Đề kiểm tra cuối học kì II môn Ngữ Văn Lớp 7+8 - Năm học 2020-2021 - Trường THCS Mỹ Thuận (Có đáp án + ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì II môn Ngữ Văn Lớp 7+8 - Năm học 2020-2021 - Trường THCS Mỹ Thuận (Có đáp án + ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_ii_mon_ngu_van_lop_78_nam_hoc_2020_2.docx
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra cuối học kì II môn Ngữ Văn Lớp 7+8 - Năm học 2020-2021 - Trường THCS Mỹ Thuận (Có đáp án + ma trận)
- PHÒNG GD&ĐT TÂN SƠN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ II TRƯỜNG THCS MỸ THUẬN MÔN NGỮ VĂN KHỐI 8 Năm học: 2020 - 2021 ( Thời gian làm bài: 90 phút,) I. MA TRẬN Mức độ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Cộng NLĐG Ngữ liệu: -Nhận diện - Hiểu được nội Đặt câu Văn bản được tác giả, dung đoạn trích. theo yêu văn học tác phẩm. - Hiểu được tác cầu Tiêu chí - Nhận diện dụng của việc Đọc lựa chọn được các kiểu sắp xếp trật tự từ hiểu ngữ liệu: câu phân theo trong câu - Một mục đích nói - Xác định được đoạn kiểu câu trong trích:Nghị đoạn văn đã cho luận Trung đại Số câu 3 2 1 6 Số điểm 1.5 1.5 0.5 3 Tỉ lệ % 15% 15% 5% 30% Tập Văn nghị - Viết một - Viết bài văn làm luận đoạn văn văn nghị luận văn nghị luận hoàn chỉnh. hoàn chỉnh. Số câu 1 1 2 Số điểm 2.0 5.0 7.0 Tỉ lệ % 20% 50% 70% Tổng số câu 3 3 1 1 8C Tổng số điểm 1.5 1.5 2.0 5.0 10.0đ Tỉ lệ % 15% 15% 20% 50% 100% II. ĐỀ A. PHẦN ĐỌC - HIỂU (3.0 điểm) Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu : " Ngọc không mài, không thành đồ vật ; người không học, không biết rõ đạo. Đạo là lẽ đối xử hàng ngày giữa mọi người. Kẻ đi học là học điều ấy. Nước Việt ta, từ khi lập quốc đến giờ, nền chính học đã bị thất truyền. Người ta đua nhau lối học hình thức hòng cầu danh lợi, không còn biết đến tam cương, ngũ thường. Chúa tầm thường, thần nịnh hót. Nước mất, nhà tan đều do những điều tệ hại ấy. Cúi xin từ nay van chiếu thư cho thầy trò trường học của phủ,huyện, các trường tư, con cháu các nhà văn võ, thuộc lại ở các trấn cựu triều,đều tùy đâu tiện đấy mà đi học.
- Phép dạy, nhất định theo Chu Tử. Lúc đầu học tiểu học để bồi lấy gốc. Tuần tự tiến lên học đến tứ thư, ngũ kinh, chư sử. Học rộng rồi tóm lược cho gọn, theo điều học mà làm. Họa may kẻ nhân tài mới lập được công, nhà nước nhờ thế mà vững yên. Đó mới thực là cái đạo ngày nay có quan hệ tới lòng người. Xin chớ bỏ qua.” (Trích Ngữ văn 8- tập II ) Câu 1. Đoạn trích trên được trích trong văn bản nào ? Thuộc thể loại gì ? (0.5 điểm) Câu 2. Trong đoạn văn trên, tác giả đã nêu lên mục đích chân chính của việc học. Mục đích đó là gì ? (0.5 điểm) Câu 3. Nêu nội dung của đoạn trích trên ? (0.5 điểm) Câu 4. Xác định chức năng của trật tự từ được sắp xếp trong câu “Tuần tự tiến lên học đến tứ thư, ngũ kinh, chư sử” có tác dụng gì ? (0.5 điểm) Câu 5. Phân theo mục đích nói câu văn “ Xin chớ bỏ qua” thuộc kiểu câu gì ? Câu văn đó thuộc kiểu hành động nói nào ? (0.5 điểm) Câu 6. Đặt một câu cầu khiến. (0.5điểm) B . PHẦN LÀM VĂN Câu 1: (2.0 điểm) Hãy viết một đoạn văn trình bày suy nghĩ của em về mục đích việc học của chính mình hiện nay. Câu 2. (5.0 điểm) Cảm nhận bài thơ: Ngắm trăng của Hồ Chí Minh. III. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM Phần Câu Yêu cầu Điểm 3.0 điểm 1 - Đoạn trích trên được trích trong tác phẩm : Bàn luận về phép học 0.25 - Thể loại : Tấu 0.25 2 - Mục đích chân chính của việc học là học để làm người. Học để 0.5 thành người biết rõ đạo, người có đạo đức. 3 - Nội dung của đoạn trích trên : Tác giả nêu lên mục đích chân 0.5 Đọc chính của việc học và đưa ra phương pháp học đúng đắn hiểu 4 - Trật tự từ được sắp xếp trong câu “Tuần tự tiến lên học đến tứ 0.25 thư, ngũ kinh, chư sử” có tác dụng thể hiện thứ tự nhất định của 0.25 trình tự. 5 “ - Xin chớ bỏ qua” thuộc kiểu câu cầu khiến. Câu văn đó thuộc 0.25 kiểu hành động nói điều khiển. 0.25 6 - Hs đặt câu có sử dụng câu cầu khiến theo yêu cầu có đầy đủ chủ 0.5 ngữ, vị ngữ. Hãy viết một đoạn văn trình bày suy nghĩ của em về mục đích việc học của chính mình hiện nay. a) Đảm bảo thể thức của một đoạn văn b)Xác định đúng vấn đề : Suy nghĩ của em về mục đích việc học 0.25 của chính mình hiện nay c)Triển khai hợp lí nội dung đoạn văn nhưng phải đảm bảo được 1 các ý cơ bản sau : + Học tập để trở thành con ngoan, trò giỏi, cháu ngoan Bác Hồ, người công dân tốt, trở thành con người chân chính, có đủ khả năng lao động để tự lập nghiệp và góp phần xây dựng quê hương, đất nước, bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa. Mục đích học
- tập đúng đắn là không chỉ học tập vì tương lai của bản thân mà 1.5 phải học vì tương lai của dân tộc. - Để đạt được mục đích đề ra, học sinh cần : Tu dưỡng đạo đức, học tập tốt ; tích cực học ở lớp, ở trường và tự học ; tích cực tham gia các hoạt động tập thể và hoạt động xã hội để phát triển toàn diện nhân cách . d) Sáng tạo : Có quan điểm riêng, suy nghĩ mới mẻ, phù hợp với 0.25 Tập làm những chuẩn mực về đạo đức, văn hóa, pháp luật văn e) Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo các quy tắc về chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt Cảm nhận bài thơ: Ngắm trăng của Hồ Chí Minh. Đảm bảo cấu trúc của một bài văn nghị luận giải thích : Có đầy đủ Mở bài, Thân bài, Kết bài a. Mở bài : Giới thiệu về tác phẩm : Ngắn trăng nằm trong tập 0.25 thơ"Nhật ký trong tù". b.Thân bài - Hoàn cảnh sáng tác bài thơ: + Trong những năm 1942 -1943 khi Bác Hồ bị bắt giam tại 2 2 nhà tù Tưởng Giới Thạch. + Là một trong hai mươi bài thơ thuộc tập "Nhật ký trong tù". - Nội dung bài thơ: + Ghi lại bức tranh hiện thực trong tù của Người + Tình yêu thiên nhiên, yêu trăng mãnh liệt của Bác + Tinh thần lạc quan, yêu đời, yêu tự do. - Hai câu đầu: Bức tranh hiện thực, hoàn cảnh ngắm trăng đặc biệt + Người xưa "vọng nguyệt": phải có