Đề cương ôn tập nghỉ dịch Covid-19 môn Toán Lớp 6 - Năm học 2019-2020 - Trần Kim Quy
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương ôn tập nghỉ dịch Covid-19 môn Toán Lớp 6 - Năm học 2019-2020 - Trần Kim Quy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_nghi_dich_covid_19_mon_toan_lop_6_nam_hoc_20.doc
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập nghỉ dịch Covid-19 môn Toán Lớp 6 - Năm học 2019-2020 - Trần Kim Quy
- PHÒNG GD&ĐT TÂN SƠN TRƯỜNG THCS THU CÚC HỆ THỐNG KIẾN THỨC ÔN TẬP CHO HỌC SINH MÔN : TOÁN 6 (Áp dụng trong thời gian nghỉ học phòng tránh dịch bệnh Covd-19) A. PHẦN SỐ HỌC I Tập hợp 1. Các ví dụ (SGK - Tr4) - Tập hợp các đồ vật trên bàn - Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4. - Tập hợp các học sinh lớp 6A - Tập hợp các chữ cái a, b, c 2. Cách viết, các kí hiệu. * Dùng các chữ cái in hoa A, B, C, X, Y để đặt tên cho tập hợp. * VD: A là tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4 A= {0;1;2;3 } hay A = {3; 2; 1; 0} - Các số 0; 1 ; 2; 3 là các phần tử của tập hợp A. * Ký hiệu: 1 A đọc là: 1 thuộc A hoặc 1 là phần tử của A. 5 A đọc là: 5 không thuộc A hoặc 5 không là phần tử của A. * Chú ý (SGK - Tr5) - Cách viết khác của tập hợp A: A={x N/x<4} Trong đó N là tập hợp các số tự nhiên. * Cách viết 1 tập hợp (SGK tr5 - phần đóng khung) Biểu diễn: A .1 .2 .0 .3 * ?1: Viết tập hợp D 1
- D = {x N / x < 7} hoặc D = {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6} 2 D; 10 D * ?2. E = {N, H, A, T, R, G} II Số phần tử của 1 tập hợp , tập hợp con 1.Số phần tử của một tập hợp: Vd: A = {8} có 1 phần tử. B = {a, b} có 2 phần tử. C = {1; 2; 3; ..; 100} có 100 phần tử. N = {0; 1; 2; 3; } có vô số phần tử. * ?1: Tập hợp D = {0} có 1 phần tử E = {bút, thước} có 2 phần tử H = {x N /x ≤ 10} có 11 phần tử * ?2: Không tìm được x N để x + 5 = 2 * Chú ý: (Sgk –tr12) Tập hợp rỗng kí hiệu là: Vd: Tập hợp A các số tự nhiên x sao cho x + 5 = 2 A = * Kết luận: (phần đóng khung – Tr12 SGK) 2. Tập hợp con: * VD: A = {x, y} B = {x, y, c, d} Tập hợp A là tập hợp con của tập hợp B. * Khái niệm tập hợp con (SGK/tr13). Kí hiệu : A B hay B A Cách đọc: (SGK-Tr11) * ?3: M A; M B; A B; B A * Chú ý : (Sgk – tr13) Nếu A B và B A thì A = B 2
