Đề kiểm tra cuối học kì II môn GDCD Khối THCS - Năm học 2020-2021 - Đỗ Thị Huyền Trang (Có đáp án + ma trận)

doc 20 trang cattuong 25/03/2026 1200
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì II môn GDCD Khối THCS - Năm học 2020-2021 - Đỗ Thị Huyền Trang (Có đáp án + ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_ii_mon_gdcd_khoi_thcs_nam_hoc_2020_2.doc

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra cuối học kì II môn GDCD Khối THCS - Năm học 2020-2021 - Đỗ Thị Huyền Trang (Có đáp án + ma trận)

  1. TRƯỜNG THCS MỸ THUẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ II TỔ KH XÃ HỘI NĂM HỌC 2020 - 2021 Môn: GDCD 6 Thời gian làm bài: 45 phút I. MA TRẬN Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận Cộng dụng cao Chủ đề TN T TN TL L Xác Chỉ ra được Công ước định ý nghĩa của Liên hợp được Công ước quốc về nhóm LHQ về quyền trẻ em quyền quyền trẻ trẻ em em Số câu: 3 SC: 2 SC: 1 SC: 3 Số điểm: 1,5 SĐ: 1 SĐ: 0,5 SĐ: 1,5 Tl %: 15% 10% 5% 15% Quyền được Xác Hiểu được Vận pháp luật bảo định hành vi dụng hộ về tính được không vi được giải mạng, thân việc phạm quyền quyết thể, sức khỏe, làm bất khả xâm tình danh dự và xâm hại phạm về huống nhân phẩm đến tính thân thể của mạng, công dân sức khỏe, danh dự và nhân phẩm người khác Số câu: 4 SC: 1 SC: 2 SC: 1 SC: 4 SĐ: 4,5 SĐ: 0,5 SĐ: 1 SĐ: 3 4,5 đ Tỷlệ%: 45 5% 10% 30% 45%
  2. Xác Liên hệ định thực tế Quyền bất được bản thân khả xâm các phạm vể chỗ hành vi ở đúng và sai Số câu: 3 SC: 2 SC: 1 SC: 3 SĐ:6A:2 SĐ: 1 SĐ: 6A:1 6A:2 (20%) (20%) 10% 10% 6BC:1 6BC: 1(10%) (10%) Quyền được Chỉ ra được Trình bày đảm bảo an các hành vi được nội toàn và bí vi phạm dung quyền. mật thư tín, quyền này Lấy được ví điện thoại, dụ. điện tín Số câu: 3 SC: 2 SC: 1 SC: 3 SĐ: SĐ: 1 SĐ: 6A:1; 6A:2 6BC:2 6A:2(20%) 10% (20%) 6A:10% 6BC:3(30%) 6BC:3 6BC:20% (30%) TS Câu: SC: 5 SC: 5 SC: 1 SC: 1 SC: 1 SC: 6A:13; 6A:13; SĐ: SĐ: 2,5đ SĐ: 1đ SĐ: 1đ SĐ: 3 đ 6BC:12 6BC:12 2,5đ 25% 10% 10% 30% TSĐ: 10 SĐ:10 25% TL %: 100 100% II. ĐỀ BÀI A. Trắc nghiệm (5đ: mỗi câu 0,5đ): Khoanh tròn chữ cái đầu đáp án đúng nhất. Câu 1: Tại trường học em được tham gia các hoạt động thể dục thể thao, văn hóa văn nghệ chào mừng các ngày kỉ niệm: 20/11, 26/3, 8/3. Các hoạt động đó nói đến nhóm quyền nào ? A. Nhóm quyền phát triển. B. Nhóm quyền sống còn. C. Nhóm quyền bảo vệ. D. Nhóm quyền tham gia.
