Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Chồi - Tuần 11: Cô giáo - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông

docx 24 trang cattuong 14/02/2026 1740
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Chồi - Tuần 11: Cô giáo - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_giao_duc_mam_non_lop_choi_tuan_11_co_giao_nam_hoc_2.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Chồi - Tuần 11: Cô giáo - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông

  1. TUẦN 11: CÔ GIÁO Thời gian thực hiện: Từ 18/11 đến 22/11/2024 Thứ Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 Thời 18/11 19/11 20/11 21/11 22/11 điểm - Đón trẻ: Trẻ biết chào cô chào các bạn khi đến lớp chào ông bà bố mẹ trước khi vào lớp - Trò chuyện sáng: + Trò chuyện với trẻ công việc của cô giáo hàng ngày khi ở trường, đồ dùng khi cô dạy học + Tăng cường tiếng việt cho trẻ: Dạy trẻ nói đủ câu: Cô giáo dạy con Đón đọc thơ, kể chuyện, học hát trẻ,chơi, + Trò chuyện với trẻ về ngày nhà giáo Việt Nam 20/11 thể dục - Chơi theo ý thích. sáng - Thể dục sáng: + Hô hấp : Hít vào thở ra( thổi nơ bay) + Tay: Đưa tay lên cao, ra phía trước, sang ngang 2 bên (kết hợp với vẫy bàn tay, nắm, mở bàn tay) + Lườn: Nghiêng người sang trái, sang phải + Chân: Nhún chân Tập kết hợp bài hát: Cháu yêu cô chú công nhân Đi bằng Trò So sánh sự Thơ: Bé Dạy hát: Cô gót chân chuyện về giống và khác làm bao giáo Trò chơi: Cô giáo nhau của hình nhiêu nghề Nghe hát: Cô Hoạt Mèo đuổi tròn – hình giáo miền động học chuột. tam giác xuôi. Trò chơi âm nhạc: Tai ai tinh.
  2. - Góc phân vai: Cô giáo. Chơi, - Góc xây dựng: Xây dựng lớp học. hoạt động - Góc tạo hình: Tô màu dụng cụ nghề cô giáo ở các góc - Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây. * Hoạt động có mục đích: - Quan sát cây sang - Dạy trẻ trò chơi mới: Mèo và chim sẻ. - Cho trẻ nhặt rác quanh sân trường. Chơi - Quan sát cây thông. ngoài trời - Làm thiệp tặng cô giáo nhân ngày 20/11 * Trò chơi: - Tạo dáng; Kéo co; Mèo đuổi chuột; Gieo hạt * Chơi tự do. - Ăn: Mời cô, mời bạn khi ăn; ăn từ tốn, nhai kĩ. Ăn, ngủ, - Ngủ: Ngủ đúng giờ, ngủ đủ giấc. vệ sinh - Vệ sinh: Đi vệ sinh đúng nơi quy định. - Chuẩn bị đồ dùng đồ chơi cho hoạt động khám phá ngày hôm sau Chơi, - Nghe đồng dao: Vuốt hạt nổ hoạt động - Ôn bài buổi sáng : So sánh sự giống và khác nhau của hình tròn – theo ý hình tam giác thích - Trò chuyện về ngày nhà giáo Việt Nam 20/11 - Nghe nhạc hiếu nhi: Bàn tay cô giáo. - Nêu gương cuối ngày Trả trẻ - Vệ sinh. - Chơi tự do - Trao đổi với phụ huynh về tình hình trẻ trong ngày Ngày tháng năm 2023 PHÓ HIỆU TRƯỞNG Đã xem Nguyễn Thị Hồng Liên