- III Phép cộng và phép nhân 1. Tổng và tích của hai số tự nhiên: a) Tổng: a + b = c (Số hạng) + (Số hạng) = (Tổng) b) Tích: a . b = c (Thừa số) . (Thừa số) = (Tích) * Quy ước: (SGK –Tr15) Vd: a.b = ab x.y.z = xyz 4.m.n = 4mn * ?1: a 12 21 1 0 b 5 0 48 15 a+b 17 21 49 15 .b 60 0 8 * ?2 * Nhận xét: - Với mọi số tự nhiên a N thì a.0=0 - Nếu a.b=0 thì a=0 hoặc b=0 * Bài 30 a ( SGK/tr17) ( x - 34) . 15 = 0 x – 34 = 0 x = 34 IV Phép trừ và phép chia 1. Phép trừ hai số tự nhiên: a – b = c ( Số bị trừ) – (Số trừ) = (Hiệu) Cho a, b N, nếu có số tự nhiên x sao cho b + x = a thì ta có phép trừ a - b = x Tìm hiệu trên tia số: 3
- Ví dụ 1: 5 – 2 = 3 Ví dụ 2: 5 – 6 = không có hiệu. * ?1: a) a – a = 0 b) a – 0 = a c) Điều kiện để có hiệu a - b là : a b 2. Phép chia hết và phép chia có dư a) Phép chia hết: Cho a, b, x N, b 0, nếu có số tự nhiên x sao cho b . x = a thì ta có phép chia hết a : b = x a : b = c (Số bị chia) : (Số chia) = (Thương) *?2: Ta điền a) 0 : a = 0 (a ≠ 0) b) a : a = 1 (a ≠ 0) c) a : 1 = a b) Phép chia có dư: Cho a, b, q, r N, b 0 ta có a : b = q dư r hay a = b . q + r (0 < r <b) số bị chia = số chia . thương + số dư +) Nếu r 0 => phép chia có dư. *?3: Ta điền Số bị chia 600 31 15 / Số chia 17 32 0 13 Thương 35 41 / 4 Số dư 5 0 / 15 V Lũy thừ với số mũ tự nhiên 1. Lũy thừa với số mũ tự nhiên: Ví dụ: 2 . 2 . 2 . 2 = 24 24 : là một lũy thừa. 4
- Cơ số: 2 Số mũ: 4 Cách đọc: (SGK) a) Định nghĩa: (SGK – Tr26) an = a . a . a .. a (n ≠ 0) n thừa số a Trong đó: a là cơ số n là số mũ * Phép nhân nhiều số bằng nhau gọi là phép nâng lên lũy thừa. Bài tập 56 (SGK): Viết gọn các tích sau: a) 5 . 5 . 5. 5 .5 . 5 = 56 b) 6 . 6 . 6 . 3 . 2 = 6 . 6 . 6 . 6 = 64 c) 2 . 2 . 2 . 3 . 3 = 23 . 32 ?1 Điền số vào ô trống cho đúng. Lũy Cơ số Số mũ GT của LT thừa 72 7 2 49 23 2 3 8 34 3 4 81 b) Chú ý: (SGK – Tr27) Quy ước: a1 = a 2. Nhân hai lũy thừa cùng cơ số: Ví dụ: Viết tích của 2 lũy thừa sau thành 1 lũy thừa: a ) 23 . 22 = .= 25 (= 23 +2 ) b) a4 . a3 = ..= a7 (=a4 + 3) Tổng quát: am . an = am + n Chú ý : (Sgk /Tr27) ?2 Viết tích của các luỹ thừa sau thành một luỹ thừa: x5 . x4 = x9 ; a4 . a = a5 5
