Đề kiểm tra giữa học kì II môn GDCD Lớp 6+7+8 - Năm học 2020-2021 - Đỗ Thị Huyền Trang (Có đáp án + ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì II môn GDCD Lớp 6+7+8 - Năm học 2020-2021 - Đỗ Thị Huyền Trang (Có đáp án + ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_giua_hoc_ki_ii_mon_gdcd_lop_678_nam_hoc_2020_202.doc
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa học kì II môn GDCD Lớp 6+7+8 - Năm học 2020-2021 - Đỗ Thị Huyền Trang (Có đáp án + ma trận)
- TRƯỜNG THCS MỸ THUẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ II TỔ KHXH MÔN: GDCD 6 Ma trận đề kiểm tra: Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng Cộng cao TN TL TN TL Nêu được Nêu tên các Hiểu được Công ước số nhóm nhóm quyền các hành vi LHQ về quyền của trẻ em bảo vệ và quyền trẻ trẻ em do xâm hại em LHQ ghi quyền trẻ em nhận SC: 2,5 SC: 1 SC: 0,5 SC: 1 2,5 SĐ: 6A 2,5 0,5 đ 6A: 1đ 1 đ 6A:2,5 6BC:3,5 6BC:3,5 5% 6BC: 2đ 10% Tl %: 35% 35% 20% Công dân Nhận biết Nêu được nước được ai là công dân là CHXHCN công dân ai, căn cứ VN VN. xác định, công dân nước VN là ai. SC: 1,5 SC: 1 SC: 0,5 1,5 Số điểm: 2 0,5 đ 1,5 đ 2 đ Tỷlệ%: 20 5% 15% 20% Quyền và Nắm được Liên hệ bản nghĩa vụ độ tuổi thân về việc học tập hoàn thành thực hiện giáo dục quyền và Tiểu học nghĩa vụ học tập Số câu: 2 SC: 1 SC: 1 SC: 2 Số điểm: 0,5 đ 2 đ 2,5 đ 2,5 5% 20% 25%
- Tlệ %: 25 Hiểu được Xác định Vận dụng Mục đích mục đích học được giải quyết học tập của tập đúng đắn nhiệm vụ tình huống học sinh học tập của HS (6A) Số câu: 3 SC: 1 SC: 1 SC: 1 SC: 3 SĐ: 3 0,5 đ 6A: 1đ 1,5đ 3 đ Tỷlệ%: 30 5% 10% 15% 30% TSC: 6A 9 SC: 3 SC: 1 SC: 2 SC: 1 SC: 2 SC: 6BC: 8 1,5đ 6A:2,5đ 1,5 đ 6A:1 đ 3,5 đ 6A9 (25%) TSĐ: 10 10% 15% 10% 35% 6BC8 6BC:3,5 Tl %: 100 SĐ:10 (35%) 100% Đề kiểm tra: Phần I. Trắc nghiệm (3 đ): Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất: Câu 1 (0,5 đ): Các quyền trẻ em do LHQ ghi nhận được chia làm mấy nhóm? A. 2 nhóm C. 4 nhóm B. 3 nhóm D. 5 nhóm Câu 2 (0,5 đ): Ai được coi là công dân Việt Nam? A. Người nước ngoài sống ở Việt Nam. B. Người Việt Nam sống ở nước ngoài. C. Người sống và làm việc ở Việt Nam. D. Người có quốc tịch Việt Nam. Câu 3 (0,5 đ): Độ tuổi bắt buộc hoàn thành bậc giáo dục tiểu học? A. Từ 4 đến 14 tuổi. C. Từ 6 đến 16 tuổi. B. Từ 6 đến 18 tuổi. D. Từ 6 đến 14 tuổi. Câu 4 (0,5 đ): Mục đích học tập nào là đúng đắn nhất? A. Học tập vì tương lai bản thân B. Học tập vì điểm số C. Học tập vì giàu có D. Học tập vì bị bố mẹ bắt học Câu 5 (1 đ): Đánh dấu + tương ứng với hành vi bảo vệ quyền trẻ em, dấu - tương ứng với hành vi vi phạm quyền trẻ em:
