Đề kiểm tra giữa học kì I môn GDCD Khối THCS - Năm học 2020-2021 - Trường THCS Mỹ Thuận (Có đáp án + ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì I môn GDCD Khối THCS - Năm học 2020-2021 - Trường THCS Mỹ Thuận (Có đáp án + ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_giua_hoc_ki_i_mon_gdcd_khoi_thcs_nam_hoc_2020_20.doc
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa học kì I môn GDCD Khối THCS - Năm học 2020-2021 - Trường THCS Mỹ Thuận (Có đáp án + ma trận)
- TRƯỜNG THCS MỸ THUẬN ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN KIỂM TRA GIỮA KỲ I TỔ KHXH MÔN: GDCD 6 A. Ma trận đề kiểm tra: Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Cộng TN TL TN TL Thực hiện Nhận biết Liệt kê các Nêu các biện trật tự an được một nguyên nhân pháp hạn chế toàn giao số biển báo phổ biến gây tai nạn giao thông thông dụng tai nạn giao thông trên đường thông Số câu: 2 SC: 1 SC: 0,5 SC: 0,5 SC: 2 Số điểm: 4 SĐ: 1 SĐ: 1,5 SĐ: 1,5 4 điểm Tỷ lệ %: 40 10% 15% 15% 40% Tôn trọng Nêu được Lấy được các kỷ luật các biểu ví dụ về tôn hiện tôn trọng kỷ luật trọng kỷ và thiếu tôn luật. trọng kỷ luật. Số câu: 2 SC: 1 SC: 1 SC: 2 Số điểm:2,5 SĐ: 0,5 SĐ: 2 2,5 điểm Tỷ lệ %: 25 5% 20% 25% Tiết kiệm Nêu được Những việc các biểu làm của em hiện của góp phần tiết tiết kiệm kiệm Số câu: 2 SC: 1 SC: 1 SC: 2 Số điểm:2,5 SĐ: 0,5 SĐ: 2 2,5 điểm Tỷ lệ %: 25 5% 20% 25% Siêng năng, Nêu được Nêu được kiên trì thế nào là một số kiên trì. biểu hiện của siêng năng, kiên trì Số câu: 2 SC: 1 SC: 1 SC: 2
- Số điểm: 1 SĐ: 0,5 SĐ: 0,5 1 điểm Tỷ lệ %: 10 5% 5% 10% TS câu: 8 SC: 2 SC: 3 SC: 1,5 SC: 1,5 SC: 8 TSđiểm: 10 SĐ: 1,5 SĐ: 1,5 SĐ: 3,5 SĐ: 3,5 SĐ: 10 Tỷlệ: 100% 15% 15% 35% 35% 100% B. Đề kiểm tra: Phần I. Trắc nghiệm (3 đ): Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất: Câu 1 (1 đ): a, Có mấy loại biển báo giao thông thông dụng? (0,5 đ): A. 3; B. 4; C. 5 D. 6 b, Biển báo có hình tròn, nền màu trắng, có viền đỏ, hình vẽ màu đen là .................. (0,5 đ): A. biển báo cấm. B. biển báo nguy hiểm. C. biển hiệu lệnh. Câu 2 (0,5 đ): Em đồng ý với ý kiến nào? A. Chỉ những người lao động chân tay mới cần siêng năng. B. Siêng năng là làm việc liên tục, không kể thời gian và kết quả ra sao. C. Trong thời đại CNH, con người không cần siêng năng kiên trì. D. Kiên trì giúp con người thành công trong cuộc sống. Câu 3 (0,5 đ): Biểu hiện nào không có tính kỷ luật? A. Nghỉ học có xin phép. B. Ăn quà trong giờ học. C. Trực nhật lớp sạch sẽ, đúng giờ. D. Chăm chú nghe thầy cô giáo giảng bài. Câu 4 (0,5 đ): Hành vi nào là thể hiện tính tiết kiệm ? A. Giờ thể dục ngoài sân nhưng trong lớp vẫn bật quạt và điện. B. Trong tiết học, Lan thường ngồi làm việc riêng. C. Buổi trưa, Minh không ngủ mà thường lang thang đi chơi nhà hàng xóm. D. Cả lớp bảo nhau không khắc, viết, vẽ lên bàn ghế. Câu 5 (0,5 đ): Kiên trì là sự quyết tâm làm đến cùng dù có gặp A. thất bại, mệt mỏi. B. chán nản, tuyệt vọng. C. khó khăn, gian khổ. D. sóng gió, bão tố.
