Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Chồi - Tuần 7: Bé cần gì để lớn lên và khỏe mạnh - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông

docx 25 trang cattuong 14/02/2026 1740
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Chồi - Tuần 7: Bé cần gì để lớn lên và khỏe mạnh - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_giao_duc_mam_non_lop_choi_tuan_7_be_can_gi_de_lon_l.docx
  • pdftuần 7 BẢN THÂN (1).pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Chồi - Tuần 7: Bé cần gì để lớn lên và khỏe mạnh - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông

  1. TUẦN 7: BÉ CẦN GÌ ĐỂ LỚN LÊN VÀ KHỎE MẠNH Thời gian từ ngày: Từ ngày 21/10 đến 25/10/2024 Thứ Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 Thời 21/10 22/10 23/10 24/10 25/10 điểm - Đón trẻ: Trẻ biết chào cô chào các bạn khi đến lớp chào ông bà bố mẹ trước khi vào lớp - Trò chuyện sáng: Trò chuyện với trẻ về một số nhóm thực phẩm quen thuộc hàng ngày giúp bé lớn lên và khỏe mạnh. Đón trẻ, - Chơi theo ý thích chơi,thể - Thể dục sáng: dục sáng + Hô hấp: Hít vào thở ra( Ngửi hoa) + Tay: Co và duỗi tay + Lườn: Quay sang trái, sang phải + Chân: Ngồi xổm, đứng lên Tập kết hợp bài hát: Nắng sớm Tung bóng Bé ăn gì Đếm đến 3. Thơ: Tâm Vận động bài lên cao và để lớn Chữ số 3 sự của cái hát: Cái mũi Hoạt bắt bóng mũi Nghe hát: Vì động học Trò chơi: Bịt sao con mèo mắt bắt dê rửa mặt. Trò chơi âm nhạc: Ai đoán giỏi - Góc phân vai: Cửa hàng bán trang phụ bé gái, bé trai. Chơi, - Góc xây dựng: Xây cửa hàng hoạt động - Góc tạo hình: Tô màu tranh đồ dùng của bé ở các góc - Góc thiên nhiên:Chăm sóc cây. * Hoạt động có mục đích: - Quan sát hoa mười giờ Chơi - Dạy trẻ tập đánh răng, rửa mặt.
  2. ngoài trời - Quan sát vườn rau - Chơi với đồ chơi ngoài trời - Quan sát hoa giấy * Trò chơi: Tìm bạn ; Đài phát thanh * Chơi tự do. - Ăn: Dạy trẻ nhận biết sự liên quan giữa ăn uống vệ sinh với bệnh tật (ỉa chảy, sâu răng, suy dinh dưỡng, béo phì...). Ăn, ngủ, - Ngủ: Ngủ đúng giờ, ngủ đủ giấc. vệ sinh - Vệ sinh: Đi vệ sinh đúng nơi quy định. - Chuẩn bị đồ dùng, đồ chơi cho hoạt động khám phá ngày hôm sau. Chơi, - Nghe câu đố về các bộ phận trên cơ thể. hoạt động - Ôn bài buổi sáng: Đếm đến 3. Chữ số 3 theo ý - Nhận dạng chữ cái: ơ thích - Vui văn nghệ cuối tuần - Nêu gương cuối ngày - Vệ sinh. Trả trẻ - Chơi tự do - Trả trẻ: Trao đổi với phụ huynh về tình hình trẻ trong ngày Ngày tháng năm 2024 PHÓ HIỆU TRƯỞNG Đã duyệt Nguyễn Thị Hồng Liên