rượu, có hoa, có bầu bạn với Hoàn cảnh của Bác: Trong ngục, không có gì (không rượu không hoa). → Hoàn cảnh chật hẹp, thiếu thốn. + "Ngục trung": Hoàn cảnh tù đày + Câu thơ là lời giãi bày của Bác với vầng trăng tri kỉ. + Điệp từ "vô": Cho thấy sự thiếu thốn mọi bề, chỉ có xiềng xích, gông cùm. - Câu hai: Cảm xúc của Bác trước cảnh vật: Xốn xang, bồi hồi, lại bối rối, rạo rực. + Sự rung động mạnh mẽ của tâm hồn thi nhân dù chỉ có thể chiêm ngưỡng vẻ đẹp của trăng qua song sắt nhà tù. + Cảnh đêm quá đẹp, tâm hồn nhạy cảm của Bác đã rung động trước vẻ đẹp của vầng trăng đêm nay. + Vầng trăng tự do trôi giữa trời → Gợi cảm hứng thi nhân, vừa gợi lên khát vọng tự do trong Bác - Hai câu sau: 2
- + Hoàn cảnh buộc Người chỉ có thể thưởng trăng qua khung cửa sổ. + Khung cửa bé - Cảm xúc dạt dào + Câu thơ thứ ba: Trăng là vẻ đẹp con người hướng đến. + Tư thế ngắm trăng: Lặng im, cái nhìn tha thiết, đầy cảm xúc, trút hết tình cảm qua cái nhìn. + Câu thứ tư: Nhân hóa "trăng" như con người: Đáp lại cái nhìn của thi nhân, cảm thông, xót xa trước hoàn cảnh của thi nhân. + Sự hoán đổi người nhìn: con người biến thành chủ thể tỏa sáng → Trăng và con người sóng đôi. Hai cái đẹp song song, tỏa sáng cộng hưởng → Tù ngục trở thành nơi gặp gỡ của cái đẹp. + Sự tĩnh lặng của không gian làm nổi bật tâm trạng xao xuyến của Bác + Mở đầu là "ngục trung", kết thúc "thi gia" → Nhà tù không có tù nhân, chỉ có thi nhân → Bản lĩnh hơn người của Bác: Đứng cao hơn hoàn cảnh. * Kết luận chung: + Thể thơ thất ngôn ngắn gọn hàm súc + Tinh thần lạc quan, ung dung trước hoàn cảnh khó khăn của Bác. c. Kết bài 0.25 - Bài học về thái độ sống, quan điểm sống, tấm lòng yêu thiên nhiên Bác muốn gửi gắm. Chính tả : Đảm bảo các quy tắc về chuẩn chính tả,dùng từ, đặt câu. Ban giám hiệu duyệt Tổ chuyên môn duyệt GV ra đề, đáp án Hiệu trưởng Tổ trưởng Đỗ Đức Dương Nguyễn Văn Hiếu Dương Thị Kim Anh
- PHÒNG GD&ĐT TÂN SƠN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ II TRƯỜNG THCS MỸ THUẬN MÔN NGỮ VĂN LỚP 7A Năm học: 2020 - 2021 ( Thời gian làm bài: 90 phút,) I. MA TRẬN Mức độ Vận dụng Nhận biết Thông hiểu Cấp độ thấp Cấp độ cao Cộng Tên chủ đề I.Đọc – hiểu - Xác định kiểu - Tác dụng của văn bản, tên tác biện pháp nghệ Văn bản: Ca giả. thuật được sử Huế trên sông dụng. Hương - Câu đặc biệt và câu rút gọn. - Biện pháp nghệ thuật được sử dụng. Số câu: 3,5 0,5 4 Số điểm: 2,25 0,75 3.0 Tỉ lệ:% 22,5% 7,5% 30% II. Tập làm Viết đoạn văn Viết bài văn văn. có sử phép liệt nghị luận giải kê. thích. Số câu: 1 1 2 Số điểm: 5,0 7,0 Tỉ lệ:% 20% 50 % 70% Tổng số câu: Số câu: 3,5 Số câu:0,5 Số câu: 1 Số câu: 1 Số câu:6 Tổng số điểm Số điểm: 2,25 Số điểm:0,75 Số điểm: 2,0 Số điểm:5,0 Số điểm:10 Tỉ lệ% điểm Tỉ lệ: 22,5 % Tỉ lệ: 7,5 % Tỉ lệ: 20 % Tỉ lệ: 50 % Tỉ lệ:100 %