- A. Bắt trẻ em bỏ học đi làm kiếm sống B. Dạy nghề cho trẻ em C. Đánh đập trẻ em D. Tổ chức tiêm phòng dịch cho trẻ em Phần II: Tự luận (7 đ): Câu 1 (6A: 2,5 đ; 6BC: 3,5 đ): a. Hãy nêu tên các nhóm quyền của trẻ em? b. Công dân là ai? Căn cứ vào đâu để xác định được công dân của một nước? Công dân nước CHXHCN Việt Nam là ai? Câu 2 (2 đ): Em hãy tự liên hệ về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ học tập của bản thân. Câu 3 (1,5 đ): Bạn Quang đến nhà Tuấn định trao đổi nội dung bài “Siêng năng, kiên trì”. Thấy Tuấn đang đọc sách “Người tốt, việc tốt”, Quang liền hỏi: - Ngày mai kiểm tra môn GDCD, sao cậu lại đọc sách này? Nếu em là Tuấn, em sẽ trả lời Quang như thế nào? Câu 4 (Dành cho HS lớp 6A: 1 đ): Theo em, nhiệm vụ của người học sinh gồm những gì? Đáp án, thang điểm và hướng dẫn chấm: Phần I: Trắc nghiệm (3 đ): Câu 1 (0,5 đ): C Câu 2 (0,5 đ): D Câu 3 (0,5 đ): D Câu 4 (0,5 đ): A Câu 5 (1 đ): B, D: +; A, C: - (mỗi ý đúng được 0,25đ) Phần II: Tự luận (7 đ): Câu 1 (6A: 2,5 đ; 6BC: 3,5 đ): a. Các nhóm quyền của trẻ em: (6A: mỗi ý đúng được 0,25đ; 6BC: mỗi ý đúng được 0,5đ) - Nhóm quyền sống còn. - Nhóm quyền bảo vệ. - Nhóm quyền phát triển. - Nhóm quyền tham gia. b. Công dân là người dân của một nước. (0,5đ) - Căn cứ để xác định được công dân của một nước là quốc tịch. (0,5đ) - Công dân nước CHXHCN Việt Nam là người có quốc tịch Việt Nam. (0,5đ) Câu 2 (2 đ): - Em đã thực hiện quyền học tập: được đi học từ mầm non đến THCS và các cấp sau nữa. Được trang bị đầy đủ vật chất, tinh thần cho việc học tập. - Em đã thực hiện nghĩa vụ học tập: Đi học đầy đủ, đúng giờ, rèn luyện tu dưỡng đạo đức Câu 3 (1,5 đ):
- Nếu là Tuấn, em sẽ nói với Quang: Đọc sách “Người tốt, việc tốt” để thêm ví dụ minh hoạ cho bài học, bài kiểm tra. Vì sách “Người tốt, việc tốt” là loại sách rất bổ ích đối với HS nên tranh thủ đọc, liên hệ với bản thân để rèn luyện. Câu 4 (Dành cho HS lớp 6A: 1 đ): - Học tập chăm chỉ và tu dưỡng đạo đức tốt. - Tích cực tham gia các hoạt động tập thể và hoạt động xã hội.
- TRƯỜNG THCS MỸ THUẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ II TỔ KHXH MÔN: GDCD 8 Ma trận đề kiểm tra: NhËn biết Th«ng hiÓu Vận dụng Vận dụng Cộng Chñ ®Ò thấp cao TN TL TN TL Nắm được Hiểu được các mối quan việc làm Quyền và nghĩa hệ trong gia chưa thực vụ của công dân đình hiện nghĩa trong gia đình vụ của con cái với cha mẹ Số câu: 2 SC: 1 SC: 1 SC: 2 Số điểm: 1 0,5 đ 0,5 đ 1 đ Tỷ lệ %: 10 5% 5% 10% Hiểu được Hiểu được các việc các hậu Phòng chống làm liên quả của tệ nạn xã hội quan đến TNXH tệ nạn xã hội Số câu: 2 SC: 1 SC: 1 SC: 2 Số điểm: 2,5 0,5 đ 2đ 2,5 đ Tỷ lệ %: 25 5% 20% 25% Phòng chống Biết được Hiều được Vận dụng nhiễm con đường nguyên giải quyết HIV/AIDS lây truyền nhân gây tình huống HIV/AIDS ra thực tế HIV/AIDS là virus Số câu: 1 SC: 1 SC: 1 SC: 1 SC: 1 Số điểm: 5 0,5 đ 0,5 đ 4 đ 50 đ Tỷ lệ %: 50% 5% 5% 40% 50% Hiểu được Vận dụng Phòng ngừa tai các cơ quan giải quyết nạn vũ khí, được phép tình huống cháy, nổ và các nghiên cứu,