  3. Câu 2: Tại buổi sinh hoạt lớp, em đứng lên phát biểu quan điểm của mình về việc tổ chức cắm trại nhân dịp kỉ niệm 26/3. Trong tình huống này em đã sử dụng nhóm quyền nào? A. Nhóm quyền phát triển. B. Nhóm quyền sống còn. C. Nhóm quyền bảo vệ. D. Nhóm quyền tham gia. Câu 3: Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em thể hiện điều gì? A. Thể hiện sự quan tâm và chăm sóc đối với trẻ em. B. Thể hiện sự tôn trọng và bảo vệ đối với trẻ em. C. Thể hiện sự chăm sóc và bảo vệ đối với trẻ em. D. Thể hiện sự tôn trọng và quan tâm đối với trẻ em. Câu 4: Việc làm nào dưới đây không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân? A. Tự ý bắt người và giam giữ người vì lí do không chính đáng. B. Tự ý bắt người và giam giữ người trái pháp luật. C. Bắt giữ người đang phạm tội quả tang. D. Bắt giữ người do nghi ngờ. Câu 5: Công an bắt người trong trường hợp nào dưới đây thì không vi phạm quyền bất khả xâm phạm thân thể của công dân? A. Hai học sinh đang gây gổ với nhau tại sân trường. B. Một người đang bẻ khóa lấy trộm chìa khóa. C. Chị B bịa đặt, nói xấu người khác. D. Hai hàng xóm đang cãi nhau. Câu 6: Việc làm nào dưới đây là xâm hại đến tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của người khác? A. Bố mẹ phê bình khi con mắc lỗi. B. Bắt giữ tên trộm khi lẻn vào nhà. C. Bắt người theo quy định của Tòa án. D. Đánh người gây thương tích vì bất đồng quan điểm. Câu 7: Hành vi nào không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở? A. Tự ý xông vào nhà người khác. B. Xông vào nhà hàng xóm tìm con gà bị mất. C. Bắt đối tượng truy nã đang lần trốn tại đó. D. Công an xã tự ý khám xét nhà người dân. Câu 8: Ý nào dưới đây đúng? A. Chỉ có thể vào nhà người khác nếu được chủ nhà đồng ý hoặc được pháp luật cho phép. B. Nếu là bạn thân nhau thì có thể vào nhà nhau lúc nào cũng được. C. Nếu là công an thì bất cứ lúc nào cũng có thể vào nhà dân D. Mọi việc khám xét chỗ ở của người khác đều là vi phạm pháp luật.
  4. Câu 9: Hành vi nào dưới đây vi phạm quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín? A. Kiểm tra số lượng thư trước khi gửi. B. Trả lại thư vì không đúng tên người nhận. C. Đọc giùm thư cho bạn khiếm thị. D. Bóc xem các thư bị gửi nhầm. Câu 10: Đọc trộm tin nhắn của bạn học cùng lớp vi phạm quyền nào? A. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, thân thể. B. Quyền được pháp luật bảo hộ về sức khỏe, danh dự và nhân phẩm. C. Quyền bầu cử và ứng cử. D. Quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín. B. Tự luận (5đ): Câu 1 (6A: 1đ; 6BC: 2 đ): Nội dung của quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín? Lấy 1 ví dụ vi phạm quyền này? Câu 2 (3đ): Nhà Bình ở cạnh nhà Hải. Do nghi ngờ Hải nói xấu mình, Bình đã chửi Hải và rủ anh trai đánh Hải. a. Bình đã vi phạm quyền gì của công dân? b. Hải có thể có những cách ứng xử nào? (nêu ít nhất 3 cách). c. Theo em, cách ứng xử nào là phù hợp nhất trong tình huống đó? Câu 3 (Dành cho HS 6A: 1đ): Em sẽ làm gì để thực hiện tốt quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân ? III. Đáp án, thang điểm và hướng dẫn chấm: A. Trắc nghiệm (5 đ: mỗi câu 0,5đ): Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8 Câu 9 Câu 10 A D D C B D C A D D B. Tự luận (5 đ): Câu Đáp án Điểm 1 - Không ai được chiếm đoạt hoặc tự ý mở thư tín, điện tín 6A: 0,5 của người khác, không được nghe trộm điện thoại, trừ 6BC: 1 trường hợp người đó đồng ý hoặc được pháp luật cho phép. - VD: đọc trộm thư, tin nhắn của bạn bè, nghe trộm điện 6A: 0,5 thoại của người khác. 6BC: 1 2 a. Bình đã vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính 0,5 mạng, thân thể, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của công dân. b. HS có thể có những cách diễn đạt khác nhau nhưng cần 1,5: mỗi nêu được 3 trong những cách ứng xử có thể xảy ra: cách 0,5đ - Im lặng, không có phản ứng gì.