  3. SOẠN CHUNG CẢ TUẦN Thể dục buổi sáng 1. Yêu cầu : - Trẻ thực hiện đúng, đầy đủ, nhịp nhàng các động tác trong bài tập thể dục theo hiệu lệnh. - Phát triển các cơ tay, lườn, chân thông qua thực hiện các động tác của bài tập. - Trẻ tập đúng, đều động tác . - Rèn thói quen tập thể dục buổi sáng cho trẻ. 2. Chuẩn bị : - Sân tập sạch sẽ bằng phẳng,trang phục gọn gàng. 3. Tiến trình hoạt động : * Khởi động: - Cho trẻ làm đoàn tàu ra sân kết hợp các kiểu đi sau đó về đội hình 2 hàng dọc theo tổ, giãn cách đều. * Trọng động: + Bài tập phát triển chung: Tập kết hợp với bài: “ Nắng sớm”. (Mỗi động tác tập 2 lần 8 nhịp) + Động tác hô hấp: Hít vào thở ra ( Ngửi hoa) - Đứng thẳng, khép chân, tay thả xuôi, đầu không cúi. + Động tác tay: Co và duỗi tay - Tư thế chuẩn bị: Đứng thẳng, hai chân ngang vai. - Nhịp 1: Đưa hai tay thẳng ra phía trước - Nhịp 2: Co tay trước ngực. - Nhịp 3 : Như nhịp 1. - Nhịp 4 : Về tư thế chuẩn bị. - Nhịp 5, 6, 7, 8 thực hiện như nhịp 1, 2, 3, 4. + Động tác lườn: Quay sang trái, sang phải. - Tư thế chuẩn bị: Đứng thẳng, tay chống hông. - Nhịp 1: Quay sang trái. - Nhịp 2: Về tư thế chuẩn bị. - Nhịp 3: Quay sang phải - Nhịp 4: Trở về tư thế ban đầu. - Nhịp 5, 6, 7, 8 thực hiện như nhịp 1, 2, 3, 4. + Động tác chân: Ngồi xổm, đứng lên - Tư thế chuẩn bị: đứng thẳng, 2 chân rộng bằng vai, 2 tay chống hông.
  4. - Nhịp 1: Ngồi xổm - Nhịp 2: Đứng lên - Nhịp 3: Ngồi xổm - Nhịp 4: Đứng lên và về tư thế chuẩn bị. - Nhịp 5, 6, 7, 8 thực hiện như nhịp 1, 2, 3, 4. * Hồi tĩnh: - Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 vòng quanh sân trường, sau đó về lớp. Chơi, hoạt động ở các góc 1. Góc phân vai : Cửa hàng bán trang phục bé gái, bé trai. 1.1.Yêu cầu: - Trẻ thể hiện một số hiểu biết về đối tượng qua hoạt động chơi bán hàng các loại thực phẩm, đồng thời thể hiện được sự tự tin khi giao tiếp với bạn bè, biết lễ phép trong ăn nói, cử chỉ và biết lắng nghe ý kiến của người khác . - Trẻ đoàn kết với bạn trong khi chơi, cả trẻ trai và trẻ gái đều được tham gia trò chơi - Trẻ biết tự chọn đồ chơi, trò chơi theo ý thích. 1.2.Chuẩn bị: - Cửa hàng bán các loại trang phục bé gái, bé trai 1.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cô hướng trẻ vào vai chơi: - Hôm nay các con thích chơi gì nào ? - Cô con mình cùng chơi bán các loại trang phục nhé! - Ai sẽ người bán hàng ? Ai là người mua hàng ? Người bán hàng phải chào mời khách như thế nào? Người mua hàng cần phải có gì? * Quá trình chơi: - Cho trẻ chọn đồ chơi và kết hợp chơi cùng bạn. - Cô quan sát và chơi cùng trẻ, hướng dẫn và giúp đỡ để trẻ thể hiện được đúng các vai chơi. - Động viên và khuyến khích trẻ mạnh dạn trong khi chơi và khi giao tiếp với bạn. - Cô gợi ý cho trẻ liên kết góc chơi. * Nhận xét sau khi chơi: - Cô cho trẻ nhận xét các vai chơi trong nhóm. - Cô nhận xét.