- chất độc hại chế tạo, sản thực tế xuất, kinh doanh vũ khí Số câu: 2 SC: 1 SC: 1 SC: 2 Số điểm: 2 0,5 đ 1 đ 1 đ Tỷlệ%: 10 5% 10% 10% Tổng số câu: 9 SC: 3 SC: 3 SC: 1 SC: 1 SC: 1 SC:9 Tổng số điểm: SĐ: 1,5 SĐ: 1,5 SĐ: 2 SĐ: 1 SĐ: 4 SĐ:10 10 15% 15% 20% 10% 40% 100% Tỷ lệ %: 100 Đề bài kiểm tra: Phần I. Trắc nghiệm (3 đ): Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất: Câu 1 (0,5 đ): Quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình đề cập đến các mối quan hệ nào? A. Cha mẹ và con cái B. Anh chị em. C. Ông bà và con cháu. D. Cả A, B, C. Câu 2 (0,5 đ): Gia đình K lợi dụng mẹ đã già để chiếm đoạt tài sản, chuyển nhượng sổ đỏ để lấy đất sau đó đưa mẹ vào trại dưỡng lão để không phải trông nom, chăm sóc. Việc làm đó nói lên điều gì ? A. Con cái bất hiếu với cha mẹ. B. Con cái yêu thương cha mẹ. C. Con cái không tôn trọng cha mẹ. D. Con cái tôn trọng cha mẹ. Câu 3 (0,5 đ): Em đồng ý với ý kiến nào? A. Dùng thử ma túy một lần cũng không sao. B. Chơi điện tử ăn tiền. C. Tệ nạn xã hội là con đường dẫn đến tội ác. D. Hút thuốc lá không có hại. Câu 4 (0,5 đ): HIV lây truyền qua con đường nào? A. Bắt tay, ôm hôn. B. Muỗi đốt. C. Dùng chung bát đũa. D. Quan hệ tình dục không an toàn. Câu 5 (0,5 đ): Em hãy cho biết nguyên nhân gây ra HIV/AIDS là gì? A. Vi khuẩn B. Vi rút
- C. Ký sinh trùng D. Nấm Câu 6 (0,5 đ): Cơ quan, tổ chức nào được nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu, sửa chữa vũ khí? A. Tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc Phòng và Bộ Công an. B. Cá nhân. C. Công ty tư nhân. D. Tổ chức phản động. Phần II: Tự luận (7 đ): Câu 1 (2 đ): Em hãy nêu các hậu quả của tệ nạn xã hội? Câu 2 (4 đ): Anh M bị nhiễm HIV/AIDS. Thấy vậy, hàng xóm, bạn bè, đồng nghiệp đều xa lánh, hắt hủi kì thị vì sợ bị lây nhiễm. Em hãy giải thích để mọi người chung sống bình thường với anh M. Câu 3 (1 đ): Em sẽ làm gì nếu tình cờ phát hiện thấy có vật nghi là bom/ mìn? Đáp án, thang điểm và hướng dẫn chấm: Phần I. Trắc nghiệm (3 đ): Câu 1 (0,5 đ): D Câu 2 (0,5 đ): A Câu 3 (0,5 đ): C Câu 4 (0,5 đ): D Câu 5 (0,5 đ): B Câu 6 (0,5 đ): A Phần II. Tự luận (7 đ): Câu 1 (2 đ): - Hậu quả của tệ nạn xã hội: (2 đ: mỗi ý đúng 0,5 đ) + Ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng. + Phá hoại hạnh phúc gia đình. + Hủy hoại tương lai, nòi giống. + Ảnh hưởng đến kinh tế - xã hội. Câu 2 (4 đ): Giải thích cho mọi người: - HIV chỉ có thể lây nhiễm qua 3 con đường: đường máu, quan hệ tình dục không an toàn, từ mẹ sang con. Ngoài 3 con đường này ra thì không con đường nào làm lây nhiễm HIV/AIDS được. (1,5 đ) - Biện pháp phòng chống lây nhiễm HIV/AIDS: (1,5 đ) + Không tiếp xúc với vết thương hở của người nhiễm HIV, không dùng chung bơm kim tiêm. + Quan hệ tình dục an toàn. + Phụ nữ nhiễm HIV/AIDS không nên mang thai.
- - Kì thị, phân biệt đối xử với người nhiễm HIV/AIDS là vi phạm pháp luật. (1 đ) Câu 3 (1 đ): HS có thể có các cách ứng xử khác nhau nhưng yêu cầu nêu được cách ứng xử chính sau: - Báo cho cha mẹ hoặc thầy cô giáo biết. - Báo cho chính quyền địa phương biết.