- II. ĐỀ A. Phần I: Đọc - hiểu (3,0 điểm): Đọc kĩ đoạn văn sau rồi trả lời câu hỏi: Đêm. Thành phố lên đèn như sao sa. Màn sương dày dần lên, cảnh vật mờ đi trong một màu trắng đục. Tôi như một lữ kháchthích giang hồ với hồn thơ lai láng, tình người nồng hậu bước xuống một con thuyền rồng, có lẽ con thuyền này xưa kia chỉ dành cho vua chúa Trong khoang thuyền, dàn nhạc gồm đàn tranh, đàn nguyệt, tì bà, nhị, đàn tam. Ngoài ra còn có đàn bầu, sáo và cặp sanhđể gõ nhịp. ( Ngữ văn 7, tập 2) Câu 1: Ca Huế trên sông Hương được viết theo kiểu văn bản nào? Nêu tên tác giả Câu 2: Câu văn “ Đêm.” Thuộc kiểu câu gì? Câu 3: Tìm câu rút gọn có trong đoạn văn trên? Câu 4: Trong đoạn văn tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật nào? Nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó? B. Phần 2: Tập làm văn: Câu 1. (2 điểm) Viết một đoạn văn ngắn (5 – 7 câu) nêu lên suy nghĩ của em về vai trò của sách. Trong đoạn văn có câu sử dụng phép liệt kê. Chỉ rõ phép liệt kê được sử dụng. Câu 2. (5 điểm) Viết bài văn giải thích câu tục ngữ “ Uống nước nhớ nguồn. III. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM Phần Nội dung đáp án Điểm Đọc-hiểu Câu 1. - Kiểu văn bản: Nhật dụng (3,0điểm) - Tác giả: Hà Ánh Minh. 0,25 0,25 Câu 2. - Câu văn “ Đêm.” Là kiểu câu đặc biệt 0,5 Câu 3: - Câu rút gọn có trong đoạn văn:“ Ngoài ra còn có đàn bầu, sáo và cặp 0,5 sanh để gõ nhịp.” Câu 4:
- - Trong đoạn văn có sử dụng biện pháp tu từ so sánh: Thành phố lên 1 đèn như sao sa; Tôi như một lữ kháchthích giang hồ . - Tác dụng:Cách thức biểu diễn ca Huế thật đặc biệt, quyến rũ làm đắm say lòng người. 0,5 Câu 1. ( 2,0 điểm) Viết một đoạn văn ngắn (5 – 7 câu) nêu lên suy nghĩ của em về vai trò của sách. Trong đoạn văn có câu sử dụng phép liệt kê. Chỉ rõ phép liệt Tập làm kê được sử dụng. văn a. Đảm bảo thể thức của một đoạn văn. Đoạn văn từ 5 đến 7 câu.Lời (7,0 điểm) văn trôi chảy, mạch lạc rõ nghĩa. Đoạn văn có bố cục chặt chẽ, rõ ràng, mạch lạc. b. Xác định đối tượng thể hiện:Suy nghĩ về vai trò của sách. 0,25 c. Nội dung : HS có cách trình bày khác nhau, dưới đây là một số gợi ý về nội dung trong đoạn văn như sau: - Vai trò của sách: Cung cấp kiến thức toàn diện về các môn học, giúp ta giải trí.... 1,0 - Đoạn văn có sử dụng phép liệt kê (Chỉ rõ câu sử dụng phép liệt kê). 0,5 d. Sáng tạo: Nêu được cảm xúc, liên hệ tốt . Khuyến khích những bài 0,25 có sáng tạo khi bộc lộ những cảm xúc chân thành, mới mẻ... e.Chính tả, ngữ pháp: đảm bào quy tắc chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt. Câu 2.( 5,0 điểm) Viết bài văn nghị luận giải thích câu tục ngữ “ Uống nước nhớ nguồn” a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận: Trình bày đầy đủ các phần: Mở bài, thân bài, kết bài. - Mở bài giới thiệu vấn đề nghị luận. - Thân bài triển khai các luận điểm. - Kết bài khái quát được nội dung nghị luận. b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Câu tục ngữ “ Uống nước nhớ nguồn” thể hiện lòng biết ơn- một truyền thống tốt đẹp của nhân dân ta.