  5. 2. Góc xây dựng: Xây cửa hàng. 2.1. Yêu cầu: - Trẻ thể hiện một số hiểu biết về đối tượng qua hoạt động chơi xây cửa hàng - Trẻ biết sử dụng đồ dùng, đồ chơi để xây cửa hàng - Trẻ trai và trẻ gái đều tham gia góc chơi xây dựng - Trẻ biết tự chọn trò chơi, đồ chơi theo ý thích - Phát triển óc sáng tạo tưởng tượng của trẻ. - Trẻ chơi vui vẻ đoàn kết với bạn. 2.2. Chuẩn bị: - Các khối hình lắp ghép, gạch xây dựng.... 2.3.Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cô cho trẻ nói về góc chơi của mình. - Cho trẻ nhận vai chơi. - Cô giới thiệu về vị trí góc chơi. Tên và cách chơi một số đồ chơi xây cửa hàng * Quá trình chơi: - Trẻ cùng nhau xây cửa hàng. Cô quan sát hướng dẫn trẻ. - Cô theo dõi và giúp đỡ trẻ bằng việc cùng chơi với trẻ hoặc đàm thoại, tạo ra tình huống để trẻ cùng giải quyết. Thường xuyên gợi ý, nhắc nhở trẻ. - Chú ý để tạo mối quan hệ giữa trẻ các góc. * Nhận xét quá trình chơi: - Cô cho trẻ nhận xét các vai chơi trong nhóm. - Cô nhận xét. 3. Góc tạo hình: Tô màu tranh đồ dùng của bé. 3.1. Yêu cầu: - Trẻ biết phối hợp cử động bàn tay - Trẻ biết cầm bút tô màu tranh đồ dùng của bé. - Trẻ biết cách tô màu sáng đẹp - Rèn luyện sự khéo léo của đôi bàn tay trẻ - Luyện kỹ năng cầm bút cho trẻ. - Đoàn kết trong khi chơi 3.2. Chuẩn bị: - Sáp màu, tranh vẽ đồ dùng bé
  6. 3.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cô trò chuyện với trẻ về góc chơi. - Cô cho trẻ trai, trẻ gái nhận vai chơi. - Cô cho trẻ nói về ý tưởng chơi của mình. * Quá trình chơi: - Cho trẻ về góc tạo hình tô màu đồ dùng của bé - Cô khuyến khích trẻ tô màu đẹp và sáng tạo. - Trẻ đoàn kết trong khi chơi. - Cô theo dõi và giúp đỡ trẻ, tạo ra tình huống để trẻ cùng giải quyết. Thường xuyên gợi ý, nhắc nhở trẻ. - Chú ý để tạo mối quan hệ giữa trẻ các góc * Nhận xét sau khi chơi: - Cô cho trẻ nhận xét vai chơi của mình và của bạn. - Cô nhận xét chung khuyến khích động viên trẻ 4. Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết cách chăm sóc cây: Tưới nước cho cây, nhổ cỏ, tỉa lá, - Rèn luyện cho trẻ một số kỹ năng lao động đơn giản. - Trẻ có ý thức bảo vệ cây không hái lá bẻ cành 4.2. Chuẩn bị: - Một số bộ đồ dùng chăm sóc cây. - Góc chơi gọn gàng sạch sẽ. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cô gợi ý để tự nhận nhóm chơi và bầu ra nhóm trưởng. Cô nhắc nhở trẻ trước lúc về góc chơi - Trò chuyện cùng trẻ về các loại hoa, lợi ích của chúng đối với đời sống con người. - Muốn chăm sóc được cây hoa các con cần làm gì nào? - Chúng mình phải nhổ cỏ cho cây,sau đó lấy nước tưới cho cây - Giáo dục trẻ bảo vệ cây, không ngắt lá bẻ cành, tiết kiệm nước - Cô gợi ý đẻ trẻ liên kết các nhóm chơi khác, giúp đỡ khi cần thiết . * Quá trình chơi: - cô tổ chức cho trẻ chơi
  7. - Cô tạo tình huống để trẻ thu hút sự tập trung chú ý của trẻ. Đặt ra những câu hỏi để trẻ suy nghĩ trả lời hoặc tìm cách giải quyết. * Nhận xét sau khi chơi: - Cô cho trẻ nhận xét các vai chơi trong nhóm. - Cô nhận xét.
