Đề thi thử Tốt nghiệp Trung học Phổ thông môn Lịch sử Lớp 12 - Đề số 4 - Năm học 2023-2024 (Có đáp án)

pdf 4 trang cattuong 08/12/2025 2080
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử Tốt nghiệp Trung học Phổ thông môn Lịch sử Lớp 12 - Đề số 4 - Năm học 2023-2024 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfde_thi_thu_tot_nghiep_trung_hoc_pho_thong_mon_lich_su_lop_12.pdf

Nội dung tài liệu: Đề thi thử Tốt nghiệp Trung học Phổ thông môn Lịch sử Lớp 12 - Đề số 4 - Năm học 2023-2024 (Có đáp án)

  1. ĐỀ MINH HỌA CHUẨN ĐỀ THI THỬ TN THPT NĂM 2024 CẤU TRÚC 2024 Bài thi: Khoa học xã hội Môn thi thành phần: Lịch Sử Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề ĐỀ SỐ 04 Họ và tên thí sinh:..................................................................... SBD: ............................. Câu 1: Năm 1911, Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước trong bối cảnh Việt Nam A. đang khủng hoảng về đường lối cứu nước. B. bắt đầu bị thực dân Pháp xâm lược. C. chế độ phong kiến phát triển mạnh mẽ. D. phong trào Cần vương đang diễn ra sôi nổi. Câu 2: Từ năm 1990-1995, kinh tế Liên bang Nga A. phát triển mạnh mẽ. B. có những tín hiệu phục hồi. C. tốc độ tăng trưởng nhanh. D. gặp nhiều khó khăn. Câu 3: Quốc gia nào sau đây tuyên bố độc lập vào năm 1945? A. Miến Điện. B. Inđônêxia. C. Philíppin. D. Mã Lai. Câu 4: Năm 1959, nước Cộng hòa Cuba ra đời sau khi A. lật đổ chế độ độc tài thân Mĩ. B. thủ tiêu chế độ phân biệt chủng tộc Apácthai. C. đánh đuổi thực dân Tây Ban Nha. D. đánh đuổi thực dân Bồ Đào Nha. Câu 5: Từ năm 1973 đến năm 1982, nền kinh tế Mĩ có biểu hiện nào sau đây? A. Trải qua những đợt suy thoái ngắn. B. Khủng hoảng suy thoái kéo dài. C. Phát triển nhanh và liên tục. D. Bắt đầu có dấu hiệu phục hồi. Câu 6: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, với danh nghĩa lực lượng Đồng minh, quân đội nước nào đã chiếm đóng Nhật Bản? A. Anh. B. Mĩ. C. Pháp. D. Liên Xô. Câu 7: Tờ báo nào là cơ quan ngôn luận của Hội Liên hiệp thuộc địa (thành lập năm 1921) do Nguyễn Ái Quốc làm chủ nhiệm kiêm chủ bút? A. Đời sống công nhân. B. Nhân đạo. C. Người cùng khổ. D. Thanh niên. Câu 8: Văn kiện nào sau đây được Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Vỉệt Nam (đầu năm 1930) thông qua? A. Đề cương văn hóa Việt Nam. B. Luận cương chính trị. C. Báo cáo chính trị. D. Sách lược vắn tắt. Câu 9: Từ năm 1925 đến năm 1930, ở Việt Nam tổ chức cách mạng nào chú trọng lấy lực lượng binh lính người Việt trong quân đội Pháp giác ngộ làm lực lượng chủ lực? A. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên. B. Việt Nam Quốc dân đảng. C. Tân Việt Cách mạng đảng. D. Đảng Cộng sản Việt Nam. Câu 10: Phong trào nào có ý nghĩa như cuộc tập dượt đầu tiên chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam? A. Phong trào dân tộc dân chủ 1925-1930. B. Phong trào cách mạng 1930-1931. C. Phong trào dân chủ 1936-1939. D. Phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945. Câu 11: Một trong những nhiệm vụ trước mắt của cách mạng Đông Dương được xác định trong Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (7-1936) là A. chống chế độ phản động thuộc địa. B. chống tư sản và địa chủ. C. cải cách ruộng đất. D. đánh đổ đế quốc và tay sai. Trang 1/4 - Mã đề thi 04
  2. Câu 12: Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (11-1939) xác định mục tiêu đấu tranh trước mắt của cách mạng Đông Dương là A. làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập. B. đòi tự do, dân sinh, dân chủ. C. đòi cơm áo, hòa bình. D. ruộng đất về tay dân cày. Câu 13: Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5-1941) đã A. chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc trong phạm vi toàn Đông Dương. B. hoàn chỉnh chủ trương chuyển hướng đấu tranh của Đảng. C. mở đầu giai đoạn đấu tranh đòi các quyền dân sinh, dân chủ, hòa bình. D. chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước đầu thế kỉ XX. Câu 14: Từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 6-3-1946, Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh chủ trương A. hòa hoãn, nhân nhượng với thực dân Pháp và Trung Hoa Dân quốc. B. đấu tranh vũ trang chống quân Trung Hoa Dân quốc và quân Pháp. C. hòa hoãn với quân Trung Hoa Dân quốc và kháng chiến chống Pháp. D. đấu tranh vũ trang với quân Trung Hoa Dân quốc và hòa với Pháp. Câu 15: Với thắng lợi của chiến dịch nào trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954), quân