Đề thi thử Tốt nghiệp Trung học Phổ thông môn Lịch sử Lớp 12 - Đề số 6 - Năm học 2023-2024 (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử Tốt nghiệp Trung học Phổ thông môn Lịch sử Lớp 12 - Đề số 6 - Năm học 2023-2024 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_thu_tot_nghiep_trung_hoc_pho_thong_mon_lich_su_lop_12.pdf
Nội dung tài liệu: Đề thi thử Tốt nghiệp Trung học Phổ thông môn Lịch sử Lớp 12 - Đề số 6 - Năm học 2023-2024 (Có đáp án)
- ĐỀ MINH HỌA CHUẨN ĐỀ THI THỬ TN THPT NĂM 2024 CẤU TRÚC 2024 Bài thi: Khoa học xã hội Môn thi thành phần: Lịch Sử Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề ĐỀ SỐ 06 Họ và tên thí sinh:..................................................................... SBD: ............................. Câu 1: Năm 1911, Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước do A. đất nước mất độc lập tự do. B. yêu cầu của Quốc tế Cộng sản. C. ách thống trị của Pháp - Nhật. D. hưởng ứng phong trào Đông du. Câu 2: Từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô đi đầu trong lĩnh vực A. “cách mạng xanh”. B. công nghiệp vũ trụ. C. chế tạo bom nguyên tử. D. cải cách - mở cửa đất nước. Câu 3: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc của quốc gia nào sau đây đặt dưới sự lãnh đạo của giai cấp vô sản? A. Trung Quốc. B. Malaixia. C. Inđônêxia. D. Ấn Độ. Câu 4: Năm 1960 đi vào lịch sử với tên gọi là “Năm châu Phi” vì A. đánh đổ ách thống trị của chủ nghĩa thực dân mới. B. chế độ phân biệt chủng tộc được xóa bỏ ở Châu Phi. C. có 17 nước ở châu Phi được trao trả độc lập. D. tất cả các nước ở châu Phi đều được trao trả độc lập. Câu 5: Từ nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX, Mĩ đã A. mất vị trí cường quốc kinh tế đứng đầu thế giới. B. mất vị trí siêu cường tài chính số một thế giới. C. trở thành siêu cường tài chính số một thế giới. D. trở thành trung tâm kinh tế - tài chính duy nhất thế giới. Câu 6: Con người là nhân tố quyết định hàng đầu cho sự phát triển kinh tế của quốc gia nào sau Chiến tranh thế giới thứ hai? A. Pháp. B. Anh. C. Trung Quốc. D. Nhật Bản. Câu 7: Năm 1921, tại Pari, Nguyễn Ái Quốc cùng một số người yêu nước đã thành lập tổ chức A. Hội Liên hiệp thuộc địa. B. Hội những người Việt Nam yêu nước. C. Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông. D. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên. Câu 8: Tại Đại hội lần thứ nhất của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên họp tại Hương Cảng - Trung Quốc (1929), đoàn đại biểu Bắc Kì đã đưa ra đề nghị A. thành lập chi bộ cộng sản đầu tiên. B. phải thành lập ngay đảng cộng sản. C. thành lập An Nam Cộng sản đảng. D. thành lập Đông Dương Cộng sản liên đoàn. Câu 9: Lực lượng chủ lực của tổ chức Việt Nam Quốc dân đảng (1927) là A. binh lính người Việt trong quân đội Pháp. B. liên minh công nhân – nông dân. C. công nhân, nông dân, tiểu tư sản trí thức. D. lực lượng ngoài dân tộc. Câu 10: Cuộc khủng hoảng kinh tế ở Việt Nam trong những năm 30 của thế kỉ XX bắt đầu từ ngành A. nông nghiệp. B. công nghiệp. C. thủ công nghiệp. D. thương nghiệp. Câu 11: Năm 1936, Đảng Cộng sản Đông Dương thành lập mặt trận A. Thống nhất dân chủ Đông Dương. B. Việt Nam độc lập đồng minh. C. Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương. D. Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương. Trang 1/4 - Mã đề thi 06
- Câu 12: Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (11-1939) xác định nhiệm vụ trước mắt của cách mạng là A. làm cho Việt Nam hoàn toàn độc lập. C. thành lập chính phủ công - nông - binh. B. đánh đổ đế quốc và tay sai. D. tổ chức quân đội công - nông. Câu 13: Trong quá trình vận động Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam, khẩu hiệu “Đánh đuổi Pháp - Nhật” thay bằng khẩu hiệu “Đánh đuổi phát xít Nhật”, được Đảng Cộng sản Đông Dương nêu ra trong A. Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng (5-1941). B. chỉ thị ‘Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” (3-1945). C. Hội nghị toàn quốc của Đảng (8-1945). D. Nghị quyết của Đại hội quốc dân Tân Trào (8-1945). Câu 14: Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã đề ra biện pháp nào để giải quyết căn bản nạn đói sau ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công? A. Tăng gia sản xuất. B. Lập hũ gạo tiết kiệm. C. Tổ chức “Ngày đồng tâm”. D. Điều hòa thóc gạo giữa các vùng. Câu 15: Trong kháng chiến chống Pháp (1945-1954), chiến thắng Việt Bắc thu - đông năm 1947 của quân dân Việt Nam đã buộc thực dân Pháp phải chuyển từ chiến lược đánh nhanh thắng nhanh sang A. phòng ngự. B. đánh phân tán. C. đánh tiêu hao. D. đánh lâu dài. Câu 16: Phương hướng chiến lược của quân dân Việt Nam trong đông - xuân 1953-1954 là tiến công vào A. vùng đồng bằng Bắc bộ, nơi tập trung quân cơ động của Pháp. B. những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu. C. Điện Biên Phủ, trung tâm điểm của kế hoạch quân sự Nava. D. toàn bộ các chiến trường ở Việt Nam, Lào và Campuchia. Câu 17: Nội dung Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương đã quy định A. các bên ngừng bắn, lập lại hòa bình trên toàn Đông Dương. B. các bên ngừng bắn ở chiến trường miền Nam Việt Nam. C. Việt Nam tạm thời bị chia cắt với biên giới là vĩ tuyến 17. D. Việt Nam là quốc gia tự do nằm trong khối Liên hiệp Pháp. Câu 18: Ngày 24 và 25-4-1970, Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương họp nhằm A. thỏa thuận hành lang chiến lược chung. B. thành lập liên minh quân sự, chính trị. C. biểu thị quyết tâm đoàn kết chống Mĩ. D. xây dựng căn cứ địa kháng chiến chung. Câu 19: Tại kì họp thứ nhất (1976), Quốc hội khóa VI của nước Việt Nam thống nhất đã A. nhất trí xóa bỏ cơ chế kinh tế tập trung. B. bầu Ban dự thảo Hiến pháp. C. mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại. D. thông qua đường lối đổi mới đất nước. Câu 20: Một trong những nội dung của đường lối đổi mới về chính trị ở Việt Nam được đề ra từ năm 1986 là A. thực hiện chính sách đối ngoại hòa bình, hữu nghị, hợp tác. B. cải tạo đi đôi với thiết lập quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa. C. thực hiện chính sách mở cửa, khai thác vốn, thị trường quốc tế. D. hình thành cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước. Câu 21: Thỏa thuận nào của các cường quốc tại Hội nghị Ianta (2-1945) gây khó khăn cho phong trào độc lập dân tộc ở Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai? A. Đông Nam Á vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây. B. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản. C. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình an ninh thế giới. D. Liên Xô sẽ tham chiến chống Nhật ở châu Á sau khi đánh bại phát xít Đức. Câu 22: Từ khi giành được độc lập đến năm 2000, Ấn Độ theo đuổi chính sách đối ngoại A. hòa bình, trung lập, tiếp nhận viện trợ từ mọi phía. B. biệt lập, không can thiệp vào công việc bên ngoài đất nước. C. “Định hướng Đại Tây Dương”, ngả về các nước phương Tây. D. hòa bình, trung lập tích cực, ủng hộ cách mạng thế giới. Câu 23: “Lục địa bùng cháy” là cụm từ chỉ sự phát triển của phong trào cách mạng ở khu vực/châu lục nào sau Chiến tranh thế giới thứ hai? A. Châu Phi. B. Châu Á. C. Mĩ Latinh. D. Đông Nam Á. Câu 24: Nội dung nào không phản ánh đúng chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ năm 1952 đến năm Trang 2/4 - Mã đề thi 06
- 1973? A. Liên minh chặt chẽ với Mĩ. B. Bình thường hóa quan hệ với Liên Xô. C. Gia nhập tổ chức Liên hợp quốc. D. Đề ra học thuyết Miyadaoa. Câu 25: Chủ trương nào của tổ chức Việt Nam Quốc dân đảng (1927-1930) phù hợp với truyền thống đấu tranh trong lịch sử Việt Nam? A. Tiến hành cách mạng bằng bạo lực. B. Tiến hành đoàn kết quốc tế. C. Xác định lực lượng chủ lực. D. Phát động chiến tranh nhân dân. Câu 26: Phong trào dân chủ 1936-1939 ở Đông Dương diễn ra dưới hình thức A. tổng khởi nghĩa. C. công khai, hợp pháp. B. khởi nghĩa từng phần. D. biểu tình có vũ trang tự vệ. Câu 27: Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công đã đánh dấu A. nhiệm vụ giải phóng dân tộc được giải quyết. B. nhiệm vụ dân chủ đã được hoàn thành triệt để. C. cách mạng xã hội chủ nghĩa cơ bản thắng lợi. D. chế độ phong kiến và tàn dư của nó bị xóa bỏ. Câu 28: Một trong ba phương châm của công cuộc cải cách giáo dục phổ thông ở Việt Nam những năm 1950-1953 là A. “đại chúng