  8. KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NGÀY Thứ hai ngày 21 tháng 10 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng: + Trò chuyện sáng: Trò chuyện với trẻ về một số nhóm thực phẩm quen thuộc hàng ngày giúp bé lớn lên và khỏe mạnh. 2. Hoạt động học: TUNG BÓNG LÊN CAO VÀ BẮT BÓNG TRÒ CHƠI: BỊT MẮT BẮT DÊ 2.1. Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ nhớ tên vận động tung bóng lên cao và bắt bóng. - Trẻ trai và trẻ gái đều có quyền được tung bóng và bắt bóng như nhau * Kỹ năng: - Trẻ phối hợp tốt tay, mắt trong vận động tung và bắt bóng - Phát triển tố chất khéo léo của đôi tay; khả năng quan sát nhanh nhẹn và sự phối hợp nhịp nhàng giữa mắt và tay. * Thái độ: - Trẻ hứng thú trong khi tập. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Sân tập sạch sẽ, an toàn. - Bóng 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức: - Trò chuyện với trẻ về chủ đề * Hoạt động 1: Khởi động: - Cho trẻ đi chạy nhẹ nhàng theo cô, đi thường kết hơp đi kiễng chân, đi bằng gót chân sau đó về đội hình 2 hàng ngang và khởi động các khớp . * Hoạt động 2: Trọng động: a. Bài tập phát triển chung: - Trẻ tập các động tác theo bài “Nắng sớm” (Mỗi động tác tập 2 lần 8 nhịp) Thực hiện các động tác như thể dục buổi sáng. - Động tác bổ trợ: Động tác tay: Vỗ 2 tay vào nhau (phía trước, phía sau, trên đầu)
  9. ( 3 lần x 8 nhịp ) b. Vận động cơ bản:Tung bóng lên cao và bắt bóng: - Cô giới thiệu tên bài vận động:Tung bóng lên cao và bắt bóng. - Cô làm mẫu lần 1 ( Không giải thích) - Hỏi lại trẻ tên bài vận động. - Cô làm mẫu lần 2: Giải thích kỹ vận động Chuẩn bị: Hai tay cô cầm bóng và tung bóng lên cao, mắt nhìn theo bóng và đón bóng bằng hai tay khi rơi bóng xuống. - Cô vừa tập xong bài thể dục gì ? - Mời 2 trẻ làm mẫu cho cả lớp quan sát. + Hình thức thực hiện: - Sau đó trẻ trai và trẻ gái thực hiện bài thể dục - Cho 2 tổ thi đua nhau. - Cho cá nhân trẻ thực hiện - Cô cho cả lớp nhắc lại tên bài tập. c. Trò chơi: Bịt mắt bắt dê: - Cô phổ biến cách chơi, luật chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi. - Trẻ trai và trẻ gái đều có quyền được tham gia chơi - Cô bao quát trẻ. * Hoạt động 3: Hồi tĩnh: - Cho trẻ đi lại nhẹ nhàng 1- 2 vòng rồi vào lớp. 3. Chơi, hoạt động ở các góc: * Góc xây dựng: Xây cửa hàng. * Góc phân vai: Cửa hàng bán trang phục bé gái, bé trai. * Góc tạo hình: Tô màu tranh đồ dùng của bé. (Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần). 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Quan sát hoa mười giờ. * Trò chơi: Tìm bạn * Chơi tự do. 4.1.Yêu cầu: - Trẻ biết được tên gọi, đặc điểm của hoa mười giờ - Trẻ biết lợi ích của hoa mười giờ đối với con người. - Luyện trẻ có kỹ năng chơi trò chơi.
  10. - Trẻ đoàn kết với nhau khi chơi . 4.2. Chuẩn bị: - Cây hoa mười giờ 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Quan sát hoa mười giờ: - Cô hỏi trẻ ai biết gì về hoa mười giờ kể cho cô và các bạn cùng nghe . + Cánh hoa như thế nào? lá hoa? + Hoa mười giờ có những màu gì? - Các con hãy thử lấy một cánh hoa xem nào? Trong cánh hoa có gì? - Hương thơm của hoa mười giờ như thế nào?( cho trẻ ngửi) => Cô chốt lại và giáo dục trẻ biết chăm sóc và bảo vệ các loại hoa. * Hoạt động 2: Trò chơi: Tìm bạn - Cô hướng dẫn trẻ chơi trò chơi: - Cô cho trẻ chơi. - Cô nhận xét trẻ chơi. * Hoạt động 3: Chơi tự do: - Cho trẻ chơi theo ý thích: Cô bao quát trẻ. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh: 6. Chơi, hoạt động theo ý thích: * Chuẩn bị đồ dùng, đồ chơi cho hoạt động khám ngày hôm sau: - Cô và trẻ cùng chuẩn bị tranh, ảnh, đồ dùng cho bài khám phá “ Bé ăn gì để lớn” - Sắp xếp lại các góc chơi. 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe trẻ: .................... - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: ... ............ .... - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: ....... . . ................................................................................................. .................................................................................................................................