- c. Nội dung:Triển khai các vấn đề nghị luận điểm: thể hiện sự cảm nhận sâu sắc và vận dụng tốt các thao tác lập luận, có sự kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng, hs có thể giải quyết vấn đề theo hướng sau: 1. Mở bài: - Giới thiệu, dẫn dắt vấn đề nghị luận: Đất nước ta có một kho tàng ca dao, tục ngữ vô cùng phong phú và đa dạng. Câu tục ngữ mang ý nghĩa 0,5 sâu sắc nói về lòng biết ơn của con người đối với những người đã giúp đỡ chúng ta trong cuộc sống phải nói đến câu “ Ăn quả nhớ kẻ trồng cây” – một truyền thống mang giá trị nhân văn sâu sắc... 2. Thân bài: *Giải thích câu tục ngữ “Uống nước nhớ nguồn” - “Uống nước”: Chính là những thành quả, thành tựu bạn được từ việc 0,5 thừa hưởng, kế thừa kết quả của người khác mà không cần phải làm gì nhiều. - “Nguồn”: Nghĩa đen có thể hiểu là nơi bắt nguồn của nguồn nước. 0,5 Nếu hiểu theo nghĩa bóng, thì nguồn ở đây chính là sự bắt nguồn của những thành quả mà bạn ta đã đạt được. Hoặc hiểu cách khác, nguồn ở đây là một người nào đó đã giúp đỡ chúng ta trong việc gặt hái được “quả ngọt” thành công. 0,5 - Câu tục ngữ “Uống nước nhớ nguồn” như muốn nhắc nhở chúng ta, phải luôn biết ơn những thành quả của các thế hệ đi trước hay người đã giúp đỡ mình. *Tại sao chúng ta cần phải “Uống nước nhớ nguồn” 1 - Trong mỗi chúng ta, muốn đạt được thành quả, thành công đều phải có một nguồn gốc nào đó. Ở cuộc sống hằng ngày, xã hội hằng ngày, không thành công nào tự nhiên mà có, không qua sự giúp đỡ hay chỉ dạy của người khác, hay quá trình ta học tập từ người khác mà thành. - Tất cả của cải, vật chất đều do bàn tay chúng ta lao động tạo nên. Chúng ta đều do cha mẹ sinh ra. Ta sống trong một đất nước yên bình, ngày càng giàu đẹp là do công lao của biết bao thế hệ cha ông đã gìn giữ và xây dựng nên. - Thuở cha sinh, mẹ đẻ đều dạy ta phải có lòng biết ơn. Vì đó là một đức tính tốt mỗi người cần có. 1 *Chúng ta cần làm gì để thể hiện lòng biết ơn? - Việc đầu tiên, là phải luôn tự hào với lịch sử anh hùng và những truyền thống tốt đẹp, vẻ vang của dân tộc. - Tích cực học tập và ra sức bảo vệ, lao động tích cực, góp một phần
- vào công cuộc xây dựng và phát triển đất nước. - Phải luôn có ý thức gìn giữ bản sắc văn hóa, những giá trị tinh thần tốt đẹp của dân tộc Việt Nam. Đồng thời biết tiếp thu chọn lọc những tư tưởng văn hóa tiến bộ của nước ngoài. - Không được lãng phí những thành quả lao động của người khác, mà phải biết trân trọng, tiết kiệm. * Liên hệ: Bản thân và bạn bè đã và đang vận dụng câu tục ngữ ra sao 0.5 ( luôn nhớ đến công ơn sinh thành dưỡng dục của bố mẹ, ông bà, thầy cô...không ngừng học tập, học lẫn nhau) 3. Kết bài 0,5 - Khẳng định ý nghĩa câu tục ngữ “Uống nước nhớ nguồn”. - Nêu bài học kinh nghiệm rút ra được từ câu tục ngữ này. . Sáng tạo: cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng về vấn đề nghị luận. . Chính tả, ngữ pháp:đảm bảo các quy tắc về chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt. Tổng 10,0 Lưu ý: chỉ cho điểm tối đa khi bài viết đạt được cả yêu cầu về kiến thức và kĩ năng song cũng cần linh hoạt với những bài giàu cảm xúc và có tính sáng tạo. Ban giám hiệu duyệt Tổ chuyên môn duyệt GV ra đề, đáp án Hiệu trưởng Tổ trưởng Đỗ Đức Dương Nguyễn Văn Hiếu Dương Thị Kim Anh
- Trường THCS Mỹ Thuận KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II Họ và tên: MÔN : NGỮ VĂN 8 Lớp .. Thời gian 90 phút Điểm Lời phê của thầy (cô) giáo. I. PHẦN ĐỌC - HIỂU (3.0 điểm) Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu : " Ngọc không mài, không thành đồ vật ; người không học, không biết rõ đạo. Đạo là lẽ đối xử hàng ngày giữa mọi người. Kẻ đi học là học điều ấy. Nước Việt ta, từ khi lập quốc đến giờ, nền chính học đã bị thất truyền. Người ta đua nhau lối học hình thức hòng cầu danh lợi, không còn biết đến tam cương, ngũ thường. Chúa tầm thường, thần nịnh hót. Nước mất, nhà tan đều do những điều tệ hại ấy. Cúi xin từ nay van chiếu thư cho thầy trò trường học của phủ,huyện, các trường tư, con cháu các nhà văn võ, thuộc lại ở các trấn cựu triều,đều tùy đâu tiện đấy mà đi học.