- TRƯỜNG THCS MỸ THUẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ II TỔ KHXH MÔN: GDCD 9 Ma trận đề kiểm tra: NhËn biết Th«ng hiÓu Vận dụng Vận Chñ ®Ò thấp dụng Cộng TN TL TN TL cao Nhận Phân tích Vận Quyền và thức được hậu dụng giải nghĩa vụ được độ quả xấu do quyết của công tuổi kết nạn tảo tình dân trong hôn hôn gây ra. huống. hôn nhân đúng quy định SC: 3 SC: 1 SC: 1 SC: 1 SC: 3 Số : 3,5 0,5 đ 1đ 2 đ 3,5 đ Tl:35% 5% 10% 20% 35% Quyền tự Nắm Hiểu Nêu do kinh được được được doanh và mục đích kinh khái nghĩa vụ của kinh doanh niệm đóng thuế doanh và thuế và quyền tác tự do dụng kinh của doanh thuế SC: 4 SC: 1 SC: 2 SC: 1 SC: 4 SĐ: 3 0,5 đ 1 đ 1,5 đ 3 đ Tl:30% 5% 10% 15% 30% Nắm Vận Quyền và được dụng giải nghĩa vụ quy định quyết lao động của pháp tình của công luật về huống dân lao động
- SC: 3 SC: 2 SC: 1 SC: 3 SĐ: 3,5 1 đ 2,5 đ 3,5 đ Tl:35% 10% 25% 35% TSC:10 SC: 4 SC: 2 SC: 1 SC: 1 SC: 2 SC:10 TSĐ:10 2 đ 1đ 1,5 đ 1 đ 4,5 đ 10 Tl:100% 20% 10% 15% 10% 45% 100% Đề kiểm tra: Phần I: Trắc nghiệm (3 đ): Khoanh tròn vào chữ cái đầu đáp án đúng: Câu 1(0,5 đ): Theo quy định của pháp luật nước ta, nam nữ được kết hôn ở độ tuổi nào dưới đây? A. Nam và nữ từ đủ 18 tuổi trở lên. B. Nam và nữ từ đủ 20 tuổi trở lên. C. Nam từ đủ 22 tuổi, nữ từ đủ 20 tuổi trở lên. D. Nam từ đủ 20 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên. Câu 2 (0,5 đ): Ý kiến nào đúng? A. Mục đích của kinh doanh là thu lợi nhuận. B. Quyền tự do kinh doanh là muốn buôn bán gì cũng được. C. Kinh doanh là hoạt động trao đổi hàng hóa. D. Buôn bán nhỏ không cần kê khai. Câu 3 (0,5 đ): Ý kiến nào đúng? A. Chỉ người đủ 15 tuổi trở lên mới phải lao động. B. Học sinh tiểu học còn nhỏ chưa phải lao động. C. Mọi người đều có quyền và nghĩa vụ lao động. D. Những người khuyết tật không cần lao động. Câu 4 (0,5 đ): Quyền nào là quyền lao động? A. Quyền mở trường dạy học, đào tạo nghề. B. Quyền sở hữu tài sản. C. Quyền sử dụng đất. D. Quyền khiếu nại, tố cáo. Câu 5 (0,5 đ): Hoạt động nào dưới đây không thuộc lĩnh vực kinh doanh? A. Sản xuất B. Dịch vụ C. Trao đổi hàng hoá D. Từ thiện Câu 6 (0,5 đ): Quyền tự do kinh doanh là quyền của công dân được tự do lựa chọn: A. hợp tác kinh doanh với bất kỳ ai. B. kinh doanh bất cứ mặt hàng gì. C. kinh doanh mà không cần đóng thuế.