- Phần II. Tự luận (7 đ): Câu 1 (3 đ): Em hãy liệt kê các nguyên nhân phổ biến gây tai nạn giao thông? Em hãy đề ra các biện pháp để hạn chế tai nạn giao thông ? Câu 2 (2 đ): Hãy lấy 2 ví dụ về tôn trọng kỷ luật và 2 ví dụ về thiếu tôn trọng kỷ luật. Câu 3 (2 đ): Em đã thực hành tiết kiệm ở gia đình và trường lớp như thế nào? C. Đáp án, thang điểm và hướng dẫn chấm: Phần I. Trắc nghiệm (3 đ) : Câu 1 (1 đ): a, A: 0,5 đ b, A: 0,5 đ Câu 2 (0,5 đ): D Câu 3 (0,5 đ): B Câu 4 (0,5 đ): D Câu 5 (0,5 đ): C Phần II. Tự luận (7 đ): Câu 1 (3 đ): * Nguyên nhân phổ biến gây tai nạn giao thông (1,5 đ: Mỗi ý đúng được 0,25 đ): - Đi tốc độ cao - Lạng lách, đánh võng - Uống rượu bia rồi lái xe - Đi dàn hàng ngang - Chở hàng cồng kềnh - Lai nhiều người - Đi vào đường ngược chiều - Đường xấu, ổ gà... * Biện pháp hạn chế tai nạn giao thông (1,5 đ: Mỗi ý đúng được 0,25 đ): - Không đi quá tốc độ cho phép - Không lạng lách, đánh võng - Không uống rượu bia rồi tham gia giao thông - Không đi dàn hàng ngang - Không chờ nhiều đồ cồng kềnh - Không lai nhiều người - Không đi vào đường ngược chiều - Nâng cấp hệ thống đường xá... Câu 2 (2 đ): Yêu cầu HS tự liên hệ thực tế, lấy được 2 ví dụ về tôn trọng kỷ luật và 2 ví dụ về thiếu tôn trọng kỷ luật. (Mỗi ví dụ đúng được 0,5 đ) Câu 3 (2 đ):
- Yêu cầu HS liên hệ bản thân, đưa ra được các việc làm cụ thể nhằm thực hành tiết kiệm: - Ở gia đình (1 đ): tắt điện khi ra khỏi phòng, dùng nước xong phải khoá vòi, nghỉ ngơi buổi trưa hợp lý, nấu ăn đủ cho cả nhà, ăn mặc giản dị, sử dụng thời gian hợp lý để học bài và giúp bố mẹ việc nhà, sử dụng quần áo cũ, dùng lại SGK của anh chị, không làm hỏng đồ dùng, không lãng phí thời gian để chơi, giữ gìn sức khoẻ để học tập và lao động hiệu quả - Ở trường lớp (1 đ): giữ gìn bàn ghế, ko viết vẽ khắc lên bàn ghế, tắt điện quạt khi ra khỏi lớp, tiết kiệm nước, giữ gìn tài sản chung của nhà trường, không hái hoa bẻ cành, không nói chuyện riêng trong giờ... Mỹ Thuận, ngày tháng 11 năm 2020 TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN GVBM Nguyễn Văn Hiếu Đỗ Thị Huyền Trang
- TRƯỜNG THCS MỸ THUẬN ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN KIỂM TRA GIỮA KỲ I TỔ KHXH MÔN: GDCD 7 A. Ma trËn đề kiểm tra: NhËn biết Th«ng hiÓu Vận dụng Vận dụng Cộng Chñ ®Ò cao TN TL TN TL Nêu được biểu hiện Trung thực của tính trung thực. Số câu: 1 SC: 1 SC: 1 Số điểm: SĐ: 0,5 0,5 đ 0,5 5% 5% Tỷ lệ %: 5% Biết được Giải thích thế nào là được tại tự trọng. sao con Tự trọng người cần có lòng tự trọng. Số câu: 2 SC: 1 SC: 1 SC: 2 Số điểm: SĐ: 0,5 SĐ: 2 2,5 đ 2,5 5% 20% 25% Tỷlệ%: 25 Nêu được Lấy được các biểu hiện VD về tôn sư Tôn sư thiếu tôn trọng đạo và trọng đạo sư trọng thiếu tôn sư đạo. trọng đạo. Số câu: 2 SC: 1 SC: 1 SC: 2 Số điểm: SĐ: 0,5 SĐ: 2 2,5 đ 2,5 5% 20% 25% Tỷ lệ %: 25