đội Việt Nam buộc Pháp phải chuyển từ “đánh nhanh, thắng nhanh” sang "đánh lâu dài"? A. Việt Bắc thu - đông năm 1947. B. Biên giới thu - đông năm 1950. C. Thượng Lào năm 1954. D. Điện Biên Phủ năm 1954. Câu 16: Hội nghị Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (9-1953) xác định phương châm chiến lược trong Đông - Xuân 1953-1954 là A. "đánh nhanh, thắng nhanh". B. "thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng". C. "lâu dài, tự lực cánh sinh". D. "tích cực, chủ động, cơ động, linh hoạt". Câu 17: Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương đã A. đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân cũ trên thế giới. B. làm cho cả ba nước ở Đông Dương tạm thời bị chia cắt thành hai miền. C. làm thất bại âm mưu quốc tế hóa chiến tranh xâm lược Đông Dương của Mĩ. D. mở đầu quá trình can thiệp của đế quốc Mĩ vào chiến tranh Đông Dương. Câu 18: Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968) của quân dân miền Nam Việt Nam đã buộc Mĩ A. tuyên bố "Mĩ hóa" chiến tranh xâm lược miền Nam Việt Nam. B. kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam. C. chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc. D. rút quân khỏi miền Nam Việt Nam. Câu 19: Tại kì họp thứ nhất (1976), Quốc hội khóa VI của nước Việt Nam thống nhất đã quyết định A. tổ chức tổng tuyển cử tự do trong cả nước. B. bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Mĩ. C. biện pháp thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ. D. Quốc ca của Việt Nam là bài Tiến quân ca. Câu 20: Đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra lần đầu tiên tại Đại hội VI (12-1986) trong bối cảnh đất nước đang A. mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại. B. tồn tại cơ chế quản lí kinh tế tập trung, quan liêu, bao cấp. C. đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa. D. tồn tại nền kinh tế với cơ cấu nhiều ngành, nghề. Câu 21: Hội nghị Pốtxđam (Đức) tổ chức năm 1945 đã thỏa thuận việc giải giáp quân Nhật ở Đông Dương giao cho quân đội A. Pháp và Trung Hoa Dân quốc. B. Liên Xô và Trung Hoa Dân quốc. C. Anh và Trung Hoa Dân quốc. D. Mĩ và Trung Hoa Dân quốc. Câu 22: Nguyên tắc cơ bản nào không được quy định trong Hiệp ước Bali (2/1976)? A. Tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ. B. Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau. C. Bình đẳng chủ quyền và quyền tự quyết của các dân tộc. Trang 2/4 - Mã đề thi 04
  3. D. Không dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực đối với nhau. Câu 23: Năm 1975, thắng lợi của nhân dân Môdămbích và Ănggôla trong cuộc đấu tranh chống thực dân Bồ Đào Nha đánh dấu A. chủ nghĩa thực dân mới ở châu Phi sụp đổ hoàn toàn. B. chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi cơ bản sụp đổ. C. chế độ phân biệt chủng tộc ở châu Phi chính thức bị xóa bỏ. D. chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi sụp đổ hoàn toàn. Câu 24. Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của kinh tế Nhật Bản giai đoạn 1952-1973? A. Tận dụng nguồn nguyên liệu rẻ từ các nước thuộc địa. B. Chi phí đầu tư cho quốc phòng thấp. C. Vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của Nhà nước. D. Áp dụng các thành tựu khoa học - kĩ thuật hiện đại. Câu 25: Sự ra đời, hoạt động của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (1925) và Việt Nam Quốc dân đảng (1927) đều A. lôi cuốn đông đảo công nông tham gia cách mạng. B. thể hiện tinh thần yêu nước của nhân dân Việt Nam. C. chú trọng xây dựng hệ thống tổ chức trên cả nước. D. tăng cường huấn luyện, đào tạo cán bộ cách mạng. Câu 26: Phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam diễn ra trong điều kiện lịch sử nào sau đây? A. Quân phiệt Nhật tiến vào xâm lược Đông Dương. B. Việt Nam nhận được sự giúp đỡ của Liên Xô. C. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ và lan rộng. D. Chính phủ Pháp thi hành một số chính sách tiến bộ ở thuộc địa. Câu 27: Một trong những đặc điểm của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là A. giành chính quyền ở nông thôn rồi tiến vào thành thị. B. kết hợp đấu tranh quân sự với chính trị và ngoại giao. C. lực lượng vũ trang đóng vai trò quyết định thắng lợi. D. kết hợp bạo lực chính trị và bạo lực vũ trang. Câu 28: Sau ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công, quân Anh và quân Nhật ở Việt Nam đều có hành động nào sau đây? A. Giúp Pháp khôi phục nền thống trị ở Việt Nam. B. Kí hòa ước với Chính phủ Việt Nam. C. Kí hòa ước với quân đội Nhật Bản. D. Chống lại Việt quốc, Việt cách. Câu 29: Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954-1975), thắng lợi nào đánh dấu cách mạng miền Nam Việt Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công? A. Đồng khởi (1959-1960). B. Ấp Bắc (1963). C. Vạn Tường (1965). D. Điện Biên Phủ trên không (1972). Câu 30: Chiến thắng Đường 14 - Phước Long (từ ngày 22-12-1974 đến ngày 6-1-1975) của quân dân miền Nam Việt Nam cho thấy A. sự suy yếu và bất lực của quân đội Sài Gòn. B. khả năng Mĩ can thiệp trở lại bằng quân sự rất cao. C. so sánh lực lượng thay đổi bất lợi cho cách mạng. D. nhiệm vụ “đánh cho ngụy nhào” đã hoàn thành. Câu 31: Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954-1975), chiến dịch mở đầu cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 là A. Tây Nguyên. B. Huế-Đà Nẵng. C. Hồ Chí Minh. D. Điện Biên Phủ. Câu 32: Việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam trong những năm 1975-1976 đã A. tạo cơ sở để Việt Nam gia nhập Liên bang Đông Dương. B. tạo những điều kiện thuận lợi để cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội. C. đánh dấu việc hoàn thành thống nhất đất nước về kinh tế. D. đánh dấu cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa đã hoàn thành. Câu 33: Việc kí kết Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức năm 1972 đã Trang 3/4 - Mã đề thi 04
  4. A. thiết lập quan hệ láng giềng thân thiện giữa hai nước Đức. B. đánh dấu nước Đức tái thống nhất sau nhiều thập kỉ chia cắt. C. dẫn đến sự xuất hiện của xu thế liên kết khu vực ở châu Âu. D. thúc đẩy nhanh sự ra đời của nước Cộng hòa Dân chủ Đức. Câu 34: Nội dung nào sau đây là điểm chung của trật tự thế giới theo hệ thống Vécxai-Oasinhtơn và trật tự thế giới hai cực Ianta? A. Được quyết định bởi những nước thắng trận trong chiến tranh. B. Hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa các nước cùng chế độ chính trị. C. Bảo đảm việc thực hiện quyền tự quyết của các dân tộc. D. Có sự phân cực rõ rệt giữa hai hệ thống chính trị xã hội khác nhau. Câu 35: Nhận xét nào sau đây là đúng về phong trào công nhân Việt Nam trong những năm 1928-1929? A. Có tính thống nhất cao theo một đường lối chính trị đúng đắn. B. Phát triển ngày càng mạnh mẽ và có một tổ chức lãnh đạo thống nhất. C. Chứng tỏ giai cấp công nhân đã trưởng thành và đủ sức lãnh đạo cách mạng. D. Có sự liên kết và trở thành nòng cốt của phong trào dân tộc. Câu 36: Phong trào cách mạng 1930-1931 và phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam có điểm chung là A. chuẩn bị lực lượng cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945. B. tập trung vào mục tiêu duy nhất là ruộng đất cho dân cày. C. hình thành được mặt trận dân tộc thống nhất rộng rãi. D. tập trung vào kẻ thù trước mắt là phản động thuộc địa. Câu 37: Phong trào Đông du của Phan Bội Châu và Duy tân của Phan Châu Trinh (đầu thế kỉ XX) đều thể hiện A. sự phù hợp của khuynh hướng dân chủ tư sản với Việt Nam. B. sự cố gắng của tầng lớp sĩ phu yêu nước tiến bộ. C. vai trò tiên phong của văn thân, sĩ phu yêu nước. D. sự chấm dứt của khuynh hướng tư sản ở Việt Nam. Câu 38: Phong trào đấu tranh của tư sản và tiểu tư sản ở Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1930 có điểm chung là A. mang tính dân tộc, dân chủ. B. không mang tính cách mạng. C. mang tính cải lương. D. xa rời quần chúng. Câu 39: Điểm mới trong nội dung Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương (5-1941) so với Luận cương chính trị (10-1930) của Đảng Cộng sản Đông Dương là A. xác định động lực của cách mạng là giai cấp công nhân và giai cấp nông dân. B. nhấn mạnh thổ địa cách mạng là cốt lõi của cuộc cách mạng tư sản dân quyền. C. quyết định thay khẩu hiệu cách mạng ruộng đất bằng khẩu hiệu giành độc lập dân tộc. D. chủ trương thành lập chính phủ nhân dân của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Câu 40: Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 và các chiến dịch trong cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953-1954 của quân đội Việt Nam có điểm giống nhau là A. giành được thế chủ động trên chiến trường. B. làm phá sản chiến lược đánh nhanh, thắng nhanh của Pháp. C. kết hợp hoạt động tác chiến của bộ đội với nổi dậy của quần chúng. D. làm thất bại kế hoạch Nava của thực dân Pháp và can thiệp Mĩ. ----------- HẾT ---------- Trang 4/4 - Mã đề thi 04