- 3 Chia hai lũy thừa cùng cơ số: * Với m > n ta có: am : an = am - n (a 0) * Với m = n ta có: am: am = 1 Mặt khác: am: am = a m - m = a0 Qui ước: a0 = 1 (a 0 ) Tổng quát: am : an = a m - n (a 0, m n) Chú ý: (Sgk /tr29) * ?2: Viết thương của 2 lũy thừa dưới dạng 1 lũy thừa a) 712 : 74 = 78 b) x6 : x3 = x3 (x ≠ 0) c) a4 : a4 = a0 = 1 (a ≠ 0) VI. Tính chất chia hết của một tổng 1. Nhắc lại về quan hệ chia hết: * Định nghĩa : Với a, b N, b ≠ 0, a chia hết cho b tồn tại một số tự nhiên k sao cho a = b.k * Ký hiệu: a b : a chia hết cho b. a b : a không chia hết cho b. * Ví dụ: 15 3; 36 9; 17 4; 35 6 2.Tính chất 1: * ?1: a) 12 6; 24 6 Tổng 12 + 24 = 36 6 b) 7 6; 14 6 Tổng 7 + 14 = 21 7 * Tổng quát: a m và b m => (a + b) m * Chú ý : (Sgk- Tr34) a) a m và b m => a - b m b) a m và b m và c m 6
- => (a + b + c) m * Tính chất 1: (Sgk – Tr34) 3. Tính chất 2: * ?2: a) 5 4; 8 4 Tổng 5 + 8 = 13 4 b) 6 5; 5 5 Tổng 6 + 5 = 11 5 * Tổng quát: a m và b m => a+b m Chú ý: (Sgk - Tr35) a) a m và b m => a - b m (a ≥ b) Hoặc a m và b m => a - b m b) a m; b m và c m => a + b + c m * Tính chất 2: (Sgk – Tr35) * ?3: Vì: 80 8; 16 8 => 80 + 16 8 80 – 16 8 Vì: 80 8; 12 8 => 80 + 16 8 80 – 16 8 Vì: 32 8; 40 8; 24 8 => 32 + 40 + 24 8 Vì: 32 8; 40 8; 12 8 => 32 + 40 + 12 8 * ?4: Ví dụ: 5 3; 7 3 nhưng 5 + 7 = 12 3 VII Dấu hiệu chia hét cho2, cho5, cho3,cho9 . Nhận xét mở đầu 1. Ta thấy: 70 = 7 . 10 = 7 . 2 . 5 => 70 chia hết cho 2, cho 5. 7
- 230 = 23 . 10 = 23 . 2 . 5 => 230 chia hết cho 2, cho 5. 1130 = 113 . 10 = 113 .2 . 5 => 1130 chia hết cho 2, cho 5. * Nhận xét: Các số có chữ số tận cùng là 0 đều chia hết cho 2 và chia hết cho 5. 2. Dấu hiệu chia hết cho 2. * Ví dụ: Xét số n = 73* = 730 + * Vì 730 2 (theo nhận xét mở đầu) nên số n 2 khi * 2 => Nếu thay * bởi các chữ số 0; 2; 4; 6; 8 thì n 2. Kết luận 1: (Sgk – Tr37) Nếu thay * bởi các chữ số 1; 3; 5; 7;9 thì n 2 - Kết luận 2: (Sgk – Tr37) * Dấu hiệu chia hết cho 2: (Đóng khung SGK/tr37) * Làm ?1: 328 2; 1234 2 1437 2; 895 2 3. Dấu hiệu chia hết cho 5. Ví dụ: Xét số n = 73* Ta có: n = 730 + * Vì: 730 5 Nêu thay * bởi các chữ số 0; 5 thì n 5 - Kết luận 1: (SGK - Tr38) Nêu thay * bởi các chữ số 1; 2; 3; 4; 6; 7; 8; 9 thì n 5 - Kết luận 2: (SGK-Tr38) * Dấu hiệu chia hết cho 5 (Đóng khung SGK/tr38) * Làm ?2: Vì * là chữ số tận cùng của số 37* 8