  5. - Tỏ thái độ phản đối hành vi của Bình. - Tỏ thái độ phản đối và báo cho người có trách nhiệm biết để được giúp đỡ. - Rủ anh trai đánh lại Bình. c. Cách ứng xử phù hợp nhất là tỏ thái độ phản đối và báo 1 cho người có trách nhiệm biết để được giúp đỡ. Vì như vậy bảo vệ được quyền của mình mà không vi phạm pháp luật. 3 - Thực hiện đúng những điều luật quy định về quyền bất khả 0,25 xâm phạm chỗ ở của công dân. - Tôn trọng chỗ ở của người khác đồng thời bảo vệ chỗ ở của 0,25 mình để không ai có quyền xâm phạm. - Phê phán, tố cáo những hành vi vi phạm đối với nhà của 0,25 mình hoặc nhà ở người khác em biết. - Trong trường hợp cần khám xét nhà người khác vì một mục 0,25 đích chính đáng, có căn cứ, cần phải thông qua cơ quan có thẩm quyền. Mỹ Thuận, ngày 02 tháng 05 năm 2021 DUYỆT BAN GIÁM HIỆU DUYỆT TỔ CHUYÊN MÔN NGƯỜI BIÊN SOẠN Đỗ Thị Huyền Trang Ghi chú: Phần tự luận: 1. Lớp 6A: làm câu 1, 2, 3. 2. Lớp 6B, C: làm câu 1, 2.
  6. TRƯỜNG THCS MỸ THUẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ II TỔ KH XÃ HỘI NĂM HỌC 2020 - 2021 Môn: GDCD 8 Thời gian làm bài: 45 phút I. MA TRẬN Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng Cộng cao TN TL TN TL Quyền tự Nêu Hiểu Liên hệ do ngôn được khái được bản luận hành vi niệm thân thể hiện quyền tự quyền do ngôn tự do luận ngôn luận Số câu: 3 SC: 2 SC: 0,5 SC: 0,5 SC: 3 Số điểm: 3 SĐ: 1 SĐ: 1 SĐ: 1 3 điểm Tỷ lệ %: 30 10% 10% 10% 30% Quyền sở Nắm Nêu Vận dụng hữu tài sản, được được giải quyết nghĩa vụ quyền hành vi tình huống tôn trọng sở hữu thể hiện tài sản NN, tài sản sự vi lợi ích công của phạm cộng công nghĩa dân vụ tôn trọng tài sản Nhà nước Số câu: 5 SC: 3 SC: 1 SC: 1 SC: 5 Số điểm: 5 SĐ: 1,5 SĐ: 0,5 SĐ: 3 SĐ: 5 Tỷ lệ %: 50 15% 5% 30% 50% Phòng Xác chống tệ định
  7. nạn xã hội được hành vi không phải là tác hại của tệ nạn xã hội Số câu: 1 SC: 1 SC: 1 Số điểm: SĐ: 0,5 SĐ:0,5 0,5 5% 5% Tỷ lệ %: 5 Hiến pháp Hiểu nước được cơ CHXH quan xây CNVN dựng HP và bản HP hiện nay là HP 2013 Số câu: 2 SC: 2 SC: 2 Số điểm: 1 SĐ: 1 SĐ: 1 Tỷ lệ %: 10 10% 10% Quyền HS xác khiếu nại, định tố cáo được việc làm cần khiếu nại Số câu: 1 SC: 1 SC: 1 Số điểm: SĐ: 0,5 SĐ: 0,5 0,5 5% 5% Tỷ lệ %: 5 TS câu: 12 SC: 5 SC: 5 SC: 0,5 SC: 0,5 SC: 1 SC: 12 Ts điểm: SĐ: 2,5 SĐ: 2,5 SĐ: 1 SĐ: 1 SĐ: 3 SĐ: 10 10 25% 25% 10% 10% 30% 100%