hóa”. B. “dân tộc hóa”. C. “phục vụ sản xuất”. D. phục vụ đất nước. Câu 29: Nhân dân miền Nam Việt Nam sử dụng bạo lực cách mạng trong phong trào “Đồng khởi” (1959- 1960) vì A. lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển. B. không thể tiếp tục đấu tranh bằng con đường hòa bình. C. cách mạng miền Nam đã chuyển hẳn sang thế tiến công. D. mọi xung đột chỉ có thể giải quyết bằng vũ lực. Câu 30: Cuối năm 1974, đầu năm 1975, trên cơ sở nào Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam? A. Quân đội Sài Gòn sụp đổ sau thất bại ở Đường 14 - Phước Long. B. Miền Bắc tiếp tục chiến đấu chống chiến tranh phá hoại của Mĩ. C. Tác động trực tiếp của chiến thắng Đường 14 - Phước Long. D. Thời cơ tổng tiến công chiến lược ở miền Nam đã chín muồi. Câu 31: Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (7-1973) đã xác định phương hướng phát triển của cách mạng miền Nam Việt Nam là A. giành chính quyền bằng con đường bạo lực chính trị là chủ yếu. B. kiên quyết đấu tranh trên ba mặt trận: quân sự, chính trị, ngoại giao. C. đi từ đấu tranh chính trị hòa bình lên khởi nghĩa từng phần. D. đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên chiến tranh cách mạng. Câu 32: Sự kiện nào đánh dấu nhân dân Việt Nam thực hiện thành công nguyện vọng “nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một”? A. Thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954. B. Hiệp định Pari về Việt Nam năm 1973. C. Thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975. D. Kết quả của kì họp đầu tiên Quốc hội khóa VI năm 1976. Câu 33: Từ năm 1991 đến năm 2000, các nước lớn đều điều chỉnh quan hệ theo chiều hướng đối thoại, thỏa hiệp tránh xung đột trực tiếp vì A. muốn tạo môi trường quốc tế thuận lợi để vươn lên xác lập vị thế. B. muốn tiến tới giải thể tất cả các tổ chức quân sự trên thế giới. C. hợp tác chính trị trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế. D. cần tập trung vào cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc. Câu 34: So với trật tự thế giới theo hệ thống Vecxai - Oasinhtơn, trật tự hai cực Ianta A. có sự mâu thuẫn giữa các nước lớn. B. sụp đổ sau một cuộc chiến tranh thế giới. C. chỉ có các nước cùng chế độ chính trị. D. phản ánh sự cân bằng lực lượng. Câu 35: Sự phân hóa của tổ chức Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (1925-1929) là do A. ảnh hưởng sâu rộng của chủ nghĩa Mác - Lênin. B. tác động của tổ chức Việt Nam Quốc dân đảng. Trang 3/4 - Mã đề thi 06
- C. thực hiện chỉ đạo của Quốc tế Cộng sản. D. thực hiện chỉ đạo của Nguyễn Ái Quốc. Câu 36: Luận cương chính trị (10-1930) và Cương lĩnh chính trị (đầu năm 1930) của Việt Nam có sự khác nhau về A. lãnh đạo cách mạng. B. vị trí của cách mạng ruộng đất. C. lực lượng cách mạng nòng cốt. D. mối quan hệ với cách mạng thế giới. Câu 37: Nội dung nào không phản ánh đúng những đóng góp của các sĩ phu yêu nước tiến bộ cho phong trào vận động giải phóng dân tộc Việt Nam những năm đầu thế kỉ XX? A. Đề xuất một khuynh hướng cứu nước mới - dân chủ tư sản. B. Đề xuất những hình thức đấu tranh mới phong phú, tiến bộ. C. Đề ra những mục tiêu đấu tranh mới yêu nước và cách mạng. D. Hình thành mặt trận dân tộc thống nhất để tập hợp lực lượng. Câu 38: Lí luận cách mạng giải phóng dân tộc được truyền bá vào Việt Nam trong những năm 20 của thế kỉ XX phản ánh A. cách mạng Việt Nam chuyển hẳn sang lập trường vô sản. B. cách mạng Việt Nam chấm dứt khủng hoảng về đường lối. C. sự sáng tạo và tư duy độc lập của Nguyễn Ái Quốc. D. các điều kiện cho sự thành lập Đảng được chuẩn bị đầy đủ. Câu 39: Nhận xét nào sau đây là đúng về cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam? A. Có hậu phương rộng lớn và vững chắc. B. Kết hợp đấu tranh quân sự, ngoại giao. C. Hoàn thành triệt để nhiệm vụ dân chủ. D. Thực hiện xóa bỏ sự chia cắt đất nước. Câu 40: Trong cuộc kháng chiến chống Pháp của quân dân Việt Nam (1945-1954), đấu tranh ngoại giao A. là cơ sở thực lực cho mặt trận quân sự. B. giữ vai trò quyết định thắng lợi cuộc kháng chiến. C. có tính độc lập tương đối với mặt trận quân sự. D. là mặt trận độc lập với mặt trận quân sự. ----------- HẾT ---------- Trang 4/4 - Mã đề thi 06