- Nhận biết Phân biệt Vận dụng Yêu thương được lòng được biểu giải quyết con người, yêu hiện của các tình đoàn kết, thương đoàn kết huống cụ tương trợ con người. tương trợ. thể. Số câu: 3 SC: 1 SC: 1 SC: 1 SC: 3 Số điểm: SĐ: 0,5 SĐ: 1 SĐ: 3 4,5 đ 4,5 5% 10% 30% 45% Tỷ lệ%: 45 TS câu: 8 SC: 2 SC: 3 SC: 1 SC: 1 SC: 1 SC: 8 TS điểm: 10 SĐ: 1 SĐ: 2 SĐ: 2 SĐ: 2 SĐ: 3 SĐ:10 Tỷ lệ %: 10% 20% 20% 20% 30% 100% 100 B. Đề kiểm tra: Phần I. Trắc nghiệm (3 đ): Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất: Câu 1 (0,5 đ): Hành vi thể hiện tính trung thực: A. Quay cóp trong giờ kiểm tra. C. Nhận lỗi thay cho bạn. B. Dũng cảm nhận khuyết điểm. D. Nói tất cả những gì mình biết. Câu 2 (0,5 đ): Tự trọng là biết coi trọng và giữ gìn phẩm cách, biết điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với các chuẩn mực xã hội, biểu hiện ở chỗ: cư xử đàng hoàng, đúng mực, biết giữ lời hứa và luôn làm tròn nhiệm vụ của mình, không để người khác phải . A. giục giã, nói nhiều. B. bảo ban, khuyên nhủ. C. nhắc nhở, chê trách. D. mắng mỏ, quát tháo. Câu 3 (0,5 đ): Biểu hiện nào dưới đây không tôn sư trọng đạo? A. Gặp thầy cô giáo ngoài đường nhưng em không chào. B. Luôn lắng nghe thầy cô nói. C. Nói năng lễ phép với thầy cô. D. Viết thư thăm hỏi thầy giáo cũ. Câu 4 (0,5 đ): Câu tục ngữ: “Bầu ơi thương lấy bí cùng/Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn” nói đến điều gì? A. Tinh thần tự lập. B. Lòng yêu thương con người. C. Tinh thần yêu nước.
- D. Đức tính tiết kiệm. Câu 5 (1 đ): Minh và Sơn chơi rất thân với nhau. Một lần, Sơn ốm nên phải nghỉ học 1 tuần. Thấy vậy, Minh đã chép bài và giảng bài cho bạn hiểu. Việc làm đó chứng tỏ: A. Trung thực B. Tự trọng C. Tôn sư trọng đạo D. Đoàn kết, tương trợ Phần II. Tự luận (7 đ): Câu 1 (2 đ): Tại sao con người cần có lòng tự trọng? Câu 2 (2 đ): Lấy 2 VD về tôn sư trọng đạo và 2 VD về thiếu tôn sư trọng đạo. Câu 3 (3 đ): Em sẽ xử sự như thế nào trong các tình huống sau: a. Trong lớp em có một bạn nhà rất nghèo, không có đủ điều kiện học tập. b. Một bạn ở tổ em bị ốm, phải nghỉ học. c. Có 2 bạn ở lớp em cãi nhau và giận nhau. C. Đáp án, thang điểm và hướng dẫn chấm: Phần I. Trắc nghiệm (3 đ): Câu 1 (0,5 đ): B Câu 2 (0,5 đ): C Câu 3 (0,5 đ): A Câu 4 (0,5 đ): B Câu 5 (1 đ): D Phần II. Tự luận (7 đ): Câu 1 (2 đ): - Tự trọng là phẩm chất đạo đức cao quý và cần thiết của mỗi con người. (1đ). - Lòng tự trọng giúp ta có nghị lực vượt qua khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ, nâng cao phẩm giá, uy tín cá nhân của mỗi người và nhận được sự quý trọng của mọi người xung quanh. (1 đ). Câu 2 (2 đ): HS tự lấy VD. - 2 VD về tôn sư trọng đạo: mỗi VD đúng 0,5 đ. - 2 VD về thiếu tôn sư trọng đạo: mỗi VD đúng 0,5 đ. Câu 3 (3 đ): a. (1 đ): - Động viên bạn tiếp tục học. - Bàn với tập thể lớp tìm phương án giúp đỡ bạn. b. (1 đ): - Chép bài hộ bạn.