- D. hình thức tổ chức kinh tế, ngành nghề và quy mô kinh doanh. Phần II: Tự luận (7 đ): Câu 1 (2 đ): Anh K và chị H chưa đủ tuổi kết hôn nên không được đăng kí kết hôn. Thế nhưng, gia đình hai bên cứ quyết định tổ chức lễ cưới cho anh chị, vì họ nghĩ trước sau gì thì hai anh chị cũng là vợ chồng của nhau. Sau Lễ thành hôn, anh K và chị H sống chung với nhau và mọi người đều thừa nhận họ là vợ chồng của nhau. a. Việc tổ chức lễ cưới và chung sống của anh K và chị H có được coi là đúng pháp luật không? Vì sao? b. Nếu muốn được là vợ chồng của nhau, anh K và chị H có cần phải đăng kí kết hôn khi đã đủ tuổi kết hôn hay không? Câu 2 (1 đ): Theo em, tảo hôn để lại những hậu quả như thế nào? Câu 3 (1,5 đ): Thuế là gì? Tác dụng của thuế? Câu 4 (2,5 đ): Hàng cơm gần nhà Hoa có một cô bé làm thuê mới 14 tuổi nhưng ngày nào cũng phải gánh những thùng nước to, nặng quá sức mình và còn hay bị bà chủ đánh đập, chửi mắng. Hỏi: a. Bà chủ hàng cơm đã có những hành vi sai phạm gì? b. Nếu là người chứng kiến, em sẽ ứng xử như thế nào? Đáp án, thang điểm và hướng dẫn chấm: Phần I: Trắc nghiệm (3 đ): Câu 1 (0,5 đ): D Câu 2 (0,5 đ): A Câu 3 (0,5 đ): C Câu 4 (0,5 đ): A Câu 5 (0,5 đ): D Câu 6 (0,5 đ): D Phần II: Tự luận (7 đ): Câu 1 (2 đ): a. Việc tổ chức lễ cưới và chung sống của anh K và chị H là không đúng pháp luật. (0,5đ) Vì: điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật là nam phải từ đủ 20 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi, phải được đăng ký kết hôn. (1đ) b. Nếu muốn được là vợ chồng của nhau, anh K và chị H phải đăng kí kết hôn khi đã đủ tuổi kết hôn. (0,5đ) Câu 2 (1 đ): Những hậu quả do nạn tảo hôn gây ra: (mỗi ý đúng được 0,25đ) - Cuộc sống gia đình gặp nhiều khó khăn: kinh tế chưa đảm bảo, chưa hiểu biết đầy đủ và lo toan được cho gia đình.
- - Nếu sinh con sớm sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe. - Ít thời gian đầu tư cho học tập, công việc, ít cơ hội phấn đấu. - Kéo chậm sự phát triển của xã hội Câu 3 (1,5 đ): - Thuế là một phần thu nhập mà công dân và tổ chức kinh tế có nghĩa vụ nộp vào ngân sách nhà nước để chi tiêu cho những công việc chung. (0,5 đ) - Tác dụng của thuế: nhằm ổn định thị trường, điều chỉnh cơ cấu kinh tế, góp phần đảm bảo phát triển kinh tế theo đúng định hướng của nhà nước. (1 đ) Câu 4 (2,5 đ): Yêu cầu HS nêu được các ý sau: a. Bà chủ hàng cơm có những sai phạm sau: (1,5 đ: mỗi ý đúng được 0,5 đ) - Sử dụng trẻ dưới 15 tuổi vào làm việc. - Bắt trẻ em làm những việc nặng nhọc, quá sức. - Ngược đãi người lao động. b. Nếu là người chứng kiến, em sẽ: (1 đ: mỗi ý đúng được 0,5 đ) - Góp ý để bà chủ quán biết những vi phạm của bà ta. - Báo cho người có trách nhiệm biết nếu bà ta không sửa chữa những việc làm sai của mình.