  11. - Những vấn đề cần lưu ý: ................. . Thứ ba ngày 22 tháng 10 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng: + Trò chuyện sáng: Trò chuyện với trẻ về một số nhóm thực phẩm quen thuộc hàng ngày giúp bé lớn lên và khỏe mạnh. 2. Hoạt động học: BÉ ĂN GÌ ĐỂ LỚN 2.1. Mục đích, Yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết được cơ thể lớn lên, khỏe mạnh nhờ ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng và vệ sinh sạch sẽ. - Trẻ biết giới tính của bản thân. - Trẻ biết 5 quy tắc ngón tay để bảo vệ giới tính của bản thân. - Trẻ biết một số cách chăm sóc, bảo vệ cơ thể. - Trẻ biết tên, lợi ích của các loại thực phẩm trẻ ăn hàng ngày như: Thịt, rau, trứng, cá..... * Kỹ năng: - Trẻ có khả năng quan sát và ghi nhớ có chủ định * Thái độ: - Trẻ hào hứng tham gia hoạt động. - Giáo dục trẻ ăn đầy đủ chất dinh dưỡng để giúp cơ thể khỏe mạnh, mau lớn. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Hình ảnh về các nhóm thực phẩm. - Các loại thực phẩm cần thiết * Chuẩn bị của trẻ: - Trang phục gọn gàng. 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức: - Cho trẻ chơi trò chơi “ Bạn trai, bạn gái”
  12. - Hỏi trẻ các con vừa chơi trò chơi gì? - Sở thích của các bạn trai là gì ? - Sở thích của các bạn gái là gì? - Giáo dục trẻ và dẫn dắt trẻ vào bài * Hoạt động 1: Quan sát, đàm thoại: - Cho trẻ xem hình ảnh tháp dinh dưỡng - Cho trẻ nhận xét các loại thực phẩm trong tháp dinh dưỡng. - Trong tháp dinh dưỡng có những loại thực phẩm nào? - Gồm những nhóm thực phẩm gì? - Cho trẻ quan sát nhận xét lần lượt từng nhóm thực phẩm trong tháp dinh dưỡng. + Nhóm vitamin: - Nhóm vitamin có những loại thực phẩm gì? - Cho 3 – 4 trẻ lên chỉ và gọi tên các loại thực phẩm. - Các loại thực phẩm trong nhóm vitamin có ích lợi gì với sức khỏe con người? - Cô có thể gợi hỏi trẻ nếu trẻ không nhận biết được tên, ích lợi của các loại thực phẩm có trong nhóm vitamin. - Cô chỉ vào các loại thực phẩm cho cả lớp nói tên, ích lợi của các loại thực phẩm đó. => Cô chốt lại ý trẻ + Nhóm giàu chất đạm: - Nhóm giàu chất đạm có những loại thực phẩm gì? - Cho 3 – 4 trẻ lên chỉ và gọi tên các loại thực phẩm. - Các loại thực phẩm trong nhóm giàu chất đạm có ích lợi gì với sức khỏe con người? - Cô có thể gợi hỏi trẻ nếu trẻ không nhận biết được tên, ích lợi của các loại thực phẩm có trong nhóm giàu chất đạm. - Cô chỉ vào các loại thực phẩm cho cả lớp nói tên, ích lợi của các loại thực phẩm đó. => Cô chốt lại ý trẻ + Nhóm chất béo: - Nhóm chất béo có những loại thực phẩm gì? - Cho 3 – 4 trẻ lên chỉ và gọi tên các loại thực phẩm. - Các loại thực phẩm trong nhóm chất béo có ích lợi gì với sức khỏe con người?