  3. SOẠN CHUNG CHO CẢ TUẦN Thể dục buổi sáng 1. Yêu cầu: - Phát triển các cơ tay, chân, lườn, thông qua thực hiện các động tác của bài tập. - Trẻ tập đúng, đều động tác . - Rèn thói quen tập thể dục buổi sáng cho trẻ. 2. Chuẩn bị : - Sân tập sạch sẽ bằng phẳng . - Trang phục gọn gàng. 3. Tiến trình hoạt động: * Khởi động. - Cho trẻ làm đoàn tàu ra sân kết hợp các kiểu đi sau đó về đội hình 2 hàng dọc theo tổ, giãn cách đều. * Trọng động. + Bài tập phát triển chung: Tập kết hợp với bài: “ Cháu yêu cô chú công nhân”. + Động tác hô hấp: HÍt vào thở ra ( thổi nơ bay) + Động tác tay: Đưa tay lên cao, ra phía trước, sang ngang 2 bên ( kết hợp vẫy bàn tay, nắm, mở bàn tay) - Tư thế chuẩn bị: Đứng thẳng, tay thả xuôi. + Nhịp 1: Hai tay đưa lên cao. + Nhịp 2: Đưa hai tay về phía trước; + Nhịp 3: Hai tay đưa sang ngang, bằng vai. + Nhịp 4 về tư thế chuẩn bị kết hợp với vẫy bàn tay, nắm, mở bàn tay. + Nhịp 5, 6, 7, 8 như nhịp 1, 2, 3, 4 + Động tác lườn: Nghiêng người sang trái, sang phải Tư thế chuẩn bị: Đứng thẳng, 2 chân rộng bằng vai, + Nhịp 1: Hai tay đưa lên cao. + Nhịp 2: Nghiêng người sang trái + Nhịp 3: Như nhịp 1 + Nhịp 4 : Về tư thế c.huẩn bị + Nhịp 5, 6, 7, 8 thực hiện như nhịp 1, 2, 3, 4. + Động tác chân: Nhún chân. - Tư thế chuẩn bị: đứng thẳng, tay chống hông. + Nhịp 1: Nhún chân + Nhịp 2: về tư thế chuẩn bị.
  4. + Nhịp 3: Như nhịp 1. + Nhịp 4: về tư thế chuẩn bị. + Nhịp 5, 6, 7, 8 như nhịp 1, 2, 3, 4. * Hồi tĩnh. - Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 vòng quanh sân trường, sau đó về lớp. Chơi, hoạt động ở các góc 1. Góc chơi phân vai : Cô giáo. 1.1. Yêu cầu: - Trẻ biết thể hiện vai chơi của mình biết điều chỉnh giọng nói cho phù hợp với hoàn cảnh, biết đóng vai cô giáo. - Trẻ cố gắng hoàn thành công việc được giao. - Trẻ thể hiện được vai chơi, tự tin khi giao tiếp với bạn bè. - Trẻ đoàn kết với bạn trong khi chơi . 1.2. Chuẩn bị: - Các loại đồ dùng như: Sách vở, bút... 1.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cho trẻ nhận góc chơi và vai chơi - Cô trò chuyện với trẻ về công việc của cô giáo ... ( Cô mời 2 trẻ trả lời) - Cô cho trẻ thỏa thuận nhận vai chơi. * Quá trình chơi: - Cho trẻ chơi làm công việc hàng ngày của cô giáo. - Trong khi trẻ chơi cô quan sát trẻ và giúp đỡ các vai chơi . - Khuyến khích trẻ biết sáng tạo trong các vai chơi. * Nhận xét sau khi chơi: - Cho trẻ nhận xét vai chơi của mình và của bạn. - Cô nhận xét các vai chơi và góc chơi . 2. Góc chơi xây dựng: Xây dựng lớp học. 2.1. Yêu cầu: - Trẻ biết phối hợp cử động bàn tay ngón tay trong hoạt động chơi xây dựng lớp học - Rèn kỹ năng xếp hình khối, rèn sự khéo léo của đôi bàn tay. - Giáo dục trẻ đoàn kết trong khi chơi, biết giữ gìn và bảo vệ lớp học.