- Để 37* 5 => * 0; 5 Điền vào ta được 2 số: 370, 375 4. Nhận xét mở đầu2 * Nhận xét: (Tr39 – SGK) * Ví dụ: (SGK) Ta có : 378 = 300 + 70 + 8 = 3. 100 + 7. 10 + 8 = 3 (99 + 1) + 7. (9 + 1) + 8 = 3. 99 + 3 + 7 . 9 + 7 + 8 = (3 + 7 + 8) + (3 .11 .9 + 7 . 9) (Tổng các chữ số) + (Số chia hết cho 9) 5. Dấu hiệu chia hết cho 9 a) Ví dụ: (SGK) 378 = (3 + 7 + 8) + (số chia hết cho 9) = 18 + (số chia hết cho 9) Vì 18 9 => 378 9 (Theo t/c1) => Kết luận 1: SGK 253 = (2 + 5 + 3) + (số chia hết cho 9) = 10 + (số chia hết cho 9) Vì 10 9 => 253 9 (Theo t/c 2) => Kết luận 2: SGK b) Dấu hiệu chia hết cho 9: sgk40 * Làm ?1: 621 9 vì (6 + 2 + 1) = 9 9 1205 9 vì 1 + 2 + 0 + 5 = 8 9 1327 9 vì 1 + 3 + 2 + 7 = 13 9 6354 9 vì 6 + 3 + 5 + 4 = 18 9 6. Dấu hiệu chia hết cho 3 a) Ví dụ: 2031 = (2 + 0 + 3 + 1) +(số chia hết cho 9) = 6 + (số chia hết cho 9) = 6 + (số chia hết cho 3) 9
- Vậy 2031 3 vì cả hai số hạng cùng 3 => Kết luận 1: (SGK – Tr41) 3415 = (3+4+1+5) + (số chia hết cho 9) = 13 + (số chia hết cho 9) = 13 + (số chia hết cho 3) Vì 13 3 => 3415 3 (Theo t/c 2) => Kết luận 2: SGK b) Dấu hiệu chia hết cho 3: (SGK- Tr41) * Làm ?2: Để số 157* 3 thì (1 + 5 + 7 + *) 3 hay (13 + *) 3 Vì: 0 ≤ * ≤ 9 Nên * {2 ; 5 ; 8} 1. Bài 96/Tr39 - Sgk: a) Để *85 2 => Không giá trị nào của * . b) Để *85 5 => * 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9 2. Bài 97/ Tr39 - Sgk: a/ Chia hết cho 2 là : 450; 540; 504 b/ Số chia hết cho 5 là: 450; 540; 405 3. Bài 98/ Tr39 - Sgk: Câu a : Đúng.Câu b : Sai. Câu c : Đúng.Câu d : Sai 4. Bài 99/ Tr39 - Sgk: Gọi số tự nhiên cần tìm có dạng là: xx (x 0) Vì xx 2 Nên chữ số tận cùng có thể là 2; 4; 6; 8 Vì xx chia cho 5 dư 3 Nên: x = 8 Vậy: Số cần tìm là 88 10
- 5.Bài 100/39 Sgk: Ta có: n = abcd Vì: n 5 ; và c {1; 5; 8} Nên: c = 5 Vì: n là năm ô tô ra đời. Nên: a = 1 và b = 8. Vậy: ô tô đầu tiên ra đời năm 1885 6. Bài 106 (Tr42 – Sgk) a/ Số tự nhiên nhỏ nhất có 5 chữ số chia hết cho 3 là: 10002 b/ Số tự nhiên nhỏ nhất có 5 chữ số chia hết cho 9 là : 10008 7. Bài 107 (Tr42 – Sgk) Câu a : Đúng Câu b : Sai Câu c : Đúng Câu d : Đúng 8. Bài 108 (Tr42 – Sgk) Chú ý : Một số có tổng các chữ số chia cho 9 ( cho 3) dư m thì số đó chia cho 9 (cho 3) cũng dư m. a/ Ta có: 1 + 5 + 4 + 6 = 16 chia cho 9 dư 7, chia cho 3 dư 1. Nên 1547 : 9 dư 7; 1547 : 3 dư 1. b/ 1527 : 9 dư 1; 1527 : 3 dư 0 c/ 2468 : 9 dư 3; 2468 : 3 dư 2 d/ 1011 : 9 dư 1; 1011 : 3 dư 1. VIII. Ước và bội 1. Ước và bội * Định nghĩa: (SGK – Tr43) a là bội của b a b b là ước của a * Làm ?1: 18 là bội của 3 vì 18 3 18 không là bội của 4 vì 18 4 4 là ước của 12 vì 12 4 11