  13. - Cô có thể gợi hỏi trẻ nếu trẻ không nhận biết được tên, ích lợi của các loại thực phẩm có trong nhóm chất béo. - Cô chỉ vào các loại thực phẩm cho cả lớp nói tên, ích lợi của các loại thực phẩm đó. =>Cô khái quát lại: Có 4 nhóm thức phẩm chính là: nhóm thực phẩm chứa nhiều chất đạm, nhóm chứa vitamin, nhóm chứa chất béo, nhóm tinh bột. Nhờ có những thực phẩm này mà cơ thể chúng mình sẽ lớn lên và khỏe mạnh. - Giáo dục trẻ phải ăn đầy đủ chất dinh dưỡng, chăm chỉ tập thể dục để cơ thể khỏe mạnh. * Hoạt động 2: Luyện tập: - Trò chơi “Đội nào nhanh nhất”. - Cách chơi: Chia trẻ thành 2 đội, mỗi đội phải chọn thực phẩm và gắn lên bảng, đội nào gắn được nhiều là đôi chiến thắng. - Tổ chức cho trẻ chơi - Cô cùng trẻ kiểm tra kết quả của hai đội. 3. Chơi, hoạt động ở các góc: * Góc xây dựng: Xây cửa hàng. * Góc phân vai: Cửa hàng bán trang phục bé gái, bé trai. * Góc học thiên nhiên: Chăm sóc cây. ( Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Dạy trẻ tập đánh răng, rửa mặt. * Trò chơi: Đài phát thanh. * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ thực hiện được một số việc khi được nhắc nhở: Trẻ biết cách đánh răng, rửa mặt đúng cách. - Giáo dục trẻ trai, trẻ gái vệ sinh chân tay, miệng sạch sẽ để cơ thể khỏe mạnh, phòng các bệnh tật như chân tay miệng. - Trẻ chơi trò chơi hứng thú, đoàn kết với bạn 4.2. Chuẩn bị: - Địa điểm. - Bình nước có vòi, khăn, cốc, bàn chải đánh răng...
  14. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích:Dạy trẻ tập đánh răng, rửa mặt. - Cô dẫn trẻ đến địa điểm quan sát. - Cô kể cho trẻ nghe câu chuyện: Gấu con bị đau răng - Trò chuyện về nội dung câu chuyện - Cô hướng trẻ vào hoạt động. - Cô thực hiện mẫu cho trẻ quan sát. - Cho trẻ thực hiện => Giáo dục trẻ vệ sinh chân tay, miệng sạch sẽ để cơ thể khỏe mạnh, phòng các bệnh tật như chân tay miệng * Hoạt động 2: Trò chơi: Đài phát thanh. - Cô phổ biến cách chơi, luât chơi: - Tiến hành cho trẻ chơi - Nhận xét trẻ chơi. * Hoạt động 3: Chơi tự do. - Cô bao quát trẻ. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh: 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Nghe câu đố về các bộ phận trên cơ thể. - Cô nói nội dung buổi hoạt động - Cô hỏi trẻ từng bộ phận trên cơ thể dây là bộ phận gì? - Cho trẻ nói về những việc những bộ phận trên cơ thể của mình. => Cô chốt lại và giáo dục trẻ 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe trẻ: .... - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: .................................... ..... - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: ....................................... ......................................................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................
  15. - Những vấn đề cần lưu ý: ..................................... . . .................................................................................................................. ________________________________________________________________ Thứ tư ngày 23 tháng 10 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng: + Trò chuyện sáng: Trò chuyện với trẻ về một số nhóm thực phẩm quen thuộc hàng ngày giúp bé lớn lên và khỏe mạnh. 2. Hoạt động học: ĐẾM ĐẾN 3 CHỮ SỐ 3 2.1. Mục đích, Yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết sử dụng các số từ 1- 3 để chỉ số lượng và số thứ tự. Chữ số, số lượng và số thứ tự trong phạm vi 3. đếm được đến 3. * Kỹ năng: - Phát triển ngôn ngữ và phát triển tư duy, quan sát, nhận biết và ghi nhớ cho trẻ. - Rèn trẻ kỹ năng đếm và xếp tương ứng 1- 1. * Thái độ: - Giáo dục trẻ có ý thức khi ngồi học. 2.2. Chuẩn bị : * Chuẩn bị của cô: - 3 cái bát, 3 cái thìa. - Nhóm đồ dùng có số lượng 2 đặt quanh lớp. - Thẻ chữ số từ 1 – 3. * Chuẩn bị của trẻ: - Mỗi trẻ 3 cái bát, 3 cái thìa. - Thẻ chữ số từ 1 – 3. 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức: - Cô cho trẻ hát bài: Cả nhà thương nhau. - Cô trò chuyện với trẻ nội dung bài hát * Hoạt động 1: Ôn đếm 2: - Cho trẻ tìm xung quanh lớp nhóm đồ dùng đồ chơi có số lượng 2. Đếm và đặt thẻ số tương ứng.