  5. 2.2. Chuẩn bị: - Các khối gạch, các nút ghép .... 2.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cho trẻ nhận góc chơi và vai chơi . - Cô hướng dẫn và gợi mở để giúp trẻ xây lớp học. - Để xây được lớp học chúng mình phải làm gì? * Quá trình chơi: - Cô cho trẻ chơi . - Cô quan sát và giúp đỡ các vai chơi, giúp trẻ chơi đoàn kết. - Khuyến khích trẻ sáng tạo khi chơi và có sản phẩm đẹp và sáng tạo. * Nhận xét sau khi chơi: - Cho trẻ nhận xét vai chơi của mình và của bạn. - Cô nhận xét sản phẩm của trẻ và nhận xét góc chơi. 3. Góc tạo hình: Tô màu dụng cụ nghề cô giáo. 3.1. Yêu cầu: - Trẻ thể hiện được một số hiểu biết về đối tượng qua hoạt động tô màu dụng cụ nghề cô giáo. - Rèn luyện cho trẻ một số kỹ năng khéo léo khi tô màu. - Trẻ có ý thức bảo vệ giữ gìn đồ dùng. 3.2. Chuẩn bị : - Tranh cho trẻ tô, sáp màu, bàn ghế 3.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi - Cô gợi ý để tự nhận nhóm chơi và bầu ra nhóm trưởng. Cô nhắc nhở trẻ trước lúc về góc chơi. * Quá trình chơi: - Cho trẻ tô màu. - Cô gợi ý đẻ trẻ liên kết các nhóm chơi khác, giúp đỡ khi cần thiết. - Cô tạo tình huống để trẻ thu hút sự tập trung chú ý của trẻ. Đặt ra những câu hỏi để trẻ suy nghĩ trả lời hoặc tìm cách giải quyết. * Nhận xét sau khi chơi: - Trẻ nhận xét nhóm chơi, trẻ các nhóm khác nhận xét. Cô nhận xét và tuyên dương.
  6. 4. Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây. 4.1 Yêu cầu: - Trẻ thể hiện được một số hiểu biết về đối tượng qua hoạt động chơi chăm sóc cây. - Rèn luyện cho trẻ một số kỹ năng lao động đơn giản. - Trẻ có ý thức bảo vệ cây không hái lá bẻ cành 4.2. Chuẩn bị: - Một số bộ đồ dùng chăm sóc cây. - Góc chơi gọn gàng sạch sẽ. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cô gợi ý để tự nhận nhóm chơi và bầu ra nhóm trưởng. - Trò chuyện cùng trẻ về các loại cây và lợi ích của chúng với đời sống con người. - Muốn chăm sóc được cây các con cần làm gì nào? - Giáo dục trẻ bảo vệ cây, không ngắt lá bẻ cành, tiết kiệm nước * Quá trình chơi: - Cho trẻ về góc chơi. - Cô gợi ý đẻ trẻ liên kết các nhóm chơi khác, giúp đỡ khi cần thiết . - Cô tạo tình huống để trẻ thu hút sự tập trung chú ý của trẻ. Đặt ra những câu hỏi để trẻ suy nghĩ trả lời hoặc tìm cách giải quyết. * Nhận xét sau khi chơi: - Cho trẻ nhận xét vai chơi của mình và của bạn - Cô nhận xét và tuyên dương trẻ.
  7. KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NGÀY Thứ hai ngày 18 tháng 11 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng: + Trò chuyện với trẻ công việc của cô giáo hàng ngày khi ở trường, đồ dùng khi cô dạy học. 2. Hoạt động học: ĐI BẰNG GÓT CHÂN TRÒ CHƠI: MÈO ĐUỔI CHUỘT 2.1. Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết đi bằng gót chân - Trẻ biết chơi trò chơi * Kỹ năng: - Trẻ giữ được thăng bằng cơ thể khi vận động đi: Đi bằng gót chân. - Rèn luyện sự phát triển cơ chân cho trẻ. * Thái độ: - Trẻ hứng thú trong khi tập. 2.2 Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Sân tập sạch sẽ, an toàn. * Chuẩn bị của trẻ: - Trang phục gọn gàng. 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức, gây hứng thú cho trẻ: - Trò chuyện với trẻ về chủ đề * Hoạt động 1: Khởi động: - Cho trẻ đi chạy nhẹ nhàng theo cô, đi thường kết hơp đi kiễng chân, đi bằng gót chân sau đó về đội hình 2 hàng ngang và khởi động các khớp . * Hoạt động 2: Trọng động: a. Bài tập phát triển chung: - Trẻ tập các động tác theo bài “Cháu yêu cô chú công nhân” + Động tác tay: Đưa tay lên cao, lên cao, ra phía trước sang ngang hai bên( kết hợp với vẫy bàn tay, nắm, mở bàn tay) (2 lần x 8 nhịp) + Động tác lườn: Nghiêng người sang trái, sang phải.( 2 lần x 8 nhịp) Thực hiện các động tác như thể dục buổi sáng.
