Đề kiểm tra giữa học kì I môn Ngữ Văn Lớp 8 - Năm học 2020-2021 - Trường THCS Mỹ Thuận (Có đáp án + ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì I môn Ngữ Văn Lớp 8 - Năm học 2020-2021 - Trường THCS Mỹ Thuận (Có đáp án + ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_giua_hoc_ki_i_mon_ngu_van_lop_8_nam_hoc_2020_202.doc
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa học kì I môn Ngữ Văn Lớp 8 - Năm học 2020-2021 - Trường THCS Mỹ Thuận (Có đáp án + ma trận)
- ĐỀ KIỂM TRA HỌC GIỮA HỌC KÌ I MÔN NGỮ VĂN 8 MA TRẬN Mức độ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng Cộng NL ĐG cao I . Đọc hiểu - Nhận diện -Hiểu được - Trình bày - Ngữ liệu: Văn được các vai trò, tác được hiểu bản văn học dấu hiệu dụng của biết về một - Tiêu chí lựa hình thức, biện pháp tu vấn đề đặt ra chọn ngữ liệu: nội dung văn từ. trong văn một đoạn trích bản ,những - Hiểu được bản. khoảng 150-200 kiến thức về ý nghĩa của chữ tương Tiếng Việt từ ngữ , hình đương với văn ảnh .. bản được học trong chương trình. Số câu 2 1 1 4 Số điểm 1,0 1,0 1,0 3,0 Tỉ lệ % 10% 10% 10% 30% II. Tạo lập văn Viết 01 đoạn Viết 01 bài bản. văn NLXH văn tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm. Số câu 1 1 2 Số điểm 2,0 5,0 7,0 Tỉ lệ % 20% 50% 70% Tổng số câu/ số 2 1 2 1 6 điểm toàn bài 1,0 1,0 3,0 5,0 10,0 Tỉ lệ % điểm 10% 10% 30% 50% 100% toàn bài
- KIỂM TRA KHẢO SÁT GIỮA HỌC KÌ I MÔN: Ngữ văn 8 I. Đọc hiểu( 3 điểm): Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi: Tôi trở về ngôi nhà chênh vênh giữa đồi vải thiều này lắng nghe hoa vải nở [ ]. Giấc ngủ nơi miền đồi đến nhẹ nhàng và dịu ngọt hương hoa. Tôi tỉnh dậy trước bình minh khi tiếng gà gáy vang, vỗ cánh phành phạch nhẩy từ những cành vải xuống. Bước ra sân nhà, phía trước tôi là sắc hoa ngàn ngạt như một dòng sữa chảy dài dưới ánh nắng. Hoa vải đã nở. Từng chùm hoa li ti, hân hoan kết lại với nhau thành dải đăng ten phủ lên khắp đồi cây. Hơi đất đồi sỏi cũng được ướp vào hương hoa vải, hòa quyện vào nhau tạo nên không gian bạt ngàn, trong lành trước những giọt sương còn vương trên nhánh cỏ may Đừng dại dột chạy nhảy vô tư vào đồi vải bạt ngàn ấy. Với miền hoa của giấc mơ ngào ngạt này, chủ vườn đã gọi đàn ong yêu về thụ phấn cho vải và hút mật. Bao cánh ong vo ve thành bản hợp xướng cổ súy cho những cánh hoa nở rộn rã với đất trời. ( Trích Về quê vải, Thu Hà, Góc xanh khoảng trời Tr. 147, NXB Văn học, 2013) Câu 1: Nhân vật “tôi” trong đoạn trích trên “ trở về ngôi nhà chênh vênh giữa đồi vải thiều” để làm gì? Câu 2: Đoạn văn trên có sự kết hợp của những phương thức biểu đạt nào? Câu 3: Tìm các từ láy có trong đoạn trích và cho biết tác dụng của chúng? Câu 4: Qua đoạn văn trên, em hiểu gì về tình cảm của tác giả với miền đất được gọi là miền hoa của giấc mơ ngọt ngào? II. Tập làm văn(7 điểm) Câu 1( 2 điểm) Viết đoạn văn nghị luận theo cách qui nạp triển khai câu chủ đề : Mỗi người cần phải rèn luyện cho mình tính khiêm tốn. Câu 3 ( 5 điểm) Kỷ niệm đẹp nhất của em về tình bạn tuổi học trò.
- HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KHẢO SÁT GIỮA HỌC KÌ I Phần Câu Yêu cầu Điểm I. Đọc Đoạn trích trong Về quê vải 3,0đ hiểu 1 - Nhân vật” tôi” trong đoạn trích trên trở về ngôi nhà 0,5đ chênh vênh giữa đồi vải thiều lắng nghe hoa vải nở 2 - Các phương thức biểu đạt: tự sự, miêu tả, biểu cảm 0,5đ 3 - Các từ láy: chênh vênh, nhẹ nhàng, phành phạch, 0,5đ ngàn ngạt, li ti, dại dột, ngào ngạt, vo ve, rộn rã. - Tác dụng: diễn tả vẻ đẹp của cảnh vật thiên nhiên 0,5đ và tình cảm của nhân vật tôi trước vẻ đẹp đó. 4 Tình cảm của tác giả với miền hoa của giấc mơ ngọt 1,0đ ngào: yêu say, gắn bó tha thiết II. Tập 1 Tính khiêm tốn 2,0đ làn văn a.Về kỹ năng: - Biết trình bày đoạn văn theo cách qui nạp( câu chủ đề ở cuối đoạn văn) 0,5đ - Trình bày được suy nghĩ, quan điểm của mình bằng lập luận chặt chẽ và dẫn chứng, diễn đạt lưu loát. b. Nội dung nghị luận: một số gợi ý: - Khiêm tốn là thái độ nhún nhường, hòa nhã, đối lập với sự kiêu căng , tự phụ. - Lòng khiêm tốn có vai trò, ý nghĩa quan trọng trong cuộc sống: Người có lòng khiêm tốn dễ gây được thiện cảm với người khác; khiêm tốn giúp con 1.5đ người nhận thức đúng về những hạn chế của mình để không ngừng học hỏi , - Nếu thiếu tính khiêm tốn con người dễ bị thất bại - Khiêm tốn là một trong những đức tính tốt đẹp của đạo đức con người. - Mỗi người cần rèn tính khiêm tốn.
- 2 Kỷ niệm đẹp nhất của em về tình bạn tuổi học 5,0đ trò. a. Yêu cầu chung Học sinh biết kết hợp kiến thức và kỹ năng về dạng 0,5đ bài tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm để tạo lập văn bản. bài viết có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc, không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp. b. Yêu cầu cụ thể. HS có thể triển khai bài viết theo nhiều cách . Dưới đay là một số gợi ý định hướng cho việc chấm bài. * Mở bài. 0,5đ - Giới thiệu được kỷ niệm đẹp nhất về tình bạn. * Thân bài. 3,5đ Kể chi tiết về kỷ niệm. - Kỷ niệm đó gắn liền với thời gian, địa điểm nào? - Kỷ niệm đó gắn với ai? Với sự việc gì? - Sự việc ấy có diễn biến, kết quả ra sao? - Kỷ niệm ấy để lại trong em ấn tượng, suy nghĩ gì? (kết hợp với yếu tố miêu tả và biểu cảm) * Kết bài: 0,5đ Cảm nghĩ của bản thân em về kỷ niệm, tình bạn tuổi học trò. Tổng điểm 10,0đ Đề thi giữa học kì 1 môn Ngữ văn lớp 8 Ma trận kiểm tra giữa học kì 1 môn Văn Mức độ Tổng Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Sáng tạo Chủ đề cộng 1. Đọc-hiểu - Nhớ tên tác - Hiểu được nội dung phẩm, tác giả chính của đoạn trích. - Nhận biết được - Hiểu các phương thức các từ thuộc trường biểu đạt và tác dụng của