  8. T.lệ %:100 II. ĐỀ BÀI A. Trắc nghiệm (5đ: mỗi câu 0,5đ): Khoanh tròn chữ cái đầu đáp án đúng nhất. Câu 1: Hành vi nào thể hiện đúng quyền tự do ngôn luận: A. Phát ngôn thoải mái không cần nghĩ đến hậu quả B. Các đại biểu chất vấn các bộ trưởng tại Quốc hội C. Cãi nhau, chửi bới và xúc phạm nhau D. Không chịu trách nhiệm trong lời nói của mình Câu 2: Học sinh phát biểu ý kiến trong buổi sinh hoạt lớp là thể hiện quyền nào? A. Quyền tự do ngôn luận. B. Quyền khiếu nại. C. Quyền tố cáo. D. Quyền xúc phạm danh dự, nhân phẩm. Câu 3: Quyền trực tiếp nắm giữ, quản lí tài sản được gọi là? A. Quyền chiếm hữu. B. Quyền sử dụng. C. Quyền định đoạt. D. Quyền tranh chấp. Câu 4: Quyền khai thác giá trị sử dụng của tài sản được gọi là? A. Quyền chiếm hữu. B. Quyền định đoạt. C. Quyền sử dụng. D. Quyền tranh chấp. Câu 5: Việc ông A cho con gái thừa kế 1 mảnh đất đứng tên mình là ông thực hiện quyền nào? A. Quyền sử dụng. B. Quyền định đoạt. C. Quyền chiếm hữu. D. Quyền tranh chấp. Câu 6: Hiến pháp do cơ quan nào xây dựng? A. Quốc hội. B. Chủ tịch nước. C. Tổng Bí thư. D. Chính phủ. Câu 7: Hiến pháp nước ta hiện nay được ban hành năm nào? A. 1980 B. 1960 C. 2013 D. 1946
  9. Câu 8: Chị A được nghỉ chế độ thai sản 6 tháng, sau khi thời gian nghỉ thai sản kết thúc chị tiếp tục đi làm nhưng giám đốc không đồng ý cho chị đi làm vì chị vướng bận con cái nên không có thời gian tập trung vào công việc. Trong trường hợp này chị A cần làm gì để bảo vệ lợi ích của mình? A. Đe dọa Giám đốc. B. Làm đơn tố cáo. C. Chấp nhận nghỉ việc. D. Làm đơn khiếu nại. Câu 9: Đâu không phải là tác hại của tệ nạn xã hội: A. Làm rối loạn trật tự xã hội B. Là nguyên nhân lây truyền HIV-AIDS C. Giữ gìn an ninh trật tự xã hội D. Làm tan vỡ hạnh phúc gia đình Câu 10: Hành vi thể hiện sự vi phạm nghĩa vụ tôn trọng tài sản Nhà nước và lợi ích công cộng: A. Không lãng phí điện nước. B. Lấy tiền nhà nước cho vay để lấy lãi cho mình. C. Trồng cây gây rừng. D. Tham gia lao động công ích. B. Tự luận (5đ): Câu 1 (2đ): Quyền tự do ngôn luận là gì? Hãy nêu hai việc em có thể làm để thể hiện quyền tự do ngôn luận của mình? Câu 2 (3đ): Năm nay, Nam đã 14 tuổi, bố mẹ mua cho Nam một chiếc xe đạp để đi học. Nhưng vì muốn mua một chiếc xe đạp khác đẹp hơn nên Nam đã tự ý rao bán chiếc xe đạp đó. Theo em: a. Nam có quyền bán chiếc xe đạp đó không? Vì sao? b. Nam có quyền gì đối với chiếc xe đạp đó? c. Muốn bán chiếc xe đó, Nam phải làm gì? III. ĐÁP ÁN – HƯỚNG DẪN CHẤM Trắc nghiệm (5đ: mỗi câu 0,5đ): Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8 Câu 9 Câu 10 B A A C B A C D C B Tự luận (5đ): Câu Đáp án Điểm 1 - Là quyền của công dân được tham gia bàn bạc, thảo luận, đóng 1đ góp ý kiến vào những vấn đề chung của đất nước, xã hội. - Hai việc em có thể làm:
  10. + Phát biểu ý kiến trong các cuộc họp, sinh hoạt của lớp, trường. 0,5đ + Tham gia thảo luận bầu ban cán sự lớp, ban chỉ huy chi đội... 0,5đ 2 a. Nam không có quyền bán chiếc xe đạp đó. 0,5đ Vì chiếc xe đạp đó do bố mẹ bỏ tiền mua và Nam còn ở độ tuổi chịu sự quản lý của bố mẹ. Chỉ bố mẹ mới có quyền quyết định. 0,5đ b. Nam có quyền chiếm hữu và quyền sử dụng chiếc xe đạp đó. 1đ c. Nam phải hỏi ý kiến bố mẹ và được bố mẹ đồng ý thì mới bán. 1đ Mỹ Thuận, ngày 02 tháng 05 năm 2021 DUYỆT BAN GIÁM HIỆU DUYỆT TỔ CHUYÊN MÔN NGƯỜI BIÊN SOẠN Đỗ Thị Huyền Trang
  11. TRƯỜNG THCS MỸ THUẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ II TỔ KH XÃ HỘI NĂM HỌC 2020 - 2021 Môn: GDCD 9 Thời gian làm bài: 45 phút I. MA TRẬN Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng Cộng Chủ đề cao TN TL TN TL HS hiểu được những hành vi không đúng Quyền và luật lao nghĩa vụ lao động và động của những công dân quy định của Luật lao động Số câu: 3 SC: 3 SC: 3 Số điểm: 1,5 SĐ: 1,5 SĐ: 1,5 Tl %: 15% 15% 15% Vi phạm Phân biệt Vận dụng pháp luật và được các để xử lý trách nhiệm loại vi tình huống pháp lý của phạm công dân pháp luật Số câu: 3 SC: 2 SC: 1 SC: 3 SĐ: 4 SĐ: 1 SĐ: 3 4 đ Tỷlệ%: 40 10% 30% 40%
  12. Quyền tham Chỉ ra Xác định gia quản lí được được Nhà nước của nhận quyền công dân định sai tham gia về quản lý quyền nhà nước ứng cử, và các bầu cử hình thức tham gia Số câu: 3 SC: 1 SC: 2 SC: 3 SĐ: 1,5 SĐ: 0,5 SĐ: 1 1,5 đ Tl%: 15 5% 10% 15% Nghĩa vụ bảo Xác Liệt kê Hiểu Liên hệ vệ Tổ Quốc định được các được được bản được độ nhiệm vụ cách xử thân trong tuổi bảo vệ lý tình việc bảo nhập Tổ quốc huống cụ vệ Tổ ngũ thể quốc Số câu: 3 SC: 1 SC: 0,5 SC: 1 SC: 0,5 SC: 3 SĐ: 3 SĐ: 0,5 SĐ: 1 SĐ: 0,5 SĐ: 1 3 đ Tl%: 30 5% 10% 5% 10% 30% TS Câu: 12 SC: 5 SC: 0,5 SC: 5 SC: 0,5 SC: 1 SC: 12 TSĐ: 10 SĐ: SĐ: 1 đ SĐ: 2,5đ SĐ: 1đ SĐ: 3 đ SĐ:10 2,5đ TL %: 100 10% 25% 10% 30% 100% 25% II. ĐỀ BÀI A. Trắc nghiệm (5đ: mỗi câu 0,5đ): Khoanh tròn chữ cái đầu đáp án đúng nhất. Câu 1: Những hành vi nào dưới đây là không đúng với luật lao động? A. Bắt trẻ dưới 15 tuổi vào làm việc. B. Công dân đủ 16 tuổi được nhận vào các công ty để làm việc. C. Được nghỉ tất cả các ngày lễ tết theo quy định của nhà nước. D. Được thăm hỏi những lúc ốm đau, bệnh tật. Câu 2: Một trong những nội dung về bình đẳng trong thực hiện quyền lao động là mọi người đều có quyền lựa chọn: A. việc làm theo sở thích của mình. B. việc làm phù hợp với khả năng của mình mà không bị phân biệt đối xử. C. điều kiện làm việc theo nhu cầu của mình. D. thời gian làm việc theo ý muốn chủ quan của mình. Câu 3: Bộ luật Lao động không cấm hành vi nào dưới đây? A. Cưỡng bức, ngược đãi người lao động.