  8. - Động tác bổ trợ: Động tác chân: Nhún chân. ( 3 lần x 8 nhịp) b. Vận động cơ bản: Đi bằng gót chân - Cô giới thiệu tên bài vận động: Đi bằng gót chân - Cô cho trẻ nói cách thực hiện và thực hiện vận động theo ý của trẻ. - Cô làm mẫu lần 1 ( Không giải thích) - Hỏi lại trẻ tên bài vận động. - Cô làm mẫu lần 2: Giải thích kỹ vận động - Chuẩn bị: Cô đứng ở đầu vạch chuẩn hai tay chống hông khi có hiệu lệnh đi cô nhấc mũi bàn chân lên và đi bằng gót chân, đi về phía trước, sau khi thực hiện xong cô về đứng phía cuối hàng. - Cô vừa tập xong bài thể dục gì ? - Mời 2 trẻ làm mẫu cho cả lớp quan sát. + Hình thức thực hiện: - Sau đó cả lớp thực hiện - Cho 2 tổ thi đua nhau. - Cho cá nhân trẻ thực hiện - Cô cho cả lớp nhắc lại tên bài tập. c. Trò chơi: Mèo đuổi chuột - Cô phổ biến cách chơi, luật chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi. - Cô bao quát trẻ. * Hoạt động 3: Hồi tĩnh. - Cho trẻ đi lại nhẹ nhàng 1- 2 vòng rồi vào lớp. 3. Chơi, hoạt động ở các góc: * Góc chơi xây dựng: Xây dựng lớp học * Góc chơi phân vai: Cô giáo * Góc tạo hình: Tô màu dụng cụ nghề cô giáo (Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần). 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Quan sát cây sang. * Trò chơi: Kéo co. * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ quan sát nói được đặc điểm của cây sang. - Trong trò chơi vận động : Rèn luyện khả năng nhanh nhẹn, khéo léo.
  9. - Chơi tự do: Trẻ được vui chơi thoải mái, cô cần đảm bảo an toàn cho trẻ 4.2. Chuẩn bị: - Cây sang. - Trang phục gọn gàng. - Sân sạch sẽ, thoáng mát, đảm bảo an toàn cho trẻ 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Quan sát cây sang. - Cho trẻ làm đoàn tàu đi ra sân - Cô cho trẻ đến địa điểm quan sát. - Cô hướng trẻ vào hoạt động - Cô hỏi trẻ : Chúng mình nhìn xem trước mắt chúng mình có gì? - Cây sang có đặc điểm gì? - Gốc cây có đặc điểm gì ? - Thân cây như thế nào ? - Lá cây có màu gì? ..... - Trồng cây sang để làm gì? .... - Muốn cho cây tươi tốt chúng mình cần phải làm gì ? - Cô khái quát lại... => Giáo dục trẻ biết bảo vệ thiên nhiên . * Hoạt động 2: Trò chơi: Kéo co. - Cô hướng dẫn trẻ chơi trò chơi: - Cô cho trẻ chơi. - Cô nhận xét trẻ chơi. * Hoạt động 3: Chơi tự do: - Cho trẻ chơi theo ý thích: Cô bao quát trẻ. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh: 6. Chơi, hoạt động theo ý thích: * Chuẩn bị đồ dùng, đồ chơi cho hoạt động khám ngày hôm sau: - Cô và trẻ cùng chuẩn bị tranh, ảnh, đồ dùng cho bài khám phá “ Cô giáo ” - Sắp xếp lại các góc chơi. 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe trẻ: .................... - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: .................... ............ .........