- Phép dạy, nhất định theo Chu Tử. Lúc đầu học tiểu học để bồi lấy gốc. Tuần tự tiến lên học đến tứ thư, ngũ kinh, chư sử. Học rộng rồi tóm lược cho gọn, theo điều học mà làm. Họa may kẻ nhân tài mới lập được công, nhà nước nhờ thế mà vững yên. Đó mới thực là cái đạo ngày nay có quan hệ tới lòng người. Xin chớ bỏ qua.” (Trích Ngữ văn 8- tập II ) Câu 1. Đoạn trích trên được trích trong tác phẩm nào ? Thuộc thể loại gì ? (0.5 điểm) Câu 2. Trong đoạn văn trên, tác giả đã nêu lên mục đích chân chính của việc học. Mục đích đó là gì ? (0.5 điểm) Câu 3. Nêu nội dung của đoạn trích trên ? (0.5 điểm) Câu 4. Xác định chức năng của trật tự từ được sắp xếp trong câu “Tuần tự tiến lên học đến tứ thư, ngũ kinh, chư sử” có tác dụng gì ? (0.5 điểm) Câu 5. Phân theo mục đích nói câu văn “ Xin chớ bỏ qua” thuộc kiểu câu gì ? Câu văn đó thuộc kiểu hành động nói nào ? (0.5 điểm) Câu 6. Đặt một câu cầu khiến. (0.5điểm) II. LÀM VĂN Câu 1. (2.0 điểm) Từ nội dung phần đọc - hiểu hãy viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ đến 200 chữ) trình bày suy nghĩ của em về mục đích việc học của chính mình hiện nay. Câu 2. (5.0 điểm) Việc sử dụng mạng Facebook không đúng cách có tác hại khôn lường. Bằng những hiểu biết của mình, em hãy làm sáng tỏ nhận định trên. Bài làm
- Trường THCS Thắng Hải KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II Họ và tên: MÔN : NGỮ VĂN 8- ĐỀ II Lớp .. NĂM HỌC : 2020-2021 Điểm Lời phê của thầy (cô) giáo.
- I. PHẦN ĐỌC - HIỂU (3.0 điểm) Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu : Từng nghe : Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân, Quân điếu phạt trước lo trừ bạo. Như nước Đại Việt ta từ trước, Vốn xưng nền văn hiến đã lâu, Núi sông bờ cõi đã chia, Phong tục Bắc Nam cũng khác. Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời xây nền độc lập, Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên hùng cứ một phương, Tuy mạnh yếu có lúc khác nhau, Song hào kiệt thời nào cũng có. (Trích Ngữ văn 8- tập II ) Câu 1. Đoạn trích trên được trích trong tác phẩm nào ? Thuộc thể loại gì ? (0.5 điểm) Câu 2. Trong đoạn văn trên, tác giả đã nêu lên cốt lõi của nguyên lí nhân nghĩa là gì ? (0.5 điểm) Câu 3. Nêu nội dung của đoạn trích trên ? (0.5 điểm) Câu 4. Xác định chức năng của trật tự từ được sắp xếp trong câu “Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời xây nền độc lập” có tác dụng gì ? (0.5 điểm) Câu 5. Phân theo mục đích nói câu văn “ Tuy mạnh yếu có lúc khác nhau / Song hào kiệt thời nào cũng có.” thuộc kiểu câu gì ? Câu văn đó thuộc kiểu hành động nói nào ? (0.5 điểm) Câu 6. Đặt một câu trần thuật . (0.5điểm) II. LÀM VĂN (7.0 điểm) Câu 1. (2.0 điểm) Từ nội dung phần đọc - hiểu hãy viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ đến 200 chữ) nêu suy nghĩ của bản thân về vấn đề được gợi ra trong đoạn trích. Câu 2. (5.0 điểm) Việc sử dụng mạng Facebook không đúng cách có tác hại khôn lường. Bằng những hiểu biết của mình, em hãy làm sáng tỏ nhận định trên. Bài làm
- ĐÁP ÁN KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II MÔN NGỮ VĂN 8 NĂM HỌC : 2020- 2021 ĐỀ II