  13. B. Sử dụng lao động chưa thành niên trái pháp luật. C. Lợi dụng danh nghĩa dạy nghề, tập nghề để trục lợi. D. Hoạt động tạo ra việc làm, dạy nghề, học nghề để có việc làm. Câu 4: Giao hàng không đúng chủng loại, mẫu mã của hợp đồng mua bán hàng hóa là: A. Vi phạm kỷ luật B. Vi phạm pháp luật hình sự C. Vi phạm pháp luật dân sự D. Vi phạm pháp luật hành chính Câu 5: Đi xe máy không đội mũ bảo hiểm là: A. Vi phạm pháp luật hành chính B. Vi phạm pháp luật hình sự C. Vi phạm pháp luật dân sự D. Vi phạm kỷ luật Câu 6: Nhận định nào sai: Dân được hưởng quyền bầu cử và ứng cử một cách bình đẳng, không phân biệt A. Giới tính, dân tộc, tôn giáo B. Tình trạng pháp lý C. Trình độ văn hóa, nghề nghiệp D. Thời hạn cư trú nơi thực hiện quyền bầu cử, ứng cử Câu 7: Công dân A tham gia góp ý vào dự thảo luật khi Nhà nước trưng cầu dân ý, ta gọi công dân A đã thực hiện quyền dân chủ nào? A. Quyền ứng cử B. Quyền kiểm tra, giám sát C. Quyền đóng góp ý kiến D. Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội Câu 8: Công dân có thể thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước, quản lý xã hội bằng cách: A. Quan sát và góp ý B. Đặc biệt và thông thường C. Bàn bạc và trao đổi D. Trực tiếp hoặc gián tiếp Câu 9: Độ tuổi nhập ngũ là: A. 17 tuổi B. Đủ 17 tuổi C. 18 tuổi D. Đủ 18 tuổi Câu 10: Trên các trang mạng xã hội xuất hiện các đoạn clip không đúng sự thật về Chủ tịch Hồ Chí Minh, trong tình huống đó em sẽ làm gì? A. Kêu gọi mọi người chia sẻ bài B. Kêu gọi mọi người không chia sẻ bài vì đó là những tin phản động C. Coi như không biết gì
  14. D. Tham gia các nhóm phản động đó B. Tự luận (5đ): Câu 1 (2 đ): Bảo vệ Tổ quốc bao gồm các nhiệm vụ cụ thể nào? Hãy nêu những việc em và các bạn có thể làm để thực hiện trách nhiệm bảo vệ Tổ quốc. Câu 2 (3 đ): Để về nhà nhanh, Hoàng đã đi vào đường ngược chiều nên bị chú công an viết giấy xử phạt vi phạm hành chính. Mẹ Hoàng cho rằng chú công an xử phạt như vậy là sai vì Hoàng mới 15 tuổi, chưa đến tuổi bị xử phạt vi phạm hành chính. Theo em, ý kiến của mẹ Hoàng đúng hay sai? Vì sao? III. ĐÁP ÁN – HƯỚNG DẪN CHẤM A. Trắc nghiệm (5 đ: mỗi câu 0,5đ): Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8 Câu 9 Câu 10 A B D C A B D D D B B. Tự luận (5 đ): Câu Đáp án Điểm 1 * Bảo vệ Tổ quốc bao gồm các nhiệm vụ cụ thể sau: (Mỗi ý - Xây dựng lực lượng quốc phòng toàn dân. đúng - Thực hiện nghĩa vụ quân sự. 0,25 - Thực hiện chính sách hậu phương. đ) - Bảo vệ trật tự an ninh XH. * Những việc em và các bạn có thể làm: (Mỗi ý - Tích cực rèn luyện sức khoẻ, tham gia luyện tập quân sự; đúng - Tham gia các hoạt động bảo vệ trật tự, trị an ở nơi cư trú và 0,25 trong trường học; đ) - Tham gia các hoạt động đền ơn, đáp nghĩa ở địa phương; - Tuyên truyền, phát hiện những âm mưu, hành động phá hoại của các thế lực phản động thù địch. 2 - Ý kiến của mẹ Hoàng là sai. 1 - Vì: theo điều 6, Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 2 thì người đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi bị xử lý hành chính do cố ý. Hoàng đã 15 tuổi, lại cố ý đi vào đường ngược chiều nên chú công an xử phạt hành chính Hoàng là đúng. Mỹ Thuận, ngày 02 tháng 05 năm 2021 DUYỆT BAN GIÁM HIỆU DUYỆT TỔ CHUYÊN MÔN NGƯỜI BIÊN SOẠN