- - Đến thăm bạn, giảng bài cho bạn hiểu. c. (1 đ): - Làm trung gian hoà giải. - Nhờ đến sự giúp đỡ từ bạn bè và thầy cô để giúp 2 bạn làm lành. Mỹ Thuận, ngày tháng 11 năm 2020 TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN GVBM Nguyễn Văn Hiếu Đỗ Thị Huyền Trang
- TRƯỜNG THCS MỸ THUẬN ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN KIỂM TRA GIỮA KỲ I TỔ KHXH MÔN: GDCD 8 A. Ma trËn đề kiểm tra: NhËn biết Th«ng hiÓu Vận dụng Vận dụng cao Chñ ®Ò Cộng TN TL TN TL Phân biệt được tôn Tôn trọng lẽ trọng lẽ phải phải với không tôn trọng lẽ phải. Số câu: 1 SC: 1 SC: 1 Số điểm: SĐ: 0,5 0,5 đ 0,5 5% 5% Tỷ lệ %: 5% Nêu được Liên hệ những những biểu việc làm của bản Tôn trọng hiện của sự thân. người khác tôn trọng người khác. Số câu: 2 SC: 1 SC: 1 SC: 2 Số điểm: SĐ: 0,5 SĐ: 1 1,5 đ 1,5 5% 10% 15% Tỷlệ%: 15 Nêu được Liên hệ rèn biểu hiện của luyện bản thân Giữ chữ tín giữ chữ tín. trong các mối quan hệ. Số câu: 2 SC: 1 SC: 1 SC: 2 Số điểm: SĐ: 0,5 SĐ: 2 2,5 đ 2,5 5% 20% 25% Tỷ lệ%:25 Pháp luật và Nêu Hiểu được Lấy được các Phân biệt và kỷ luật được khái niệm VD về PL và giải thích được biểu hiện pháp luật. KL. nội quy của của pháp trường học là luật, kỷ KL. luật.
- Số câu: 3 SC: 1 SC: 1 SC: 0,5 SC: 0,5 SC: 3 Số điểm: SĐ: 0,5 SĐ: 1 SĐ: 2 SĐ: 2 5,5 đ 5,5 5% 10% 20% 20% 55% Tỷ lệ%: 55 TS câu: 8 SC: 1 SC: 4 SC: 1,5 SC: 1,5 SC:8 TS điểm: 10 SĐ: 0,5 SĐ: 2,5 SĐ: 3 SĐ: 4 SĐ:10 Tỷ lệ %: 5% 25% 30% 40% 100% 100 B. Đề bài kiểm tra: Phần I. Trắc nghiệm (3 đ): Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất: Câu 1 (0,5 đ): Em đồng ý với ý kiến nào? A. Lẽ phải thuộc về kẻ mạnh. B. Gió chiều nào che chiều ấy. C. Biết lắng nghe và phân tích ý kiến người khác. D. Không phê phán những việc làm sai trái. Câu 2 (0,5 đ): Sự đánh giá đúng mức, coi trọng danh dự, phẩm giá và lợi ích của người khác; thể hiện lối sống có văn hóa của mỗi người là............................................. A. liêm khiết. B. giữ chữ tín. C. tôn trọng lẽ phải. D. tôn trọng người khác. Câu 3 (0,5 đ): Biểu hiện không giữ chữ tín là: A. Làm được mới hứa. B. Chỉ cần đảm bảo chất lượng với những hợp đồng quan trọng. C. Tin tưởng người khác. D. Thực hiện lời hứa bằng mọi giá. Câu 4 (0,5 đ): Biểu hiện của tôn trọng pháp luật, kỷ luật là: A. Đi học đúng giờ. B. Trốn tiết học đi chơi. C. Nghỉ học không phép. D. Đi xe máy không đội mũ bảo hiểm. Câu 5 (1 đ): Các quy tắc xử sự chung, có tính bắt buộc, do nhà nước ban hành, được nhà nước bảo đảm thực hiện bằng các biện pháp giáo dục, thuyết phục, cưỡng chế được gọi là: A. Quy chế. B. Công bằng.
