Đề kiểm tra giữa học kì II môn Ngữ Văn Lớp 7 - Năm học 2020-2021 - Trường THCS Mỹ Thuận (Có đáp án + ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì II môn Ngữ Văn Lớp 7 - Năm học 2020-2021 - Trường THCS Mỹ Thuận (Có đáp án + ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_giua_hoc_ki_ii_mon_ngu_van_lop_7_nam_hoc_2020_20.docx
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa học kì II môn Ngữ Văn Lớp 7 - Năm học 2020-2021 - Trường THCS Mỹ Thuận (Có đáp án + ma trận)
- PHÒNG GD&ĐT TÂN SƠN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ II TRƯỜNG THCS MỸ THUẬN MÔN NGỮ VĂN 7A Năm học: 2020 - 2021 ( Thời gian làm bài: 90 phút,) I. MA TRẬN Cấp độ Nhận Vận dụng Thoâng hiểu Vận dụng Cộng Chủ đề biết cao Câu rút gọn, câu đặc Nhớ Xác định các biệt. được kiểu câu trong khái đoạn văn. niệm Số câu 0,5 câu 1 câu 1,5 câu Sốđiểm 0,5 điểm 2,5 điểm 3,0 điểm Tỉ lệ % 5 % 25 % 30% Những câu tục ngữ - Chép Cảm nhận về thiên nhiên và lao thuộc về tác phẩm động sản xuất, lòng câu những câu tục ngữ tục ngữ, về con người và xã nhớ hội. Đức tính giản dị được nội của Bác Hồ, Tinh dung ý thần yêu nước của nghĩa nhân dân ta, Sống của văn chết mặc bay. bản Số caâu 1 câu 0,5 câu 1,5 câu Sốđiểm 1,0 điểm 1 điểm 2 điểm 10% Tỉ lệ % 10 % 20 % Văn nghị luận chứng Viết bài minh. vănn ghị luận chứng minh Số caâu 1 câu 1 câu Sốđiểm 5 điểm 5 điểm Tỉ lệ % 50 % 50 % Tổng số câu 1,5 câu 1 câu 0,5 câu 1 câu 4 câu Tổng số điểm 1,5 điểm 2,5 điểm 1 điểm 5 điểm 10điểm Tỉ lệ % 15% 25% 10% 50% 100% II. ĐỀ PHẦNII: ĐỌC – HIỂU
- Câu 1:(1,0 điểm) Chép thuộc lòng 4 câu tục ngữ về con người và xã hội. Câu 2:(2,5 điểm)Đọc kĩ đoạn trích sau và trả lời câu hỏi bên dưới: [ ]Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý. Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng dễ thấy. Nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm. Bổn phận của chúng ta là làm cho những của quý kín đáo ấy đều được đưa ra trưng bày. Nghĩa là phải ra sức giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo, làm cho tinh thần yêu nước của tất cả mọi người đều được thực hành vào công việc yêu nước, công việc kháng chiến. (Ngữ văn 7 sách giáo khoa trang 25) a/ Đoạn trích trên trích từ văn bản nào? Tác giả là ai? b/ Tìm những câu rút gọn có trong đoạn trích và nêu tác dụng của chúng? c/ Là học sinh em sẽ làm gì để thể hiện lòng yêu nước của mình? Câu 3: (1,5 điểm)Thế nào là câu đặc biệt? Hãy tìm và nêu tác dụng của câu đặc biệt có trong các câu sau: a/ An gào lên: - Sơn! Em Sơn! Sơn ơi! - Chị An ơi! Sơn đã nhìn thấy chị. ( Nguyễn Đình Thi) b/ Tám giờ. Chín giờ. Mười giờ. Mười một giờ. Sân công đường chưa lúc nào kém tấp nập. ( Nguyễn Thị Thu Huệ) II. TẬP LÀM VĂN: Câu 4:(5 điểm) Hãy viết bài văn nghị luận chứng minh câu tục ngữ “ Có công mài sắt có ngày nên kim” B. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM Phần Câu Nội dung Điểm I ĐỌC HIỂU 1 Học sinh chép thuộc lòng 4 câu tục ngữ chủ đề con người và xã 1.0 hội. a/ Đoạn trích trên trích từ văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân 0.5 dân ta” Tác giả Hồ Chí Minh. 2 b/ Câu rút gọn: - Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng dễ 0.25 thấy. 0.25 - Nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo trong rương trong hòm. 0.25 - Nghĩa là phải ra sức giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo, ĐỌC làm cho tinh thần yêu nước của tất cả mọi người đều được thực HIỂU hành vào công việc yêu nước, công việc kháng chiến. - Tác dụng: Làm câu gọn hơn, thông tin nhanh hơn, tránh lặp lại 0.25 từ. c/ Học sinh nêu cảm nhận của minh. 1.0