  10. - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: ........................................... .... . ... . ....................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ................................................................................................................................... - Những vấn đề cần lưu ý: ................................................. .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ... . .............................. Thứ ba ngày 19 tháng 11 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng: + Trò chuyện với trẻ về ngày nhà giáo Việt Nam 20/11 2. Hoạt động học: TRÒ CHUYỆN VỀ CÔ GIÁO 2.1. Mục đích, Yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết tên công việc, công cụ, lợi ích, ý nghĩa, của nghề cô giáo. - Trẻ biết được công việc hàng ngày cô làm ở lớp - Trẻ nói được những công việc hàng ngày bé giúp cô, biết những điều bé làm cô vui, cô buồn - Trẻ trai và trẻ gái đều làm được các món quà tặng cô. Và nói được những câu nói bé tặng cô * Kỹ năng: - Phát triển ngôn ngữ mạch lạc, rẻ trả lời đủ câu, diễn đạt ý mạch lạc. - Phát triển khả năng ghi nhớ có chủ định. - Rèn trẻ kĩ năng biết tặng những lời chúc cho người khác, làm những món quà tặng mọi người
  11. * Thái độ: - Trẻ hứng thú với giờ học - Trẻ yêu quý, vâng lời cô giáo. 2.2. Chuẩn bị: - Hình ảnh các bé hoạt động ngoan, chưa ngoan - Mỗi trẻ 1 khuôn mặt cười, 1 khuôn mặt buồn - Quyển sổ lưu bút, bút - 3 bảng điều bé làm cô vui cô buồn - Các bài hát về cô giáo 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức, gây hứng thú. - Cho trẻ hát bài “Cô và mẹ” - Trò chuyện về nội dung bài hát * Hoạt động 1: Trò chuyện về Cô giáo. - Trò chuyện về các cô trong lớp + Lớp mình có mấy cô? + Các cô tên là gì? + Công việc của cô hàng ngày trên lớp là làm gì? + Điều gì các con thích ở cô? + Điều gì các con không thích ở cô? - Cho cả lớp thảo luận - Cô lập bảng và ghi các ý kiến của trẻ = > Cô chốt lại các ý kiến của trẻ + Những điều cô muốn và không muốn bé làm - Cho cả lớp hát bài hát: Cô giáo => Cô khái quát lại. - Cô tổ chức cho trẻ hoạt động - Các con thấy những điều gì làm cho cô buồn? ( không nghe lời cô, nói chuyện, chạy nhảy trong giờ vui chơi, ăn chậm ) - Những điều gì làm cô vui? ( nghe lời cô, học bài ngoan, ăn nhanh, chào hỏi cô lễ phép ), Cô mong rằng từ giờ các con sẽ chỉ làm những điều khiến cô vui thôi, các con có hứa với cô không? + Những điều bé muốn cô làm.
  12. - Bây giờ các con sẽ chia làm 2 nhóm 1 nhóm bạn trai và 1 nhóm bạn gái, cô sẽ tặng cho mỗi nhóm 1 quyển sổ lưu bút và bút và cô cùng cô chi sẽ giúp các con ghi lại những điều các con muốn cô làm nhé! - Cô ghi lại những điều bé muốn cô làm và đọc lên cho cả lớp nghe. => Qủa là có nhiều việc các con muốn cô làm, cô không chắc mình có thể làm được hết những việc các con muốn nhưng cô xin hứa sẽ làm hết sức mình để chăm sóc, dạy bảo cho các con. - Và cuối cùng kết thúc: đó là những câu nói bé dành tặng cho cô. - Các con đã nghĩ ra những câu nói dành tặng cho cô chưa? - Cô đã nghĩ ra câu nói dành tặng cho các bé rồi đấy: đó là: hãy là con ngoan của cô các con nhé! - Còn những câu nói của các con cô sẽ để dành đến buổi chiều cô sẽ nghe nhé * Kết thúc: - Cô nhận xét, chuyển hoạt động và kết thúc giờ học. 3. Chơi, hoạt động ở các góc * Góc chơi xây dựng: Xây dựng lớp học * Góc chơi phân vai: Cô giáo * Góc tạo hình: Tô màu dụng cụ nghề cô giáo ( Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Làm thiệp tặng cô nhân ngày 20/11 * Trò chơi: Gieo hạt * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết ngày 20/ 11 là ngày nhà giáo việt nam. - Trẻ biết dùng các nguyên vật liệu khác nhau để trang trí, làm thiệp tặng cô giáo nhân ngày 20-11 - Trẻ chơi trò chơi có ý thức. 4.2. Chuẩn bị: - Mẫu của cô (3 kiểu trang trí khác nhau) - Đồ dùng trang trí - Góc trưng bày sản phẩm. - Địa điểm an toàn, sạch sẽ.