- 4 không là ước của 15 vì 15 4 IX. Số nguyên tố , hợp số a) Số nguyên tố: Định nghĩa: Số nguyên tố là 1 số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có 2 ước là 1 và chính nó. Ví dụ: 23 là số nguyên tố vì 23>1 và chỉ có 2 ước là 1 và 23 b) Hợp số: Định nghĩa: Hợp số là 1 số tự nhiên lớn hơn 1, có nhiều hơn 2 ước. Ví dụ: 16 là hợp số. Vì 16>1 và có ít nhất 3 ước là: 1, 16 và 2 Làm ?: Trong các số 7; 8; 9 thì: - 7 là số nguyên tố. Vì 7>1 và chỉ có 2 ước là 1 và 7 - 8 và 9 là hợp số. Vì +) 8 >1 và có ít nhất 3 ước là: 1; 8 và 2 +) 9 >1 và có ít nhất 3 ước là 1; 9 và 3 X. Ước chung, bội chung 1. Ước chung. * Ví dụ: SGK Ư(4) = {1; 2; 4} Ư(6) = {1; 2; 3; 6} Các số 1, 2 là ước chung của 4 và 6. * Định nghĩa: (Tr51- SGK) * Ký hiệu: ƯC(4, 6) = {1; 2} * Khái quát: x ƯC (a, b) a x và b x * Làm ?1: 8 ƯC (16, 40) là đúng vì 16 8; 40 8 8 ƯC (32, 28) là sai vì 28 8 2. Bội chung. * Ví dụ: SGK B(4) = {0; 4; 8; 12; 16; 20; 24; 28; ...} B(6) = {0; 6; 12; 18; 24;....} 12
- Các số 0; 12; 24... là các bội chung của 4 và 6. * Định nghĩa: (Tr52 - SGK) * Ký hiệu: BC (4, 6) = {0; 12; 24; ....} * Khái quát: x BC(a, b) x a và x b x BC(a, b, c) x a; x b và x c *Làm ?2: Để 6 BC (3, ) thì số điền vào ô trống phải là ước của 6. Ta có Ư (6) = {1; 2; 3; 6} Vậy ta có thể điền vào ô trông một trong các số 1; 2; 3; 6. XI. ƯCLN-BCNN 1. Ước chung lớn nhất: * Ví dụ 1: Ư (12) = {1; 2; 3; 4; 6; 12} Ư (30) = {1; 2; 3; 5; 6; 10; 15; 30} ƯC (12; 30) = {1; 2; 3; 6} 6 là ước chung lớn nhất của 12 và 30 Ký hiệu : ƯCLN (12; 30 ) = 6 * Khái niệm: (Sgk –Tr 54) * Nhận xét : (Sgk – Tr54) Mọi ước chung là ước của ƯCLN. * Chú ý: (Sgk – Tr55) ƯCLN (a; 1) = 1 ƯCLN (a; b; 1) = 1 2. Bội chung nhỏ nhất * Ví dụ 1: SGK B(4) = {0; 4; 8; 12; 16; 20; 24; 28; 32; 36... } B(6) = {0; 6; 12; 18; 24; 30; 36...} BC(4,6) = {0; 12; 24; 36...} Ta nói 12 là bội chung nhỏ nhất của 4 và 6. Ký hiệu BCNN(4,6) = 12 * Khái niệm: (Tr57 - SGK) 13
- * Nhận xét: (Tr57 - SGK) Tất cả các bội chung của 4 và 6 đều là bội của BCNN(4, 6). * Chú ý: (Tr58 - SGK) BCNN(a, 1) = a BCNN(a, b, 1) = BCNN(a, b) Ví dụ: BCNN(8; 1) = 8 BCNN(4; 6; 1) = BCNN(4, 6) = 12 XII Tập hợp các số nguyên * Số nguyên dương: 1, 2, 3, 4, .... (hoặc ghi: +1; +2; +3 ; +4 ;....) * Số nguyên âm: -1, -2, -3, -4, .... * Tập hợp các số nguyên: Kí hiệu : Z Z = {...; -4; -3; -2; -1; 0; 1; 2; 3; ...} * Tập hợp số nguyên gồm số nguyên âm, số 0, số nguyên dương. * Chú ý (SGK/tr69) Bài tập 6 (SGK/tr70) - 4 N sai 1 N đúng 4 N đúng 3 Z đúng 0 Z đúng 5 N đúng -1 N sai N Z Z N XIV Cộng hai số nguyên 1. Cộng hai số nguyên dương Ví dụ: (+4) + (+2) = 4 + 2 = 6 (+4) (+2) 14