- từ vựng. việc phối hợp các phương thức biểu đạt. 2 2 4 Số câu: Số điểm: 2,0 2,0 4,0 Tỉ lệ: 20% 20% 40% Thân bài: - Hoàn cảnh xảy ra Kết bài: sự việc. Diễn đạt Mở bài: - Cảm nhận chung về - Kể lại diễn biến mạch lạc, trôi việc làm của bản thân. 2. Tập làm Giới thiệu về việc sự việc chảy, có tính văn em đã làm khiến bố - Liên hệ nêu mong ước, sáng tạo. - Thái độ của bố mẹ rất vui lòng. hứa hẹn. mẹ qua việc làm của em. - Suy nghĩ của bản thân về việc làm tốt. 1/4 1/4 1/4 1/4 1 Số câu: Số điểm: 1,0 1,0 3,0 1,0 6,0 Tỉ lệ: 10% 10% 30% 10% 60% Số câu: 2+ 1/4 2+ 1/4 1/4 1/4 5 Số điểm: 3,0 3,0 3,0 1,0 10,0 Tỉ lệ: 30% 30% 30% 10% 100% Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Ngữ văn - Đề 1 I. ĐỌC – HIỂU: (4,0 điểm)
- Đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi: “ Mẹ tôi lấy vạt áo nâu thấm nước mắt cho tôi rồi xốc nách tôi lên xe. Đến bấy giờ tôi mới kịp nhận ra mẹ tôi không còm cõi xơ xác quá như cô tôi nhắc lại lời người họ nội của tôi. Gương mặt mẹ tôi vẫn tươi sáng với đôi mắt trong và nước da mịn, làm nổi bật màu hồng của hai gò má. Hay tại sự sung sướng bỗng được trông nhìn và ôm ấp cái hình hài máu mủ của mình mà mẹ tôi lại tươi đẹp như thuở còn sung túc ? Tôi ngồi trên đệm xe, đùi áp đùi mẹ tôi, đầu ngả vào cánh tay mẹ tôi, tôi thấy những cảm giác ấm áp đã bao lâu mất đi bỗng lại mơn man khắp da thịt. Hơi quần áo mẹ tôi và những hơi thở ở khuôn miệng xinh xắn nhai trầu phả ra lúc đó thơm tho lạ thường”. (Ngữ văn 8, tập một) Câu 1: Đoạn văn trên được trích trong văn bản nào? Tác giả là ai? (1,0 điểm) Câu 2: Nêu nội dung chính của đoạn văn ? (1,0 điểm) Câu 3: Tìm các từ thuộc trường từ vựng chỉ “các bộ phận của cơ thể con người” có trong đoạn văn trên?. (1,0 điểm) Câu 4: Trong đoạn văn trên, tác giả đã sử dụng phối kết hợp các phương thức biểu đạt nào ? Cho biết tác dụng của chúng? (1,0 điểm) II. TẬP LÀM VĂN: (6,0 điểm): Đáp án kiểm tra giữa học kì 1 Văn 8 - Đề 1 I. ĐỌC- HIỂU: (4,0 điểm) Câu 1: (1,0 điểm) - Mức đạt tối đa: (1,0 điểm) + Đoạn văn trên trích từ văn bản “Trong lòng mẹ” (Trích “Những ngày thơ ấu”). + Tác giả: Nguyên Hồng. - Mức chưa đạt tối đa: (0,5 điểm) + HS đạt 1/2 yêu cầu trên. - Mức không đạt: (0 điểm) + HS trả lời sai hoặc không trả lời. Câu 2: (1,0 điểm) - Mức đạt tối đa: (1,0 điểm) + Nội dung chính: Cảm giác sướng cực điểm của bé Hồng khi gặp lại mẹ.
