Đề kiểm tra cuối học kì II môn Ngữ Văn Lớp 6 - Năm học 2020-2021 - Bùi Tiến Khôi (Có đáp án + ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì II môn Ngữ Văn Lớp 6 - Năm học 2020-2021 - Bùi Tiến Khôi (Có đáp án + ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_ii_mon_ngu_van_lop_6_nam_hoc_2020_20.docx
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra cuối học kì II môn Ngữ Văn Lớp 6 - Năm học 2020-2021 - Bùi Tiến Khôi (Có đáp án + ma trận)
- PHÒNG GD&ĐT TÂN SƠN ĐỀ KIỂM TRA NGỮ VĂN 6 CUỐI HỌC KỲ II TRƯỜNG THCS MỸ THUẬN Năm học: 2020 - 2021 (Thời gian : 90 phút) A. MA TRẬN: Mức độ Nhận Thông hiểu Vận dụng Tổng cộng Chủ đề biết 1. Đọc-hiểu - Nhớ tên - Tìm được câu văn văn bản. có sử dụng biện -Tác giả pháp nhân hóa. văn bản -Cho biết kiểu nhân hóa trong đoạn văn. - Hiểu được nội dung của đoạn văn. Số câu: 1 3 4 Số điểm: 1,0 3,0 4,0 Tỉ lệ: 10% 30% 40% 2. Làm văn Biết làm bài văn miêu tả bằng lời văn của mình. Số câu: 1 1 Số điểm: 6 6,0 Tỉ lệ: 60% 60% TSố câu: 1 3 1 5 TSố điểm: 1 3 6 10,0 Tỉ lệ: 10% 30% 60% 100%
- B/ Đề lớp 6A: II. ĐỌC-HIỂU (4,0 điểm) Đọc đoạn văn sau đây và trả lời câu hỏi: “ ... Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù. Tre xung phong vào xe tăng, đại bác. Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín. Tre hi sinh để bảo vệ con người. Tre, anh hùng lao động! Tre, anh hùng chiến đấu!..”. (Trích Ngữ văn 6 – Tập II). Câu 1: Đoạn văn trên trích trong văn bản nào? Tác giả là ai? Câu 2: Tìm phép nhân hóa trong đoạn văn trên? Câu 3: Cho biết kiểu nhân hóa vừa tìm được là gì? Câu 4: Nêu nội dung của đoạn trích. II.LÀM VĂN: (6,0 điểm ) Em hãy viết một bài văn tả người thân yêu và gần gũi nhất với mình (ông , bà, cha, mẹ, anh, chị, em...). Đề lớp 6B,6C: II. ĐỌC-HIỂU (4,0 điểm) Đọc đoạn văn sau đây và trả lời câu hỏi: “ ... Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù. Tre xung phong vào xe tăng, đại bác. Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín. Tre hi sinh để bảo vệ con người. Tre, anh hùng lao động! Tre, anh hùng chiến đấu!..”. (Trích Ngữ văn 6 – Tập II). Câu 1: Đoạn văn trên trích trong văn bản nào? Tác giả là ai? Câu 2: Tìm phép nhân hóa trong đoạn văn trên Câu 3: Nêu nội dung của đoạn trích. Câu 4: Xác định chủ ngữ và vị ngữ trong câu sau: Em làm bài tập ở nhà. ? II.LÀM VĂN: (6,0 điểm ) Câu 5: Em hãy viết một bài văn tả người thân yêu và gần gũi nhất với mình(ông , bà, cha, mẹ, anh, chị, em...).