  16. * Hoạt động 2: Nhận biết số lượng 3 và chữ số. - Cô phát cho trẻ rổ đựng đồ dùng, hỏi trẻ trong rổ có gì ? - Cô yêu cầu trẻ xếp hết chú thỏ thành hàng ngang từ trái qua phải. - Cho trẻ đếm số bát. - Bây ra các con sẽ nhặt 2 cái bát lên tay và tặng cho mỗi cái bát một cái thìa. - Cho trẻ đếm số cái thìa - Hỏi trẻ có mấy cái thìa? - Để biểu thị cho 2 cái thìa ta đặt thẻ số mấy( thẻ số 2) - Cho trẻ so sánh nhóm cái bát và nhóm cái thìa - Số nào nhiều hơn? - Nhiều hơn mấy ? - Số nào ít hơn? - Ít hơn mấy ? - Muốn cho số lượng 2 nhóm bằng nhau phải làm thế nào ? - Cho trẻ tặng cái thìa cho cái bát còn lại. - Cho trẻ đếm cái thìa - Đếm số bát - Nhận xét số lượng 2 nhóm. - Hai nhóm bát và thìa bằng nhau và bằng mấy? - Cô chốt lại: Để biểu thị cho số lượng là 3 ta đặt thẻ số 3. - Giới thiệu chữ số 3,Cô phát âm . - Cho trẻ phát âm - ( Cả lớp, tổ, nhóm, cá nhân ) - Nói đặc điểm chữ số 3 . - Cho trẻ nhắc lại. - Cất dần số bát, thìa và đặt thẻ số tương ứng. + Tìm xung quanh lớp những đồ vật có số lượng 3 đếm và đặt thẻ chữ số. * Hoạt động 3: Luyện tập: + Trò chơi: Làm theo hiệu lệnh. - Cô giới thiệu cách chơi. - Cách chơi: Cô nói số 3 thì các con phải giơ đúng số 3 và nhanh. Hoặc cô đưa ra các đồ dùng có số lượng 3 con sẽ tìm thẻ số 3 giơ lên và đọc số số 3. - Cho trẻ chơi. * Kết thúc: - Cô nhận xét giờ, tuyên dương khuyến khích trẻ.
  17. 3. Chơi, hoạt động ở các góc: * Góc xây dựng: Xây cửa hàng. * Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây. * Góc tạo hình: Tô màu tranh đồ dùng của bé. ( Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Quan sát vườn rau. * Trò chơi: Tìm bạn. * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết phối hợp các giác quan để xem xét sự vật, hiện tượng như kết hợp nhìn, sờ,để tìm hiểu đặc điểm của cây rau - Luyện trẻ có kỹ năng chơi trò chơi. - Trẻ đoàn kết với nhau khi chơi . 4.2. Chuẩn bị: - Vườn rau của lớp 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Quan sát vườn rau. - Cho trẻ hát bài: Nắng sớm - Các con vừa hát bài gì? Bài hát nói về cái gì? - Được biết là sân trường của chúng ta vừa mới trồng được rất nhiều loại rau. Các con có muốn cùng cô ra quan sát vườn rau trường mình không? - Cho trẻ đến khu vườn trồng rau và trò chuyện: - Các con hãy nhìn xem trước mặt các con là khu vườn gì? - Cho trẻ quan sát vườn rau và cô giới thiệu từng loại rau: Cô vừa chỉ vừa nói tên, màu sắc của các loại rau đó. - Đây là rau gì? - Cây rau cải có đặc điểm gì? Thân cây rau cải thế nào ? - Rau cải là loại rau ăn gì ? Con được ăn món ăn nào chế biến từ rau cải ? - Ăn rau cải cung cấp chất gì cho cơ thể ? - Tương tự cho trẻ quan sát rau muống, rau mùng tơi. - Cô và các con vừa quan sát rau gì? =>Trong vườn rau có rau cải, rau muống, .để phục vụ cho bữa ăn hàng ngày của chúng mình đấy. Rau cung cấp chất vi ta min và muối khoáng là chất rất
  18. quan trọng góp phần vào sự phát triển của cơ thể. Vì vậy ngoài ăn thịt, cá ra các con phải ăn rau giúp cho cơ thể mau lớn và khỏe mạnh nhé * Hoạt động 2: Trò chơi: Tìm bạn. - Cô hướng dẫn trẻ chơi trò chơi: - Cô cho trẻ chơi. Cô nhận xét trẻ chơi. * Hoạt động 3: Chơi tự do: - Cho trẻ chơi theo ý thích: - Cô bao quát trẻ. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh: 6. Chơi, hoạt động theo ý thích: * Ôn bài buổi sáng: Đếm đến 3. Chữ số 3. => Cô nhận xét, động viên trẻ 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe trẻ: ........................................ - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: ....................................... ......................................... - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: ........... ......................................... ................................................................................................................................. ......................................... ................................................................................................................................. ......................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý: .......................................................................... ......................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
  19. Thứ năm ngày 24 tháng 10 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng: + Trò chuyện sáng: Trò chuyện với trẻ về một số nhóm thực phẩm quen thuộc hàng ngày giúp bé lớn lên và khỏe mạnh. 2. Hoạt động học: THƠ: TÂM SỰ CỦA CÁI MŨI 2.1. Mục đích, Yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ nhớ được nội dung bài thơ, tên bài thơ, tên tác giả. * Kỹ năng: - Trẻ đọc thuộc bài thơ. được theo nhịp điệu bài thơ, trả lời được câu hỏi của cô. * Thái độ: - Trẻ yêu quý, kính trọng ngôi nhà của mình. 2.2 Chuẩn bị: - Nhạc bài hát “Cái mũi” - Hình ảnh minh họa bài thơ “Tâm sự của cái mũi” 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức, gây hứng thú: - Cho trẻ vận động theo bài hát “ Cái mũi” - Chúng mình vừa hát bài hát gì? Bài hát nói về gì? - Trẻ trai và trẻ gái đều biết tác dụng của chiếc mũi, biết chăm sóc để có chiếc mũi xinh -> Cô chốt lại, dẫn dắt trẻ vào bài. * Hoạt động 1 : Đọc diễn cảm. + Cô đọc diễn cảm bài thơ. - Cô đọc diễn cảm lần 1: - Các con vừa được nghe cô đọc bài thơ gì, bài thơ do ai sáng tác? - Đọc lần 2 kết hợp tranh minh họa. - Cho trẻ đọc tên bài thơ cùng cô. * Hoạt động 2: Đàm thoại, trích dẫn, giảng giải. - Cô hỏi trẻ các con vừa nghe cô đọc bài thơ gì? - Trong bài thơ cái mũi tâm sự với chúng mình điều gì? - Mũi giúp chúng mình làm gì? - Chiếc mũi giúp chúng mình ngửi những hương thơm gì?
  20. - Theo con hương ngạt ngào là mùi hương như thế nào?(là mùi hương rất thơm lan tỏa ra khắp không gian rộng) - Mũi giúp chúng mình ngửi, mũi còn giúp chúng mình làm gì nữa? - Câu thơ nào thể hiện điều đó? - Mũi giúp chúng mình rất nhiều điều vậy để cái mũi thêm xinh, sạch sẽ thì chúng mình phải làm gì? => Giáo dục trẻ * Hoạt động 3: Dạy trẻ đọc thơ: - Cô dạy cả lớp đọc thơ 2 – 3 lần. - Cô tổ chức thi đua giữa các tổ, nhóm, cá nhân trẻ đọc thơ. - Cô cho cả lớp đọc lại 1 lần. - Hỏi trẻ : Các con vừa đọc bài thơ gì? Bài thơ do ai sáng tác. * Kết thúc: - Cô cho trẻ về âm nhạc hát và vận động bài: “Cái mũi”. 3. Chơi, hoạt động ở các góc : * Góc xây dựng: Xây cửa hàng. * Góc phân vai: Cửa hàng bán trang phục bé gái, bé trai. * Góc tạo hìnht: Tô màu tranh đồ dùng của bé. (Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần). 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Chơi với đồ chơi ngoài trời. * Trò chơi: Đài phát thanh. * Chơi tự do. 4.1 Yêu cầu: - Trẻ biết tên, đặc điểm công dụng và cách sử dụng đồ dùng đồ chơi. - Trẻ hứng thú chơi trò chơi. - Trẻ trai và trẻ gái đều được chơi các đồ chơi ngoài trời - Giáo dục trẻ gái, trẻ trai đoàn kết với bạn bè, ý thức bảo vệ đồ chơi. 4.2. Chuẩn bị: - Địa điểm quan sát sạch sẽ, an toàn. - Trang phục gọn gàng. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Chơi với đồ chơi ngoài trời. - Cho trẻ hát bài “ Trường chúng cháu là trường mầm non”. - Trò chuyện với trẻ về nội dung bài hát.