- C. Pháp luật. D. Kỷ luật. Phần II. Tự luận (7 đ): Câu 1 (1 đ): Là học sinh, em cần phải làm gì để thể hiện sự tôn trọng bạn bè và người khác? Câu 2 (4 đ): a. Những nội quy của trường học là pháp luật hay kỷ luật? Tại sao? b. Lấy 2 ví dụ về thực hiện pháp luật và 2 ví dụ về thực hiện kỷ luật? Câu 3 (2 đ): Em cần rèn luyện như thế nào để giữ chữ tín của mình đối với bố mẹ, thầy cô và bạn bè? V. Đáp án, thang điểm và hướng dẫn chấm: Phần I. Trắc nghiệm (3 đ): Câu 1 (0,5 đ): C Câu 2 (0,5 đ): D Câu 3 (0,5 đ): B Câu 4 (0,5 đ): A Câu 5 (1 đ): C Phần II. Tự luận (7 đ): Câu 1 (1 đ): Học sinh cần biết tôn trọng moi người ở mọi nơi mọi lúc, cả trong cử chỉ, hành động, lời nói. (Đối với thầy cô, bạn bè, người thân, hàng xóm. HS có thể lấy VD minh họa). Câu 2 (4 đ): a. Những nội quy của trường học là kỷ luật. (1 đ) - Vì: đó là những quy định, quy ước của tập thể trường học đề ra và áp dụng đối với GV và HS trong trường. (1 đ) b. Lấy VD (Mỗi VD đúng được 0,5 đ): - 2 VD về pháp luật: đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy, uống rượu bia không tham gia giao thông, không buôn bán ma tuý... - 2 VD về kỷ luật: đi học đúng giờ, nghỉ học xin phép, học bài đầy đủ, không đánh nhau, không nói tục chửi bậy... Câu 3 (2 đ): - Với bố mẹ, thầy cô: luôn học và làm bài tập đầy đủ, tự giác làm việc nhà, đi đến nơi về đến chốn, không nói dối... (1 đ) - Với bạn bè: luôn giữ lời hứa, chân thành với bạn, giúp đỡ bạn khi khó khăn, không quay cóp, không nhìn bài bạn... (1 đ) Mỹ Thuận, ngày tháng 11 năm 2020
- TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN GVBM Nguyễn Văn Hiếu Đỗ Thị Huyền Trang
- TRƯỜNG THCS MỸ THUẬN ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN KIỂM TRA GIỮA KỲ I TỔ KHXH MÔN: GDCD 9 A. Ma trận đề kiểm tra: NhËn biết Th«ng hiÓu Vận dụng Vận dụng cao Chñ ®Ò Cộng TN TL TN TL Nêu được xu thế Bảo vệ chung của hòa bình thế giới ngày nay. SC: 1 SC: 1 SC: 1 SĐ: 0,5 0,5 đ 0,5 đ TL%:5% 5% 5% Dân chủ Nêu được Giải thích Lấy được ví dụ và kỷ biểu hiện được tại sao về dân chủ và luật thiếu kỷ phải thực kỷ luật. luật. hiện dân chủ và kỷ luật. SC: 2 SC: 1 SC: 0,5 SC: 0,5 SC: 2 SĐ: 3,5 0,5 đ 1 đ 2 đ 3,5 đ TL %:35 5% 10% 20% 35% Hợp tác Phân biệt Nêu được Vận dụng giải và tình được một ý nghĩa quyết tình hữu nghị số tổ của tình huống. giữa các chức hữu nghị, dân tộc quốc tế. hợp tác. SC: 2 SC: 1 SC: 0,5 SC: 0,5 SC: 2 SĐ: 4 1,5 đ 0,5 đ 2 đ 4 đ Tl %: 40 15% 5% 20% 40%
- Hiểu Vận dụng thực Kế thừa được tế liên hệ bản và phát truyền thân và nhà huy thống là trường nơi em truyền những học. thống tốt kinh đẹp của nghiệm dân tộc quý giá. SC: 2 SC: 1 SC: 1 SC: 2 SĐ: 2 0,5 đ 1,5 đ 2 đ Tl%:20 5% 15% 20% TSC: 7 SC: 2 SC: 2 SC: 0,5 SC: 0,5 SC: 2 SC:7 TSĐ: 10 1 đ 2 đ 0,5 đ 1 đ 5,5 đ SĐ:10 Tl%:100 10% 20% 5% 10% 55% 100% B. Đề kiểm tra: Phần I. Trắc nghiệm (3 đ): Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất: Câu 1 (0,5 đ): Xu thế chung của thế giới ngày nay là: A. Chỉ chú trọng đến phát triển kinh tế. B. Chiến tranh lạnh. C. Đối đầu, xung đột. D. Hòa