- TRƯỜNG THCS MỸ THUẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ II TỔ KHXH MÔN: ĐỊA LÝ 6 I. Ma trận: Hình thức kiểm tra: TNKQ + TL Vận dụng Vận Nhận biết Thông hiểu dụng Cộng cao Tên chủ đề TNKQ T TNKQ TL T TL T T L N N L K K Q Q Trái đất - Biết Hiểu cấu tạo được Lớp vỏ lớp vỏ khí áp. khí khí gồm có 3 tầng. - Biết tỉ lệ của khí oxi trong không khí. Số câu: 3 Sc: 3 2 1 Số điểm: Sđ: 1,5 1 0,5 1,5 Tỉ lệ :15 10% 5% 15% % Khoáng - Biết - Phân - Giải thích được sản được biệt việc cần sử dụng than tập được tiết kiệm khoáng trung các loại sản, phân biệt nhiều khoáng được 1 số loại nhất ở
- Quảng sản. khoáng sản. Ninh. Số câu: 3 Số điểm: 1 1 1 Sc: 3 3 0,5 0,5 2 Sđ: 3 Tỉ lệ = 5% 5% 20% 30% 30% Thời - Biết - So - Tính được tiết, khí được sánh lượng mưa trung hậu cách đặt được bình năm (6A) nhiệt kế sự - Tính được khi đo giống nhiệt độ TB nhiệt độ và trong ngày. không khác khí. nhau giữa thời tiết và khí hậu. 6A: 3 Số câu: 3 2 Sc: 3 1 1 Số điểm: 20 % Sđ: 0,5 3 5,5 6BC: 1 5,5 5% 30% Tỉ lệ: 55 2 55 % % 20% TS câu: Số câu: 1 Số câu: 6A: 3 Số câu: 4 Số câu: 2 Số câu: 6A: 10 6BC: 2 Số điểm: Số điểm: 6A: 10 Số điểm: 3 6BC: 9 1 Số điểm: 4 6BC: 9 2 Tỉ lệ: TS điểm: Tỉ lệ: Tỉ lệ: Số điểm: Tỉ lệ: 10% 10 10 30 % 40 %
- Tỉ lệ 100 20 % Tỉ lệ % 100 % II. Đề kiểm tra: *Trắc nghiệm: (3,0 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất: C©u 1: Cấu tạo của lớp vỏ khí được chia thành: A. 2 tầng B. 3 tầng C. 4 tầng D. 5 tầng C©u 2: Trong không khí, khí ôxi chiếm tỉ lệ là: A. 20 % B. 21 % C. 23% D. 24% Câu 3: Nơi tập trung nhiều than nhất ở nước ta là tỉnh: A. Lạng Sơn B. Thái Nguyên C. Quảng Ninh D. Tuyên Quang Câu 4: Khi đo nhiệt độ không khí người ta phải đặt nhiệt kế: A. Ngoài trời nắng, cách mặt đất 3m. B. Nơi mát, cách mặt đất 1m. C. Ngoài trời, sát mặt đất. D. Trong bóng râm, cách mặt đất 2m. Câu 5: Các khoáng sản như dầu mỏ, khí đốt, than đá thuộc nhóm khoáng sản: A. Năng lượng B. Kim loại màu C. Kim loại đen D. Phi kim Câu 6: Sức ép của không khí lên bề mặt trái đất gọi là: A. Lớp vỏ khí B. Gió C. Khối khí D. Khí áp * Phần tự luận: (7,0 điểm) C©u 1: (3 điểm): So sánh sù giống và kh¸c nhau gi÷a thời tiết và khí hậu ? C©u 2: (2 điểm): Tại sao cần khai thác, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các loại khoáng sản? Kể tên 1 số loại khoáng sản mà địa phương em có và cho biết chúng thuộc loại khoáng sản nào? C©u 3: (6A: 1 điểm; 6BC: 2 điểm):
- Trong một ngày, nhiệt độ ở Phú Thọ đo được các lần như sau: 1h: 13 độ; 7h: 22 độ; 13h: 27 độ; 19h: 14 độ. Hãy tính nhiệt độ trung bình trong ngày hôm đó ở Phú Thọ. C©u 4 (dành cho HS lớp 6A: 1 điểm): Dựa vào bảng: lượng mưa (mm ) Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 TP. 13. 4. 10. 50. 218. 311. 293. 269. 327.1 266.7 116.5 48.3 Hồ 8 1 5 4 4 7 7 8 Chí Minh - Tính tổng lượng mưa trong năm của TP. Hồ Chí Minh? III. Đáp án, thang điểm và hướng dẫn chấm: * Phần trắc nghiệm: (3,0 điểm) Mỗi ý đúng được 0,5 điểm: Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án B B C D A D * Phần tự luận: (7,0 điểm) Nội dung Câu Thang điểm * Giống nhau : Đều biểu hiện các hiện tượng khí tượng 1 * Khác nhau: - Thời tiết : 1 + Trong phạm vi hẹp 1 + luôn luôn thay đổi - Khí hậu: 1 + Phạm vi rộng + Có tính chất quy luật
- 2 -Cần khai thác, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các loại 1 khoáng sản vì khoáng sản không phải là nguồn tài nguyên vô tận. - Học sinh kể tên các loại khoáng sản có ở địa phương. 1 3 - Tính được nhiệt độ TB trong ngày là: 19 độ. 6A: 1 6BC: 2 - Tổng lượng mưa trong năm của TP. Hồ Chí Minh : 6A: 1 4 1931 mm. (6A) TỔ CHUYÊN MÔN Người ra đề Nguyễn Văn Hiếu Đỗ Thị Huyền Trang

