Đề kiểm tra giữa học kì II môn Ngữ Văn Lớp 6 - Năm học 2020-2021 - Bùi Tiến Khôi (Có đáp án + ma trận)

doc 5 trang cattuong 18/03/2026 1370
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì II môn Ngữ Văn Lớp 6 - Năm học 2020-2021 - Bùi Tiến Khôi (Có đáp án + ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_giua_hoc_ki_ii_mon_ngu_van_lop_6_nam_hoc_2020_20.doc

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa học kì II môn Ngữ Văn Lớp 6 - Năm học 2020-2021 - Bùi Tiến Khôi (Có đáp án + ma trận)

  1. PHÒNG GD&ĐT TÂN SƠN ĐỀ KIỂM TRA NGỮ VĂN 6 GIỮA KỲ II TRƯỜNG THCS MỸ THUẬN Năm học: 2020 - 2021 Thời gian : 90 phút A. Ma trận: Mức độ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng cộng Chủ đề Văn bản Phát hiện Xác định được được đoạn nội dung đoạn văn trích từ trích văn bản, tác giả. Số câu 1 1 2 Số điểm 1 1 2 Tỉ lệ % 10% 10% 20% Tiếng Việt Chỉ ra câu văn có phép so sánh Số câu 1 1 Số điểm 1,0 1,0 Tỉ lệ % 10% 10% Tập làm Nêu được suy văn nghĩ về nhân vật. Miêu tả một người thân của em. Số câu 2 2 Số điểm 7 7 Tỉ lệ % 70% 70% TS câu: 1 2 2 5 TS điểm: 1 2 7 10 Tỉ lệ% 10% 20% 70% 100% B.ĐỀ BÀI (lớp 6A) I.Phần I: Đọc- hiểu ( 4 điểm) Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi: “Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm. Chẳng bao lâu, tôi đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng. Đôi càng tôi mẫm bóng. Những cái vuốt ở chân, ở khoeo cứ cứng dần và nhọn hoắt. Thỉnh thoảng, muốn thử sự lợi hại của những chiếc vuốt, tôi co cẳng lên, đạp phanh
  2. phách vào các ngọn cỏ. Những ngọn cỏ gãy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua. Đôi cánh tôi, trước kia ngắn hủn hoẳn, bây giờ thành cái áo dài kín xuống tận chấm đuôi. Mỗi khi tôi vũ lên, đã nghe tiếng phành phạch giòn giã. Lúc tôi đi bách bộ thì cả người tôi rung rinh một màu nâu bóng mỡ soi gương được và rất ưa nhìn. Đầu tôi to ra và nổi từng tảng, rất bướng. Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy làm việc. Sợi râu tôi dài và uốn cong một vẻ rất đỗi hùng dũng. Tôi lấy làm hãnh diện với bà con về cặp râu ấy lắm. Cứ chốc chốc tôi lại trịnh trọng và khoan thai đưa cả hai chân lên vuốt râu.” (Sách Ngữ văn 6, tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam, năm 2018) Câu 1 (1đ). Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Tác giả là ai? Câu 2 ( 1đ). Nêu nội dung đoạn trích trên? Câu 3(1đ). Qua đoạn trích trên, em thấy hình ảnh nhân vật Dế Mèn hiện lên như thế nào? Câu 4(1đ). Chép lại những câu văn có sử dụng phép so sánh trong đoạn trích trên? Phần II : Làm văn Câu 5 ( 6đ). Hãy tả một người thân mà em yêu quý ?
  3. C. ĐỀ BÀI (lớp 6B, 6C) I.Phần I: Đọc- hiểu ( 4 điểm) Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi: “Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm. Chẳng bao lâu, tôi đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng. Đôi càng tôi mẫm bóng. Những cái vuốt ở chân, ở khoeo cứ cứng dần và nhọn hoắt. Thỉnh thoảng, muốn thử sự lợi hại của những chiếc vuốt, tôi co cẳng lên, đạp phanh phách vào các ngọn cỏ. Những ngọn cỏ gãy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua. Đôi cánh tôi, trước kia ngắn hủn hoẳn, bây giờ thành cái áo dài kín xuống tận chấm đuôi. Mỗi khi tôi vũ lên, đã nghe tiếng phành phạch giòn giã. Lúc tôi đi bách bộ thì cả người tôi rung rinh một màu nâu bóng mỡ soi gương được và rất ưa nhìn. Đầu tôi to ra và nổi từng tảng, rất bướng. Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy làm việc. Sợi râu tôi dài và uốn cong một vẻ rất đỗi hùng dũng. Tôi lấy làm hãnh diện với bà con về cặp râu ấy lắm. Cứ chốc chốc tôi lại trịnh trọng và khoan thai đưa cả hai chân lên vuốt râu.” (Sách Ngữ văn 6, tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam, năm 2018) Câu 1(1đ). Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Tác giả là ai? Câu 2(1đ). Nêu nội dung đoạn trích trên? Câu 3(1đ) .Cho biết trong đoạn trích tác giả dùng ngôi kể nào? Câu 4(1đ). Chép lại những câu văn có sử dụng phép so sánh trong đoạn trích trên? Phần II : Làm văn ( 6 điểm) Câu 5 (6đ) . Hãy tả một người thân mà em yêu quý ?
  4. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM LỚP 6A Câu Nội dung Sổ điểm 1- Đoạn văn trích từ văn bản “Bài học đường đời đầu tiên”. 0,5 - Tác giả: Tô Hoài. 0,5 2- Bức chân dung tự họa của Dế Mèn ( Miêu tả ngoại hình 1,0 và hành động của Dế Mèn) 3- Nhân vật Dế Mèn: Phần +Có vẻ đẹp khỏe mạnh cường tráng, trẻ trung, mạnh mẽ 0,5 I + Kiêu căng, hung hăng. 0,5 4- Những ngọn cỏ gãy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua. 0,5 - Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp 0,5 như hai lưỡi liềm máy làm việc. a. Yêu cầu về kĩ năng: - Xác định đúng kiểu bài: Văn miêu tả. - Xác định đúng đối tượng miêu tả: tả người thân - Đảm bảo bố cục ba phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài. - Miêu tả đối tượng theo một trình tự hợp lí, thuyết phục. - Vận dụng tốt các yếu tố quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét khi viết bài văn miêu tả. - Yêu cầu về nội dung: Phần - Mở bài: Giới thiệu chung về người thân được tả. (1đ) II - Thân bài: Miêu tả các đặc điểm của người định tả. + Ngoại hình: hình dáng, khuôn mặt, làn da, mái tóc... + Tính tình, cách ứng xử đối với em và mọi người xung quanh. + Sở thích, việc làm: lời nói, hành động, cử chỉ... + Tình cảm dành cho em ... - Kết bài: Tình cảm của em đối với người thân, kèm theo lời nhắn nhủ và hứa hẹn với người thân. -Sáng tạo: Có ý tưởng sáng tạo trong cách trình bày, diễn đạt. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM LỚP 6B,6C Câu Nội dung Sổ điểm 1- Đoạn văn trích từ văn bản “Bài học đường đời đầu tiên”. 0,5 - Tác giả: Tô Hoài. 0,5 2-Bức chân dung tự họa của Dế Mèn ( Miêu tả ngoại hình 1,0 và hành động của Dế Mèn) 3- Ngôi kể thứ nhất. 1,0 Phần 4- Những ngọn cỏ gãy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua. 0,5
  5. I - Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp 0,5 như hai lưỡi liềm máy làm việc. a. Yêu cầu về kĩ năng: - Xác định đúng kiểu bài: Văn miêu tả. - Xác định đúng đối tượng miêu tả: tả người thân - Đảm bảo bố cục ba phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài. - Miêu tả đối tượng theo một trình tự hợp lí, thuyết phục. - Vận dụng tốt các yếu tố quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét khi viết bài văn miêu tả. Phần * Yêu cầu về nội dung: II - Mở bài: Giới thiệu chung về người thân được tả. (1đ) - Thân bài: Miêu tả các đặc điểm của người định tả. (4đ) + Ngoại hình: hình dáng, khuôn mặt, làn da, mái 1đ tóc... + Tính tình, cách ứng xử đối với em và mọi người 1đ xung quanh. + Sở thích, việc làm: lời nói, hành động, cử chỉ... 1đ + Tình cảm dành cho em ... 1đ - Kết bài: Tình cảm của em đối với người thân, kèm theo (1đ) lời nhắn nhủ và hứa hẹn với người thân. - Sáng tạo: Có ý tưởng sáng tạo trong cách trình bày, diễn đạt. Hiệu trưởng Tổ trưởng chuyên môn Giáo viên ra đề, đáp án Đỗ Đức Dương Nguyễn Văn Hiếu Bùi Tiến Khôi