- 0 +1 +2 +3 +4 +5 +6 2. Cộng hai số nguyên âm Ví dụ: Nhiệt độ buổi trưa: -30C Nhiệt độ buổi chiều giảm: 20C Tính nhiệt độ buổi chiều ? Giải giảm 20C nghĩa là tăng -20C. Nhiệt độ buổi chiều ở Mát-xcơ-va là: (-3) + (-2) = -5 (-2) (-3) -6 - 5 -4 -3 -2 -1 0 ?1 (-4) + (-5) = -9 4 + 5 = 4 + 5 = 9 Vậy (-4) + (-5) = -( 4 + 5 ) * Quy tắc (SGK/tr75) + Tổng hai GTTĐ + Đặt dấu “-” đằng trước. * Ví dụ: (-10) + (-3) = - (10 + 3) = -13 (-17) + (-54) = - (17 + 54) = -71 2. Cộng hai số nguyên khác dấu: Tóm tắt: nhiệt độ trong phòng: Buổi sáng: 30C Buổi chiều giảm: 50C Nhiệt độ buổi chiều = ? Giải Nhiệt độ trong phòng vào buổi chiều: 15
- (+3) + (-5) = -2 Vậy nhiệt độ buổi chiều: -20C ?1 Tìm và so sánh. (-3) + (+3) = 0; (+3) + (-3) = 0 Vậy tổng của hai số đối nhau bằng 0. ?2 Tính và so sánh. a/ 3 + (-6) = -3; 6 - 3 = 3 Vậy kết quả là hai số đối nhau b/ (-2) + (+4) = 2; 4 - 2 = 2 Vậy kết quả bằng nhau 2. Quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu. * Quy tắc (SGK/tr76) + Hiệu hai GTTĐ (lớn trừ nhỏ) + Lấy dấu của số có GTTĐ lớn. * Ví dụ: (-25) + 12 = -(25 – 12) = -13 XV. Phép trừ hai số nguyên 1. Hiệu của hai số nguyên ?1 a) 3 -1 = 3 + (-1) b) 2 – 2 = 2 + (-2) 3 – 2 = 3 + (-2) 2 – 1 = 2 + (-1) 3 – 3 = 3 + (-3) 2 – 0 = 2 + 0 3 – 4 = 3 + (-4) 2 – (-1) = 2 + 1 3 – 5 = 3 + (-5) 2 – (-2) = 2 + 2 * Quy tắc: (SGK/tr81) a – b = a + (-b) * Ví dụ: 16
- 3 - 8 = 3 + (-8) = -(8 – 3) = -5 (-3) - (-8) = (-3) + 5 = +(8 – 3) = 5 * Bài tập 47 (SGK/82). Tính a/ 2 – 7 = 2 + (-7) = -(7 – 2) = -5 b/ 1 – (-2) = 1 + 2 = 3 c/ (-3) – 4 = (-3) + (-4) = -(3 + 4) = -7 d/ (-3) – (-4) = (-3) + 4 = +(4 – 3) = 1 Nhận xét: (SGK/tr81) XVI. Quy tắc dấu ngoặc 1. Quy tắc dấu ngoặc. ?1 a/ Số đối của 2, (-5), 2 + (-5) lần lượt là: (-2), 5, -[2 + (-5)] = 3 b/ Tổng các số đối của 2 và -5 là: -2 + 5 = 3. => - [2 + (-5)] = (-2) + 5 (=3) * Kết luận: Số đối của một tổng bằng tổng các số đối của các số hạng. ?2 . Tính và so sánh a/ 7 + (5 – 13) = 7 + 5 + (-13) (= -1) b/ 12 – (4 - 6) = 12 – 4 + 6 (= 2) * Quy tắc (SGK /tr84) *Ví dụ (SGK /tr84 2. Tổng đại số * Khái niệm (SGK/tr84) * Ví dụ: 5 + (- 3) – (- 6) – 2 = 5 + (- 3) + 6 + (- 2) = 5 – 3 + 6 - 2 * Cách thực hiện trong một tổng đại số (SGK/tr84) - Thay đổi tùy ý vị trí các số hạng kềm theo dấu của chúng: a - b - c = - b + a – c = - b – c + a - Đặt dấu ngoặc để nhóm các số hạng một cách tùy ý. a - b - c = a - (b + c) = a + ( - b - c) 17