- - Mức chưa đạt tối đa: (0,5 điểm) + HS đạt 1/2 yêu cầu trên. - Mức không đạt: (0 điểm) + HS trả lời sai hoặc không trả lời. Câu 3: (1,0 điểm) - Mức đạt tối đa: (1,0 điểm) Các từ thuộc trường từ vựng chỉ “các bộ phận của cơ thể con người”: mặt, mắt, da, gò má, đùi, đầu, cánh tay, miệng - Mức chưa đạt tối đa: (0,5 điểm) + HS đạt 1/2 yêu cầu trên. - Mức không đạt: (0 điểm) + HS trả lời sai hoặc không trả lời. Câu 4: (1,0 điểm) - Mức đạt tối đa: (1,0 điểm) + Trong đoạn văn trên, tác giả đã sử dụng phối kết hợp các phương thức biểu đạt: Tự sư + miêu tả + biểu cảm. + Tác dụng: Góp phần làm cho đoạn văn kể chuyện thêm sinh động, sâu sắc, giàu cảm xúc. - Mức chưa đạt tối đa: (0,5 điểm) + HS đạt 1/2 yêu cầu trên. - Mức không đạt: (0 điểm) + HS trả lời sai hoặc không trả lời. II. TẬP LÀM VĂN: (6,0 điểm) — Tiêu chí về nội dung phần bài viết : (5.0 điểm)
- 1. Mở bài : (1,0 điểm) Giới thiệu về việc em đã làm khiến bố mẹ rất vui lòng. - Mức đạt tối đa: (1,0 điểm) + Biết dẫn dắt, giới thiệu chung về sự việc hay, tạo ấn tượng, có tính sáng tạo. - Mức chưa đạt tối đa: (0,5 điểm) + Biết dẫn dắt, giới thiệu chung về sự việc nhưng chưa hay, chưa có tính sáng tạo. - Mức không đạt: (0 điểm) + Lạc đề, mở bài không đạt yêu cầu, sai cơ bản về kiến thức hoặc không có mở bài. 2. Thân bài: (3,0 điểm) - Mức đạt tối đa: (3,0 điểm ) + Hoàn cảnh xảy ra sự việc. + Kể lại diễn biến sự việc theo một trình tự thời gian, không gian nhất định. Có sự việc khởi đầu, sự việc cao trào, đỉnh điểm, kết thúc. ( Chú ý kết hợp yếu tố miêu tả, biểu cảm) + Thái độ của bố mẹ qua việc làm của em. + Suy nghĩ của bản thân về việc làm tốt. - Mức chưa đạt tối đa: (0,điểm) + HS nêu được ½ các ý trên nhưng còn sơ sài . - Mức không đạt: (0 điểm). + Lạc đề/sai cơ bản về các kiến thức hoặc không đề cập đến các ý trên. 3. Kết bài: (1,0 điểm) - Mức đạt tối đa (1,0 điểm). + Cảm nhận chung về việc làm của bản thân.
- + Liên hệ nêu mong ước, hứa hẹn. - Mức chưa đạt tối đa: (0, 5 – 2,5 điểm): + HS nêu được ½ các ý trên nhưng còn sơ sài - Mức không đạt: (0 điểm) + Kết bài sai kiến thức hoặc không có kết bài. — Các tiêu chí khác (1,0 điểm) 1. Hình thức: (0,5 điểm) - Mức đạt tối đa: + Viết bài văn đủ bố cục 3 phần, các ý sắp xếp hợp lí, diễn đạt mạch lạc, chữ viết rõ ràng. - Mức không đạt: ( 0 điểm) + Không hoàn chỉnh bài viết, sai lỗi dùng từ, diễn đạt, không đảm bảo lỗi chính tả, chữ viết xấu. 2. Sáng tạo: (0,5 điểm) - Mức đạt tối đa: (0,5 điểm) + Có sự tìm tòi trong diễn đạt, dùng đa dạng các kiểu câu, sử dụng từ ngữ chọn lọc. - Mức không đạt: (0 điểm) + Giáo viên không nhận ra được yêu cầu thể hiện trong bài , học sinh không làm bài. * Lưu ý : Điểm toàn bài là điểm các câu cộng lại được làm tròn đến một chữ số thập phân.