  13. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Làm thiệp tặng cô nhân ngày 20/11 - Cô hướng trẻ vào hoạt động. - Cô cho trẻ ra sân xếp hàng. - Chúng mình lại gần cô để cùng khám phá xem món quà gì nhé. - Tấm thiệp này có đặc điểm gì? - Còn có số mấy nữa đây? - Tại sao lại có số 20 và số 11 trang trí ở ngoài tấm thiệp không? Có ý nghĩa gì? - Cho cả lớp khám phá tấm thiệp 20/11 => Cô khái quát lại - Cô nói qua về cách trang trí tấm thiệp - Cô cho trẻ thực hiện trang trí thiệp 20/11 - Cô bao quát và giúp đỡ trẻ khi trẻ thực hiện hoạt động * Hoạt động 2: Trò chơi: Mèo đuổi chuột - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Phổ biến cách chơi, luật chơi. - Cô tiến hành cho trẻ chơi. - Cô nhận xét trẻ chơi. * Hoạt động 3: Chơi tự do: - Cho trẻ chơi theo ý thích - Cô bao quát trẻ. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh: 6. Chơi, hoạt động theo ý thích: * Trò chuyện về ngày nhà giáo Việt Nam 20/11 - Cô giới thiệu cho trẻ ý nghĩa về ngày nhà giáo 20/11 - Hỏi trẻ về công việc của cô giáo - Các hoạt động của cô giáo của ngày 20/11. => Cô khái quát lại 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe trẻ: .................... - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: .................... ............ .........
  14. - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: ........................................... .... . ... . ....................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ................................................................................................................................... - Những vấn đề cần lưu ý: ................................................. .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ... . .............................. _________________________________________________________________ Thứ tư ngày 20 tháng 11 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng: + Trò chuyện với trẻ về ngày nhà giáo Việt Nam 20/11 2. Hoạt động học: SO SÁNH SỰ GIỐNG VÀ KHÁC NHAU CỦA CÁC HÌNH HÌNH TRÒN – HÌNH TAM GIÁC 2.1. Mục đích, yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ so sánh được sự giống và khác nhau của các hình tròn- hình tam giác. * Kỹ năng: - Rèn cho trẻ có kĩ năng so sánh các hình. - Trẻ có kĩ năng trả lời câu hỏi của cô rõ ràng, mạch lạc, nói tròn câu. * Thái độ: - Trẻ tích cực tham gia vào các hoạt động. 2.2. Chuẩn bị: - Cô và mỗi trẻ có 2 hình (hình tròn, hình tam giác). Hình của cô có kích thước lớn hơn đồ dùng của trẻ. - Các đồ dùng đồ chơi có dạng hình tam giác, hình tròn. - Hình tròn, hình tam giác to. - Hai cái hộp có cắt lỗ biểu tượng hình tròn, hình tam giác và các hình tròn, tam giác để trẻ chơi trò chơi.
  15. 2.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Ôn nhận biết hình tròn, hình tam giác + Chơi trò chơi: Thi xem ai nhanh. - Cô cho trẻ đi tìm đồ dùng, đồ chơi có dạng hình tròn, tam giác, trong thời gian một bản nhạc mỗi trẻ phải tìm được cho mình một đồ dùng đồ chơi có dạng hình tròn, tam giác. - Cô hỏi trẻ: + Con tìm được gì trên tay? + Đồ dùng của con có dạng hình gì? - Cô cho trẻ giơ đồ vật theo yêu cầu của cô: cô nói đồ dùng có dạng hình gì trẻ nói tên hình và giơ đồ vật đó lên. - Cô cho trẻ về góc nhặt đủ cho mình mỗi bạn 1 hình tam giác, 1 hình tròn vào rổ rồi đi về chỗ ngồi. * Hoạt động 2: So sánh sự giống và khác nhau giữa các hình tròn, hình tam giác. - Cô chia lớp thành 2 nhóm, cô yêu cầu 1 nhóm cầm hình tam giác, 1 nhóm cầm hình tròn. - Cô cho 2 nhóm chơi các hình theo hiệu lệnh của cô: sờ, lăn, nói tên hình. - Sau đó cô cho 2 nhóm đổi hình và chơi các hình theo hiệu lệnh của cô: sờ, lăn, nói tên hình. - Cô cho trẻ nói đặc điểm của hình tam giác. + Con có nhận xét gì về hình tam giác? ->Khái quát: Hình tam giác là hình hình học có 3 cạnh 3 góc và không lăn được. - Cô cho trẻ nói đặc điểm của hình tròn. + Con có nhận xét gì về hình tròn? ->Khái quát: Hình tròn là hình hình học được tạo bởi một đường cong khép kín, không có cạnh, không có góc, lăn được. * So sánh hình tròn và hình tam giác - Cô cho 2 trẻ ở 2 nhóm cầm hình tròn và tam giác lên cho các bạn quan sát (cô cho trẻ thời gian quan, suy nghĩ) + Hình tròn và hình tam giác khác như thế nào? => Cô chốt lại. + Hình tròn và hình tam giác giống nhau như thế nào? => Cô chốt lại. - Mời cá nhân nhắc lại sự khác và giống nhau của hình tam giác và hình tròn..