- 3 - Câu đặc biệt là loại câu không cấu tạo theo mô hình Chủ ngữ - Vị 0.5 ngữ - Câu đặc biệt: a/ - Sơn! Em Sơn! Sơn ơi! 0.5 - Chị An ơi! Tác dụng: gọi đáp b/ Tám giờ. Chín giờ. Mười giờ. Mười một giờ. 0.5 Tác dụng: - Xác định thời gian. 1. Mở bài: Dẫn dắt vấn đề và giới thiệu câu tục ngữ "Có công mài 0,5 sắt có ngày nên kim" 2. Thân bài: a. Giải thích câu tục ngữ "Có công mài sắt, có ngày nên kim" 1.0 - Sắt là một loại kim loại cứng, khó gọt đẽo. - Kim là dụng cụ để khâu vá có hình dáng rất nhỏ, mảnh mai. => Ý nghĩa: Nói về quá trình mài sắt thành cây kim tinh xảo- một TẬP LÀM việc làm tưởng như không thể, câu tục ngữ là hình ảnh ẩn dụ cho ý VĂN chí nghị lực và lòng kiên trì của con người. Có nỗ lực và cố gắng không ngừng nghỉ thì khó khăn dù lớn đến mấy thì cũng có thể vượt qua. b. Bàn luận: Tại sao phải có lòng kiên trì nhẫn nại? 1.0 - Để đạt được thành công, để vươn tới cái đẹp của cuộc đời thì con người phải trải qua nhiều gian nan thử thách. - Cách duy nhất để gạt bỏ vật cản và đi tới thành công là phải có ý sự nỗ lực, kiên trì. - Vì mọi việc trên đời này không dễ dàng mà thành công, ta phải đánh đổi bằng mồ hôi nước mắt và cả thời gian. Thành công là kết quả của một quá trình rèn luyện phấn đấu không ngừng nghỉ. - Kiên trì nhẫn nại không chỉ tạo ra sự thành công mà còn tô đậm những đức tính tốt đẹp của con người, nhất là đối với học sinh. - Người kiên nhẫn sẽ đạt được sự tính nhiệm, cảm phục, yêu mến, kính trọng từ mọi người. c. Dẫn chứng chứng minh 1.0 - Nguyễn Ái Quốc đã kiên trì học tập, nghiên cứu và đóng góp sức mình để đem lại độc lập cho dân tộc - Ngô Quyền nỗ lực chiến đấu để đánh đuổi quân Nam Hán
- - Lương Định Của đã kiên nhẫn trong việc chế tạo trong sản xuất - Cao Bá Quát xưa kia viết chữ rất xấu nhưng nhờ khổ công rèn luyện, ông đã được tôn làm “Thánh Quát” với biệt tài văn hay chữ tốt. - Thầy Nguyễn Ngọc Kí bị liệt đôi tay viết chữ bằng chân và đã trở thành một thầy giáo nổi tiếng - Từ xa xưa, ông cha ta đã dạy cho con cháu bài học tương tự về lòng kiên trì như “Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo”, “Thất bại là mẹ thành công” d. Rút ra bài học và liên hệ bản thân 1.0 - Câu tục ngữ là bài học về một phẩm chất đáng quý của con người. - Cần rèn luyện cho mình ý chí và nghị lực và học tập những tấm gương dám sống và dám đi đến thành công. - Đó cũng là lời phê phán những còn người thiếu ý chí quyết tâm, dễ dàng buông bỏ đi ước mơ, mục tiêu của mình. 3. Kết bài: Nêu cảm nghĩ của em và khẳng định tính đúng đắn về câu tục ngữ. 0.5 TỔNG ĐIỂM 10 Ban giám hiệu duyệt Tổ chuyên môn duyệt GV ra đề, đáp án Hiệu trưởng Tổ trưởng ĐỖ ĐỨC DƯƠNG NGUYỄN VĂN HIẾU DƯƠNG THỊ KIM ANH
- PHÒNG GD&ĐT TÂN SƠN TRƯỜNG THCS MỸ THUẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ II MÔN NGỮ VĂN 8 Năm học: 2020 - 2021 ( Thời gian làm bài: 90 phút) I. MA TRẬN Mức độ nhận thức % Tổng Nhậnbiết Thônghiểu Vậndụng Vậndụngcao Tổng TT Kĩ năng Thờigi Thờigi Tỉ Thờigi Thờigi Số Thờigi điểm Tỉ lệ Tỉ lệ Tỉ lệ an an lệ an an câu an (%) (%) (%) (phút) (phút) (%) (phút) (phút) hỏi (phút) 1 Phần Đọc- hiểu 20 5 10 5 0 0 0 0 03 10 20 2 Phần Viết 10 10 10 10 10 10 0 0 01 30 30 làm văn đoạn văn cảm thụ văn học Viết 10 10 10 10 20 10 10 20 01 50 50 bài Tập làm văn Tổng 40 25 30 25 20 20 10 20 05 90 100 Tỉ lệ % 40 30 20 10 100 Tỉlệchung 70 30 100 II. ĐỀ BÀI: PHẦN I: ĐỌC HIỂU Câu 1: ( 3,0 điểm ) Đọc bài thơ sau và trả lời câu hỏi bên dưới: Khi con tu hú gọi bầy Lúa chiêm đang chín, trái cây ngọt dần Vườn râm dậy tiếng ve ngân Bắp rây vàng hạt đầy sân nắng đào Trời xanh càng rộng càng cao Đôi con diều sáo lộn nhào từng không... Ta nghe hè dậy bên lòng