- Phần Câu Yêu cầu Điểm Đoạn trích 3.0 điểm 1 - Đoạn trích trên được trích trong tác phẩm : Nước Đại Việt ta 0.25 - Thể loại : Cáo 0.25 2 - Nguyên lí nhân nghĩa : yên dân, trừ bạo 0.5 3 - Nội dung của đoạn trích trên : Niềm tự hào của tác giả về nước 0.5 Đại Việt bao gồm không chỉ cương vực lãnh thổ mà cả những giá Đọc trị tinh thần như văn hiến, phong tục và truyền thống lịch sử . hiểu 4 - Trật tự từ được sắp xếp trong câu “Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao 0.25 đời xây nền độc lập” có tác dụng thể hiện thứ tự trước sau của tiến 0.25 trình lịch sử 5 “ Tuy mạnh yếu có lúc khác nhau/ Song hào kiệt thời nào cũng 0.25 có.” thuộc kiểu câu trần thuật . Câu văn đó thuộc kiểu hành động 0.25 nói trình bày 6 - Hs đặt câu có sử dụng câu cầu khiến theo yêu cầu có đầy đủ chủ 0.5 ngữ, vị ngữ. Từ nội dung phần đọc - hiểu hãy viết một đoạn văn (khoảng 150 2.0 chữ đến 200 chữ) trình bày suy nghĩ của em về mục đích việc học của chính mình hiện nay. a) Đảm bảo thể thức của một đoạn văn 0.25 b)Xác định đúng vấn đề : Suy nghĩ của em về vấn đề được gợi ra 0.25 trong đoạn trích c)Triển khai hợp lí nội dung đoạn văn nhưng phải đảm bảo được 1 các ý cơ bản sau : + Suy nghĩ về chủ quyền độc lập dân tộc trong thời điểm hiện nay : được sống trong tự do, hòa bình là công lao lớn của bao thế hệ cha ông + Nhân thức được trách nhiệm của bản thân trong việc giữ gìn, bảo vệ và xây dựng Tổ quốc. 1.0 d) Sáng tạo : Có quan điểm riêng, suy nghĩ mới mẻ, phù hợp với 0.25 những chuẩn mực về đạo đức, văn hóa, pháp luật e) Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo các quy tắc về chuẩn chính tả, ngữ 0.25 pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt Tập làm Việc sử dụng mạng Facebook không đúng cách có tác hại khôn văn lường. Bằng những hiểu biết của mình, em hãy làm sáng tỏ nhận 5.0 định trên. a) Đảm bảo cấu trúc của một bài văn nghị luận giải thích : Có đầy 0.25 đủ Mở bài, Thân bài, Kết bài b) Xác định đúng vấn đề nghị luận : Việc sử dụng mạng Facebook 0.25 không đúng cách có tác hại khôn lường.
- c) Triển khai vấn đề nghị luận, đảm bảo các ý chính sau : 1. Thực trạng của việc sử dụng Facebook hiện nay. 2 - Hầu hết giới trẻ đều sử dụng Facebook. Theo thống kê 45% học sinh, sinh viên sử dụng Facebook thường xuyên. 2. Tác hại của việc sử dụng Facebook không đúng cách. 4.0 - Mất nhiều thời gian, ảnh hướng tới học tập và cuộc sống. - Mất ngủ, giảm thị lực, ảnh hưởng đến sức khỏe - Gây nghiện, làm quên đi mục tiêu cá nhân. - Sống ảo, luôn ghen tị, đố kị với những người có cuộc sống tốt hơn ở trang mạng xã hội. - Dễ nảy sinh mâu thuẫn dẫn đến bạo lực học đường. 3. Nguyên nhân. - Chưa biết cách sử dụng Face đúng cách. Chưa tiết chế được bản thân. 4. Bài học nhận thức và hành động. - Biết tiết chế bản thân và sử dụng Face đúng cách. d) Sáng tạo : Bài viết thể hiện được cách lập luận giải thích chặt 0.25 chẽ, dẫn chứng cụ thể về những cảm nhận riêng của bản thân nhưng phải hợp lí e) Chính tả : Đảm bảo các quy tắc về chuẩn chính tả,dùng từ, đặt 0.25 câu Tổng 8 câu. 10.0điểm Tổng điểm. 100% Tỉ lệ