- * Chú ý (SGK/tr85) XVI Quy tắc chuyển vế 1. Tính chất của đẳng thức ?1. * Tính chất. Nếu a = b thì a + c = b + c Nếu a + c = b + c thì a = b Nếu a = b thì b = a 2. Ví dụ Tìm số nguyên x, biết: x – 4 = -5 Giải x – 4 = -5 x – 4 + 4 = -5 + 4 x = -5 + 4 x = -1 ?2 Tìm số nguyên x, biết: x + 4 = -2 Giải x + 4 = -2 x + 4 + (-4) = -2 + -4 x = -2 – 4 x = -6 3. Quy tắc chuyển vế * Quy tắc: (SGK/tr86) * Ví dụ: (SGK/tr86) ?3. Tìm số nguyên x, biết: x + 8 = (-5) + 4 x = -5 + 4 – 8 x = -13 + 4 x = -9 * Nhận xét: (SGK - Tr86) 18
- a - b = x x + b = a XVIII. Phép nhân số nguyên 2. Quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu * Quy tắc (SGK /tr88) - Nhân hai GTTĐ - Đặt dấu “ - ” trước kết quả. * Bài tập 73 (SGK/tr89): Thực hiện phép tính: a/ (-5) . 6 = -30; b/ 9 . (-3) = -27 c/ (-10) . 11 = -110; d/ 150 . (-4) = - 600 * Chú ý (SGK /tr89) Với a Z thì a . 0 = 0 * Ví dụ: (SGK /tr89) Giải Bị phạt 10000 có nghĩa được thêm -10000. Vậy lương của công nhân A tháng vừa qua là : 40 . 20000 + 10 . (-10000) 2. Nhân hai số nguyên dương: * Nhân hai số nguyên dương chính là nhân hai số tự nhiên khác 0 . * ?1: 12 . 3 = 36 5 . 120 = 600 3 Nhân hai số nguyên âm: * ?2: 3 . (-4) = -12 2 . (-4) = -8 tăng 4 1 . (- 4) = -4 tăng 4 0 . (- 4) = 0 tăng 4 (-1) . (- 4) = 4 tăng 4 (-2) . (- 4) = 8 tăng 4 * Qui tắc: (SGK – Tr90) Ví dụ: (- 3) . (- 7) = 3 . 7 = 21 19
- (-9).(- 11) = 9 . 11 = 99 * Nhận xét: SGK * ?3: Tính: a) 5 . 17 = 85 b) (- 15) . (-6) = 15 . 6 = 90 III. Kết luận: +) a . 0 = 0 . a = 0 +) Nếu a, b cùng dấu thì : a . b = | a| . | b| +) Nếu a, b khác dấu thì : a . b = -(| a| . | b|) Chú ý: +) Cách nhận biết dấu của tích ( + ) . ( + ) ( + ) ( - ) . ( - ) ( + ) ( + ) . ( - ) ( - ) ( - ) . ( + ) ( - ) Bài tập 75 (SGK/tr89). a/ (-67). 8 < 0 ; b/ 15. (-3) < 0; c/ (-7). 2 < -7 Bài tập 78 (SGK – Tr91): Tính a) (+ 3) . (+ 9) = 3 . 9 = 27 b) (- 3) . 7 = - (3 . 7) = - 21 c) 13 . (- 5) = - (13 . 5) = - 65 d) (- 150) . (- 4) = 150 . 4 = 600 e) (+ 7) . (- 5) = - (7 . 5) = - 35 Bài tập 79 (SGK – Tr91): Tính: 27 . (- 5) = - (27 . 5) = -135 Suy ra: (+ 27) . (+ 5) = 135; (- 27) . (- 5) = 135 20