bình, ổn định và hợp tác cùng phát triển. Câu 2 (1,5 đ): Nối đáp án đúng với nhau: Các chữ cái sau là viết tắt của tổ chức quốc tế nào? (Lựa chọn các cụm từ cho sẵn) A. WHO B. WTO C. UNESCO (1. Tổ chức thương mại thế giới; 2. Tổ chức y tế thế giới; 3. Tổ chức giáo dục, khoa học và văn hóa LHQ) Câu 3 (0,5 đ): Việc làm không biểu hiện tính kỷ luật: A.Làm việc theo yêu cầu. B. Làm việc theo ý mình. C. Làm việc vì trách nhiệm. D.Tuân theo những quy định chung của cộng đồng, xã hội. Câu 4 (0,5 đ):
- An thường tâm sự với các bạn: “ Nói đến truyền thống của dân tộc Việt Nam, mình có mặc cảm thế nào ấy. So với thế giới, nước mình còn lạc hậu lắm. Ngoài truyền thống đánh giặc ra, dân tộc ta có truyền thống nào đáng tự hào đâu?” Nếu là bạn của An em sẽ làm gì? A. Đồng tình với ý kiến của An. B. Giải thích cho An hiểu ngoài truyền thống đánh giặc dân tộc ta còn rất nhiều truyền thống đáng tự hào như hiếu học, cần cù lao động, tôn sư trọng đạo C. Không có ý kiến gì. D. Hiểu về truyền thống của dân tộc nhưng cũng không giải thích cho An hiểu. Phần II. Tự luận (7 đ): Câu 1 (3 đ): Lấy 2 VD về dân chủ và 2 VD về kỷ luật? Tại sao phải thực hiện dân chủ và kỷ luật? Câu 2 (2,5 đ): Ý nghĩa của tình hữu nghị và hợp tác giữa các dân tộc? Em sẽ làm gì nếu có các bạn học sinh nước ngoài đến giao lưu với trường em ? Câu 3 (1,5 đ): Ngôi trường em đang học có những truyền thống tốt đẹp nào? Em cần làm gì góp phần giữ gìn và phát huy những truyền thống ấy? C. Đáp án, thang điểm và hướng dẫn chấm: Phần I. Trắc nghiệm (3 đ): Mỗi ý đúng được 0,5 đ: Câu 1 (0,5 đ): D Câu 2 (1,5 đ): A – 2 Tổ chức y tế thế giới. B – 1 Tổ chức thương mại thế giới C – 3 Tổ chức giáo dục, khoa học và văn hóa LHQ Câu 3 (0,5 đ): B Câu 4 (0,5 đ): B Phần II. Tự luận (7 đ): Câu 1 (3 đ): - 2 VD về dân chủ và 2 VD về kỷ luật: (mỗi VD đúng được 0,5 đ). - Dân chủ và kỷ luật cần được thực hiện tốt vì nó sẽ tạo ra sự thống nhất cao về nhận thức, ý chí và hành động của mọi người, tạo cơ hội cho mọi người xây dựng và phát triển các quan hệ xã hội tốt đẹp, nâng cao hiệu quả, chất lượng công việc. (1 đ) Câu 2 (2,5 đ): - Ý nghĩa của tình hữu nghị và hợp tác giữa các dân tộc (0,5 đ): Tạo cơ hội, điều kiện phát triển mọi mặt: kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế, KHKT; tạo sự hiểu biết lẫn nhau, chung sức giải quyết những vấn đề bức xúc và mang tính toàn cầu. - HS có thể nêu ra một số việc bản thân em làm được (mỗi ý đúng được 0,5 đ): + Chào hỏi các bạn HS nước ngoài. + Giới thiệu với các bạn về ngôi trường của mình đang học.
- + Hướng dẫn và giúp các bạn những vấn đề như nơi vui chơi, khu vệ sinh, các phong tục tập quán của người Việt... + Học hỏi các bạn những điều tốt đẹp. + Giao lưu văn nghệ, thể thao, học tập... Câu 3 (1,5 đ): - HS có thể kể ra các truyền thống: hiếu học, đoàn kết, tôn sư trọng đạo, yêu thương con người... (1 đ) - HS tự liên hệ bản thân. (0,5 đ) Mỹ Thuận, ngày tháng 11 năm 2020 TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN GVBM Nguyễn Văn Hiếu Đỗ Thị Huyền Trang