  15. Đỗ Thị Huyền Trang TRƯỜNG THCS MỸ THUẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ II TỔ KH XÃ HỘI NĂM HỌC 2020 - 2021 Môn: Địa lý 6 Thời gian làm bài: 45 phút I. MA TRẬN Vận Vận Cộng Tên chủ Nhận biết Thông hiểu dụng dụng đề cao TNKQ TL TNKQ TL Sông và Xác định Phân hồ được lưu loại vực, được thủy chế, các loại lưu hồ lượng của một con sống Số câu: 4 Sc: 4 3 1 Số điểm: Sđ: 2 2 1,5 0,5 20% Tỉ lệ :20 15% 5% % Biển và Chỉ ra Hiểu Giải đại được được thích dương nguyên độ được vì nhân gây muối sao độ ra thủy cuả muối triều, biển và biển sóng, đại nước ta sóng dương là 33‰ thần Số câu: 3 1 1 Sc: 6A:5
  16. 6A:5 1,5 0,5 6A:1 6BC:4 6BC:4 15% 5% 10% Sđ: 6A:3 Số điểm: (30%) 6A:3 6BC:2 (30%) (20%) 6BC:2 (20%) Hơi Nêu Giải Giải nước được thích thích trong khái được được không niệm tại sao khi khí, mưa mưa và không không các khí có khí trường độ ẩm bão hợp dẫn hòa đến mưa hơi nước Số câu: Sc:2 2 0,5 Sđ:6A:2,5 0,5 Số điểm: 1 6A:1 (25%) 6A:2,5 6A:1(10%) 0,5 (10%) 6BC:3,5 (25%) 6BC:2(20 5% 6BC:1 %) (35%) 6BC:3,5 (10%) (35%) Thời tiết Chỉ ra Biết và khí được cách xử hậu nguyên lí số liệu nhân sai để tìm ra khi nói được về sự nhiệt độ thay đổi trung của nhiệt bình của độ ngày Số câu: 1 Sc: 2 1 2
  17. Số điểm: 0,5 2 Sđ: 2,5 2,5 5% 20% 25% Tỉ lệ:25 % Số câu: 7 Số câu: Số câu: Số câu: Số câu: TS câu: Số câu: Số câu: 3 1 1 6A:13 6A: 13 Số điểm: 0,5 0,5 4 Số Số điểm: Số 6BC:12 6BC: 12 Số điểm: Số điểm: 6A:1 điểm: 2 Tỉ lệ: 6A:1 điểm: 1 Số điểm: TS điểm: 1,5 Tỉ lệ: Tỉ lệ: 10 10 40 % (10%) Tỉ lệ: Tỉ lệ: 10 % 20 % Tỉ lệ: Tỉ lệ 100 6BC:2 15% 10 % % (20%) 100 % II. ĐỀ BÀI TRẮC NGHIỆM (5đ: mỗi câu 0,5đ): Khoanh tròn chữ cái đầu đáp án đúng nhất. Câu 1: Lưu vực của một con sông là: A. Vùng hạ lưu của sông. B. Diện tích đất đai cung cấp nước thường xuyên. C. Vùng đất đai đầu nguồn. D. Chiều dài từ nguồn đến cửa sông. Câu 2: Chế độ chảy (thủy chế) của một con sông là: A. Sự lên xuống của nước sông trong ngày do sức hút mặt trời B. Lượng nước chảy qua mặt cắt ngang lòng sông ở một địa điểm C. Nhịp điệu thay đổi lưu lượng của con sông trong một năm D. Khả năng chứa nước của con sông đó trong một năm Câu 3: Lưu lượng là lượng nước chảy qua mặt cắt ngang lòng sông ở một địa điểm nào đó trong: A. 1 giờ đồng hồ B. 1 phút đồng hồ C. 1 ngày D. 1 giây đồng hồ Câu 4: Câu 10: Dựa vào tính chất của nước, người ta phân thành mấy loại hồ: A. 2 loại B. 3 loại C. 4 loại D. 5 loại Câu 5: Nguyên nhân sinh ra thủy triều? A. Động đất ở đáy biển. B. Núi lửa phun. C. Do gió thổi.