  16. * Hoạt động 3: Luyện tập + Trò chơi : Ai thông minh hơn. - Cô giới thiệu cách chơi: Cô chia lớp thành 2 nhóm, các con lấy các hình tròn, hình tam giác thả vào hộp theo biểu tượng mà cô đã cắt sẵn trên hộp. - Luật chơi mỗi một lượt lên chỉ được thả một hình. - Trẻ thực hiện chơi. - Cô và trẻ cùng nhận xét. - Kết thúc nhận xét giờ học. 3. Chơi, hoạt động ở các góc: * Góc xây dựng: Xây dựng lớp học. * Góc tạo hình: Tô màu dụng cụ nghề cô giáo * Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây. ( Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích : Dạy trẻ trò chơi mới: Mèo và chim sẻ. * Chơi tự do. 4.1 Yêu cầu: - Trẻ biết tên, cách chơi và luật chơi của trò chơi - Trẻ trai và trẻ gái chơi trò chơi hứng thú, đoàn kết với bạn 4.2. Chuẩn bị: - Trang phục gọn gàng. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Dạy trẻ chơi trò choi mới: Mèo và chim sẻ. - Cô cho trẻ ra sân giới thiệu nội dung buổi hoạt động. - Cô nói tên trò chơi, cô nói cách chơi và luật chơi cho trẻ - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Cô bao quát trẻ chơi khuyến khích và động viên trẻ. * Hoạt động 2: Chơi tự do. - Cô bao quát trẻ. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh: 6. Chơi, hoạt động theo ý thích: * Ôn bài học buổi sáng: So sánh sự giống và khác nhau của hình tròn – hình tam giác - Cô gợi ý hỏi trẻ : Sáng hôm nay chúng mình học gì?
  17. - Cô cho trẻ ôn lại bài học buổi sáng - Cô cho trẻ so sánh sự giống và khác nhau của hình tròn - hình tam giác. - Cô nhận xét trẻ. 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe trẻ: .................... - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: .................... ............ ......... - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: ........................................... .... . ... . ....................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ................................................................................................................................... - Những vấn đề cần lưu ý: ................................................. .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ... . .............................. _________________________________________________________________ Thứ năm ngày 21 tháng 11 năm 2024 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng: + Trò chuyện với trẻ công việc của cô giáo hàng ngày khi ở trường, đồ dùng khi cô dạy học 2. Hoạt động học: THƠ: BÉ LÀM BAO NHIÊU NGHỀ 2.1. Mục đích, yêu cầu. * Kiến thức: - Trẻ nhớ tên bài thơ, tên tác giả và biết đọc thơ cùng cô. - Cung cấp vốn từ và giải nghĩa từ: Thợ nề, Thợ mỏ; Thầy thuốc; Cô nuôi * Kỹ năng: - Phát triển ngôn ngữ, trẻ đọc thuộc bài thơ. rèn kỹ năng đọc thơ diễn cảm, đọc to rõ ràng mạch lạc.