- Mà chân muốn đạp tan phòng, hè ôi! Ngột làm sao, chết uất thôi Con chim tu hú ngoài trời cứ kêu! a. Cho biết nhan đề của bài thơ Ai là tác giả của bài thơ trên? b.Xác định các kiểu câu chia theo mục đích trong hai câu thơ sau: Ta nghe hè dậy bên lòng Mà chân muốn đạp tan phòng, hè ôi! c. Viết đoạn văn (từ 5 đến 7 câu) trình bày cảm nhận của em về bức tranh thiên nhiên qua 6 câu thơ đầu bài thơ ? Qua đó em hiểu thêm được gì về con người tác giả Tố Hữu? Câu 2:( 2,0 điểm ):Đoạn trích dưới đây có ba câu chứa từ hứa. Hãy xác định kiểu hành động nói được thực hiện trong mỗi câu ấy. Em đi nhanh về chiếc giường, đặt con Em Nhỏ quàng tay vào con Vệ Sĩ. - Em để nó ở lại – Giọng em ráo hoảnh – Anh phải hứa với em không bao giờ để chúng ngồi cách xa nhau. Anh nhớ chưa? Anh hứa đi. - Anh xin hứa. Tôi mếu máo trả lời và đứng như chôn chân xuống đất, nhìn theo cái bóng bé nhỏ liêu xiêu của em tôi trèo lên xe. (Khánh Hoài, Cuộc chia tay của những con búp bê) PHẦN II: TẠO LẬP VĂN BẢN Câu 1:( 5.0 điểm )Thuyết minh về chiếc bút bi III. HƯỚNG DẪN CHẤM Câu Yêu cầu cần đạt Điểm 1a. - Nêu đúng tên tác phẩm : Khi con tu hú 0.5 - Nêu đúng tên tác giả: Tố Hữu 0.5 1b. Câu:Ta nghe hè dậy bên lòng => Câu trần thuật. 0.5 Câu: Mà chân muốn đạp tan phòng, hè ôi!=> Câu cảm thán. 0.5 1c. - Viết được đoạn văn trình bày cảm nhận về bức tranh mùa hè trong 6 câu thơ đầu của bài thơ có bố cục, mạch lạc. Đảm bảo các ý sau: + Bức tranh mùa hè rực rỡ sắc màu, âm thanh rộn rã, hình ảnh 0.5 sinh động, không gian khoáng đạt, tự do + Từ đó cảm nhận về tác giả là con người yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống tự do. 0.5 2 - Anh phải hứa với em không bao giờ để chúng ngồi cách xa 1.0 nhau anh nhớ chưa ? – Hành động điều khiển. - Anh hứa đi – Hành động điều khiển, đề nghị 0,5 - Anh xin hứa –Hành động hứa hẹn, cam kết 0,5 . * Mở bài: Giới thiệu chung về cây bút bi. 0.5
- * Thân bài 1. Nguồn gốc, xuất xứ 1.0 - Bút bi được phát minh bởi một nhà báo người Hungary. 3 - Nó khắc phục được những khuyết điểm của bút máy và dần dần được mọi người sử dụng rộng rãi. 2. Đặc điểm, cấu tạo 1.0 - Cấu tạo của bút bi gồm 3 bộ phận chính : Vỏ bút, ruột bút và bộ phận điều khiển - Vỏ bút: thường được làm bằng chất liệu nhựa hơi cứng hoặc bằng kim loại, hình trụ tròn. - Ruột bút: nằm phía trong vỏ bút, làm từ loại nhựa có tính chất dẻo và có thể thay đổi màu mực dễ dàng. bộ điều khiển gồm lò xo và nút bật. 3. Cách sử dụng, cách bảo quản 1.0 - Bút được hoạt động với cơ chế đơn giản, khi muốn sử dụng thì ta chỉ cần bấm vào nút bật. - Cách sử dụng để bút được đều mực và lâu dài. - Cách bảo quản bút bi 4. Phân loại và công dụng, mẫu mã từng loại 0,5 - Kiểu dáng, màu sắc, giá cả khác nhau tùy thuộc vào lứa tuổi, nhu cầu sử dụng và thị hiếu người dùng - Bút bi cao cấp - Bút bi bình dân 5. Vai trò của cây bút bi: 0,5 - Để sử dụng trong học tập, làm việc, ký kết hợp đồng,... - Là một món quà đầy ý nghĩa dành để tặng bạn bè, thầy cô, đồng nghiệp. * Kết bài: 0.5 - Khẳng định lại ý nghĩa, vai trò cây bút bi - Nêu cảm nghĩ của bản thân. Ban giám hiệu duyệt Tổ chuyên môn duyệt GV ra đề, đáp án Hiệu trưởng Tổ trưởng Đỗ Đức Dương Nguyễn Văn Hiếu Dương Thị Kim Anh