  18. D. Sức hút Mặt Trăng và Mặt Trời. Câu 6: Độ muối trung bình của nước biển và đại dương là bao nhiêu? A. 35% B. 35‰ C. 25‰ D. 25% Câu 7: Nguyên nhân chủ yếu sinh ra sóng là do: A. Gió B. Động đất C. Núi lửa phun D. Thủy triều Câu 8: Nguyên nhân chủ yếu gây ra sóng thần là do: A. Động đất ngầm dưới đáy biển. B. Sự thay đổi áp suất của khí quyển. C. Chuyển động của dòng khí xoáy. D. Bão, lốc xoáy. Câu 9: Tại sao không khí có độ ẩm: A. Do càng lên cao nhiệt độ càng giảm. B. Do mưa rơi xuyên qua không khí. C. Do không khí chứa một lượng hơi nước nhất định. D. Do không khí chứa nhiều mây. Câu 10: Điều nào sai khi nói về sự thay đổi của nhiệt độ? A. Nhiệt độ không khí thay đổi theo vĩ độ B. Nhiệt độ không khí thay đổi theo màu đất C. Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ cao D. Nhiệt độ không khí thay đổi tùy theo vị trí gần hay xa biển * Tự luận (5 điểm): Câu 1 (6A: 2đ; 6BC: 3đ): Mưa là gì? Nêu các trường hợp dẫn đến mưa? Khi nào không khí bão hòa hơi nước? Câu 2 (2đ): Giả sử một ngày ở Mỹ Thuận người ta đo nhiệt độ lúc 1 giờ được 180C, lúc 7 giờ được 22 0C, lúc 13 giờ được 26 0C và lúc 21 giờ được 24 0C. Hỏi nhiệt độ trung bình của ngày hôm đó ở Mỹ Thuận là bao nhiêu? Câu 3 (Dành cho HS 6A: 1đ): Độ muối trung bình của nước trong các biển và đại dương là 35‰. Vì sao độ muối của biển nước ta chỉ là 33‰? III. Đáp án, thang điểm và hướng dẫn chấm: * Phần trắc nghiệm: (5,0 đ: mỗi câu đúng 0,5đ) Mỗi ý đúng được 0,5 điểm: Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
  19. Đáp án B C D A D B A A C B * Phần tự luận: (5,0 điểm) C©u Néi dung §iÓm - Mưa là kết quả cuối cùng của sự ngưng tụ hơi nước. 6A:0,5 6BC:1 - Có 2 trường hợp dẫn đến mưa: 1 + Khi không khí đã bão hòa mà vẫn được cung cấp thêm hơi 6A:0,5 nước. + Không khí chưa bão hòa nhưng gặp lạnh nên co lại. 6BC:1 - Khi không khí đã chứa được một lượng hơi nước tối đa, ta nói không khí đã bão hòa hơi nước (1.5đ) 1 2 Nhiệt độ trung bình ở Mỹ Thuận là: 22,50C 2 3 + Biển nước ta có nhiều sông đổ vào. 6A:1 + Lại nằm trong khu vực (khí hậu nhiệt đới gió mùa) mưa nhiều. Lưu ý: 1. Lớp 6A: Làm câu 1, 2, 3. 2. Lớp 6B, C: Làm câu 1, 2. Mỹ Thuận, ngày 02 tháng 05 năm 2021 DUYỆT BAN GIÁM HIỆU DUYỆT TỔ CHUYÊN MÔN NGƯỜI BIÊN SOẠN Đỗ Thị Huyền Trang