  18. - Phát triển kỹ năng ghi nhớ có chủ định của trẻ. * Thái độ: - Giáo dục trẻ yêu thích lao động 2.2. Chuẩn bị: - Hình ảnh minh họa theo nội dung bài thơ 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức, gây hứng thú cho trẻ: - Cô cho trẻ hát bài: Cháu yêu cô chú công nhân - Các con vừa hát bài gì? - Bài hát nói về những nghề gì? * Hoạt động 1: Đọc diễn cảm. "Bé làm bao nhiêu nghề". Tác giả "Yên Thao". - Cô giới thiệu tên bài thơ "Bé làm bao nhiêu nghề". Tác giả "Yên Thao". - Cô đọc lần 1: kết hợp với cử chỉ điệu bộ, nét mặt + Cô vừa đọc cho các con nghe bài thơ gì? - Cô đọc lần 2: Cô đọc kết hợp hình ảnh minh họa. + Nội dung bài thơ: Bài thơ nói về các bạn nhỏ đến trường được cô giáo cho chơi rất nhiều nghề khác nhau và các bạn ước mơ sau này lớn lên sẽ được làm những nghề đó. * Hoạt động 2: Đàm thoại, trích dẫn giảng giải. - Bài thơ có tên là gì? - Do ai sáng tác? + Khi chơi làm thợ nề bé đã làm được gì? + Giảng từ khó và giải nghĩa từ: - Thợ nề: Là một công việc của người làm thợ xây - Thợ mỏ: Là những công nhân làm ở dưới mỏ để đào than. - Thầy thuốc: Là tên gọi của nghề bác sỹ - Cô nuôi: Là những cô giáo chăm sóc những em bé nhỏ. + Khi chơi làm thợ mỏ bé đã làm như thế nào? +Khi chơi làm thợ hàn bé đã làm được gì? + Khi chơi làm thầy thuốc bé đã chũa được bệnh cho những ai? + Bé còn chơi gì nữa? - Giáo dục: Tất cả các nghề đều có ích cho xã hội. Vì vậy các con đều yêu quý và chân trọng những người lao động và sản phẩm họ làm ra. - Lần 3: Cô mở video có nội dung bài thơ cho trẻ xem và nghe
  19. * Hoạt động 3: Dạy trẻ đọc thơ - Cho trẻ đọc thơ cùng cô 2 - 3 lần. - Cô cho tổ - nhóm – cá nhân đọc. - Trẻ đọc cô chú ý sửa sai cho trẻ. - Cho cả lớp đọc lại bài thơ. - Cho trẻ nhắc lại tên bài thơ, tên tác giả. - Cô nhận xét, tuyên dương trẻ. 3. Chơi, hoạt động ở các góc : * Góc phân vai: Cô giáo. * Góc tạo hình: Tô màu dụng cụ nghề cô giáo * Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây. 4. Chơi ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: Cho trẻ nhặt rác quanh sân trường. * Trò chơi: Gieo hạt. * Chơi tự do. 4.1.Yêu cầu: - Trẻ biết biết nhặt rác bỏ vào thùng rác. - Trẻ hứng thú với hoạt động, trò chơi. - Giáo dục trẻ yêu quý cây và chăm sóc bảo vệ cây. 4.2. Chuẩn bị: - Sân bãi sạch sẽ, an toàn. - Trẻ trang phục gọn gàng. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1 : Hoạt động có mục đích: Cho trẻ nhặt rác quanh sân trường. - Cho trẻ làm đoàn tàu đi dạo xung quanh sân trường. - Hỏi trẻ: + Các con quang cảnh sân trường ra sao? + Các con thấy sân trường có sạch không? + Để cho sân trường sạch sẽ như vậy thì cần phải làm gì? + Ai đã quét cho sân trường của chúng mình sạch sẽ như vậỵ + Bây giờ cô cùng chúng mình lao động vệ sinh cho sân trường sạch sẽ nhé. - Cô cho trẻ lao động nhặt rác xung quanh sân trường => Ở mọi nơi các con đều không được vứt rác bữa bãi....Làm như vậy là các con mới bảo vệ cho môi trường sạch sẽ các con nhớ chưa nào? + Để môi trường sạch sẽ chúng mình cần làm gì?
  20. + Môi trường sạch sẽ có lợi như thế nào? => Cô khái quát lại ý trẻ, cô giáo dục trẻ. * Hoạt động 2: Trò chơi: Gieo hạt. - Cô phổ biến cách chơi, luât chơi: - Tiến hành cho trẻ chơi - Nhận xét trẻ chơi. - Động viên khuyến khích trẻ * Hoạt động 3: Chơi tự do. - Cô bao quát trẻ. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh: 6. Chơi, hoạt động theo ý thích: * Đọc đồng dao: Vuốt hạt nổ. - Cô giới thiệu bài đồng dao: Vuốt hạt nổ - Cô đọc cho trẻ nghe 2-3 lần - Cô nói nội dung bài đồng dao - Cô cho trẻ đọc bài đồng dao + Cả lớp, tổ, nhóm, cá nhân trẻ đọc. - Cô nhận xét và giáo dục trẻ 7. Trả trẻ: Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khỏe trẻ: .................... - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: .................... ............ ......... - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: ........................................... .... . ... . ....................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ................................................................................................................................... - Những vấn đề cần lưu ý: ................................................. .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ...................................................................................................................................