 2.0 0.25 1.0 0.25 0.5 4.0 Số điểm: 1.0 0.5 0.5 1.0 1.0 4.0 Tỷ lệ: % 10% 5% 5% 10% 10% 40% TS câu: 5.5 2.5 0.5 0.5 9.0 TS điểm: 5.0 2.5 1.0 1.5 10.0 Tỷ lệ :% 50% 25% 10% 15% 100% B. Đề kiểm tra: *Trắc nghiệm: (3,0 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất: (1,0 điểm) Câu 1. Trái Đất nằm ở vị trí thứ mấy trong hệ Mặt trời theo thứ tự xa dần? A. Thứ ba B. Thứ tư C. Thứ năm D. Thứ sáu Câu 2. Kí hiệu trên bản đồ có mấy loại cơ bản? A. Hai loại B. Ba loại C. Bốn loại D. Năm loại Câu 3: Thời gian Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời một vòng là: A. 365 ngày 3 giờ. B. 365 ngày 4 giờ. C. 365 ngày 5 giờ. D. 365 ngày 6 giờ. Câu 4: Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo một quỹ đạo có hình: A. Tròn. B. elip gần tròn. C. Vuông. D. Chữ nhật. Câu 5: Tọa độ địa lí của một điểm là: A. Kinh độ tại một điểm B. Vĩ độ tại một điểm C. Kinh độ và vĩ độ tại một điểm D. Vĩ độ tại đường vĩ tuyến gốc Câu 6: Vì sao mọi nơi trên trái đất đều lần lượt có ngày và đêm kế tiếp nhau ? A. Do ánh sáng Mặt trời và các hành tinh chiếu vào. B. Do Trái Đất hình cầu và vận động tự quay quanh trục. C. Do các thế lực siêu nhiên, thần linh. D. Do trục Trái Đất nghiêng trên mặt phẳng quỹ đạo. * Phần tự luận: (7,0 điểm) Câu 1: (2,0 điểm) Em hãy cho biết: a. Cách xác định phương hướng trên bản đồ? b. Cách viết tọa độ địa lí của một điểm? Câu 2: (2,5 điểm )
- a. Em hãy cho biết trái đất có những chuyển động chính nào? Đặc điểm chuyển động tự quay quanh trục của trái đất? b. Nếu trái đất đứng yên thì có hiện tượng ngày đêm không? Câu 3: (2,5 điểm ) a. Em hãy cho biết ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ? Có mấy loại tỉ lệ bản đồ? b. Dựa vào số ghi tỉ lệ của bản đồ sau đây: 1: 500 000. Em hãy cho biết: 5cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu km trên thực địa? C. Đáp án, thang điểm và hướng dẫn chấm: * Phần trắc nghiệm: (3,0 điểm) Mỗi ý đúng được 0,5 điểm: Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án A B D B C B * Phần tự luận: (7,0 điểm) Câu Nội dung cần đạt Điểm a. Phương hướng trên bản đồ - Kinh tuyến: Đầu trên hướng Bắc; đầu dưới hướng Nam 0,5 1 - Vĩ tuyến: Bên phải hướng Đông ; bên trái hướng Tây 0,5 (2,0 đ) b. Cách viết tọa độ địa lí tại một điểm - Kinh độ viết trên, vĩ độ viết dưới 1,0 a. - Trái đất có hai chuyển động chính là chuyển động tự quay quanh trục và chuyển động tự quay quanh mặt trời 0.5 - Đặc điểm chuyển động tự quay quanh trục của trái đất 1 là: Hướng quay từ tây sang đông, thời gian một vòng hết (2,5 đ) 24 h ( một ngày đêm) 1 b. Nếu trái đất đứng yên không chuyển động thì vẫn có hiện tượng ngày đêm nhưng một nửa mãi mãi là ngày, một nửa mãi mãi là đêm. 1 3 a. Tỉ lệ bản đồ cho biết bản đồ được thu nhỏ bao nhiêu lần (2,5 đ) 0.5
- - Có hai loại tỉ lệ bản đồ là tỉ lệ thước và tỉ lệ số 0.5 b. Tỉ lệ bản đồ: 1: 500 000 (1 cm trên bản đồ = 500 000 cm = 5 km trên thực tế) 1.0 Vậy 5 cm trên bản đồ = 5. 5 = 25 km trên thực tế. 0.5 Mỹ Thuận, ngày tháng 11 năm 2020 TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN GVBM Nguyễn Văn Hiếu Đỗ Thị Huyền Trang