- C/ HƯỚNG DẪN CHẤM 6A Câu Nội dung Điểm 1 Tên văn bản: Cây tre Việt Nam 0,5 Tác giả: Thép mơi 0,5 2 Chống lại, xung phong, giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà 1,0đ tranh, giữ đồng lúa chín, hy sinh, bảo vệ, anh hùng lao động, anh hùng chiến đấu. 3 Thuộc kiểu nhân hóa vốn dùng những từ để chỉ các hoạt 1,5đ động, đặc điểm, tính chất,...của người dùng cho cây tre. 4 Nội dung: Tre gắn bó mật thiết với dân tộc Việt Nam trong các 1,0đ cuộc chiến đấu và giải phóng dân tộc. Trong 5 1. Mở bài: 1,5đ Giới thiệu chung về người thân yêu mà em định tả. 2. Thân bài: - Tên, độ tuổi, nghề nghiệp, công việc thường ngày 3,0đ - Tả hình dáng, trang phục. - Những việc làm, hành động lời nói của người thân. - Tính tình, nội tâm, cá tính của họ. - Mối quan hệ của người thân ấy với mọi người xung quanh: trong gia đình, làng xóm, đồng nghiệp.. - Những kỉ niệm( tình cảm đáng quý của em) với người thân yêu ấy. 3. Kết bài: Nêu cảm xúc của em đối với người thân đó 1,5đ +Suy nghĩ của em người thân. +Tình cảm của em dành cho người thân, nguyện ước những điều tốt đẹp nhất đến với họ. Lưu ý: Bài viết văn đủ bố cục 3 phần, các ý sắp xếp hợp lí, diễn đạt mạch lạc, chữ viết rõ ràng. + Bài viết sinh động, có nhiều ý hay, diễn đạt tốt. + Biết kết hợp yếu tố tự sự, biểu cảm vào viết văn miêu tả. Biết vận dụng năng lực quan sát, tưởng tượng so sánh và nhận xét trong văn miêu tả. ( Giáo viên căn cứ vào bài viết học sinh cho điểm hợp lý, khuyến khích bài viết sáng tạo, độc đáo)
- HƯỚNG DẪN CHẤM 6B,6C Câu Nội dung Điểm 1 Tên văn bản: Cây tre Việt Nam 0,5 Tác giả: Thép mơi 0,5 2 Chống lại, xung phong, giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà 1,0đ tranh, giữ đồng lúa chín, hy sinh, bảo vệ, anh hùng lao động, anh hùng chiến đấu. 3 Nội dung: Tre gắn bó mật thiết với nhân dân Việt Nam trong 1,0đ các cuộc chiến đấu và giải phóng dân tộc. Trong xây dựng và bảo vệ đất nước. 4 Xác định chủ ngữ và vị ngữ: 1,0đ Em/ làm bài tập ở nhà. CN VN 5 1. Mở bài: 1,0đ Giới thiệu chung về người thân yêu mà em định tả. 2. Thân bài: - Tên, độ tuổi, nghề nghiệp, công việc thường ngày 4,0đ - Tả hình dáng, trang phục. - Những việc làm, hành động lời nói của người thân. - Tính tình, nội tâm, cá tính của họ. - Mối quan hệ của người thân ấy với mọi người xung quanh: trong gia đình, làng xóm, đồng nghiệp.. - Những kỉ niệm( tình cảm đáng quý của em) với người thân yêu ấy. 3. Kết bài: Nêu cảm xúc của em đối với người thân đó 1,0đ +Suy nghĩ của em người thân. +Tình cảm của em dành cho người thân, nguyện ước những điều tốt đẹp nhất đến với họ. Lưu ý: Bài viết văn đủ bố cục 3 phần, các ý sắp xếp hợp lí, diễn đạt mạch lạc, chữ viết rõ ràng. + Bài viết sinh động, có nhiều ý hay, diễn đạt tốt.
- + Biết kết hợp yếu tố tự sự, biểu cảm vào viết văn miêu tả. Biết vận dụng năng lực quan sát, tưởng tượng so sánh và nhận xét trong văn miêu tả. ( Giáo viên căn cứ vào bài viết học sinh cho điểm hợp lý, khuyến khích bài viết sáng tạo, độc đáo) Hiệu trưởng duyệt Tổ trưởng chuyên môn Giáo viên ra đề, đáp án Đỗ Đức Dương Nguyễn Văn Hiếu Bùi Tiến Khôi

