Đề thi thử Tốt nghiệp Trung học Phổ thông môn Lịch sử Lớp 12 - Đề số 11 - Năm học 2023-2024 (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử Tốt nghiệp Trung học Phổ thông môn Lịch sử Lớp 12 - Đề số 11 - Năm học 2023-2024 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_thu_tot_nghiep_trung_hoc_pho_thong_mon_lich_su_lop_12.pdf
Nội dung tài liệu: Đề thi thử Tốt nghiệp Trung học Phổ thông môn Lịch sử Lớp 12 - Đề số 11 - Năm học 2023-2024 (Có đáp án)
- ĐỀ MINH HỌA CHUẨN ĐỀ THI THỬ TN THPT NĂM 2024 CẤU TRÚC 2024 Bài thi: Khoa học xã hội Môn thi thành phần: Lịch Sử Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề ĐỀ SỐ 11 Câu 1. Một trong những hoạt động của tổ chức Việt Nam quốc dân Đảng (1927-1930) ở nước ta là A. tổ chức phong trào vô sản hóa. B. tẩy chay hàng tư sản Hoa kiều. C. truyền bá chủ nghĩa Mác Lê nin. D. phát động khởi nghĩa Yên Bái. Câu 2: Cuộc chiến đấu của quân dân Việt Nam tại biên giới phía Bắc năm 1979 nhằm thực hiện nhiệm vụ nào sau đây? A. Kháng chiến chống Mĩ. B. Đánh đuổi phát xít Nhật. C. Đấu tranh bảo vệ Tổ quốc. D. Kháng chiến chống Pháp. Câu 3: Liên minh quân sự của các nước phương Tây do Mĩ cầm đầu trong thời kì Chiến tranh lạnh (1947- 1989) là A. Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương. B. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á. C. Liên minh Châu Âu EU. D. tổ chức Liên hợp quốc. Câu 4: Kẻ thù trước mắt của cách mạng trong phong trào dân chủ (1936-1939) ở Việt Nam là A. tập đoàn Khơ-me đỏ. B. đế quốc Mĩ và tay sai. C. phát xít Nhật và tay sai. D. bọn phản động thuộc địa. Câu 5.Cuộc khởi nghĩa nào không nằm trong phong trào Cần vương (1885-1896) ở nước ta? A. Khởi nghĩa Ba Đình. B. Khởi nghĩa Hương Khê C. Khởi nghĩa Yên Thế. D. Khởi nghĩa Bãi Sậy. Câu 6: “Chiêu bài” được Mĩ sử dụng để can thiệp vào công việc nội bộ của các nước khác từ sau những năm 90 của thế kỉ XX là? A. tự do tín ngưỡng. B. thúc đẩy dân chủ. C. ủng hộ độc lập dân tộc. D. chống chủ nghĩa khủng bố. Câu 7. Sau Chiến tranh lạnh, sức mạnh tổng hợp của các quốc gia dựa trên sự phát triển cao của A. kinh tế, công nghệ, quốc phòng. B. kinh tế, chính trị, xã hội. C. công nghệ, kinh tế, chính trị. D. công nghệ, kinh tế, giáo dục. Câu 8: Bước vào Đông Xuân 1953-1954, âm mưu của Pháp-Mĩ ở Đông Dương là A. giành một thắng lợi quyết định để “kết thúc chiến tranh trong danh dự”. B. giành lấy một thắng lợi quân sự để tiếp tục cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam. C. giành lại quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ. D. giành thắng lợi quân sự để nâng cao vị thế của nước Pháp trên thế giới. Câu 9: Trong chiến lược Chiến tranh cục bộ của Mĩ ở miền Nam (1965-1968), Mĩ đã A. dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm. B. rút dần quân đội viễn chinh Mĩ về nước. C. mở những cuộc hành quân”tìm diệt”. D. mở cuộc tập kích chiến lược vào Hà Nội. Câu 10: Căn cứ quân sự liên hợp lớn nhất của Mĩ và quân đội Sài Gòn ở miền Nam Việt Nam 1975 là A. Huế. B. Đà Nẵng. C. Sài Gòn. D. Xuân Lộc. Câu 11: Một trong những sự kiện diễn ra ở khu vực Đông Nam Á năm 1945 là A. nước Lào tuyên bố độc lập. B. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ra đời. C. Cộng đồng kinh tế Châu Âu (EEC) ra đời. D. Liên minh Châu Âu (EC) được thành lập. Câu 12: Hệ quả quan trọng của cuộc cách mạng khoa học công nghệ ngày nay là làm xuất hiện xu thế Trang 1/4 - Mã đề 11
- A. toàn cầu hóa. B. hòa bình, ổn định. C. đa cực, nhiều trung tâm. D. hòa hoãn Đông-Tây. Câu 13: Đầu thập kỉ 70 của thế kỉ XX, Tây Âu đã đạt được thành tựu quan trọng nào về kinh tế? A. Trở thành khối kinh tế đứng thứ hai thế giới. B. Trở thành một trong ba trung tâm kinh tế-tài chính của thế giới. C. Trở thành trung tâm kinh tế đứng đầu khối tư bản chủ nghĩa. D. Trở thành trung tâm công nghiệp-quốc phòng lớn nhất thế giới. Câu 14: Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945), quân đội Mĩ chiếm đóng ở khu vực nào sau đây? A. Đông Đức. B. Đông Âu. C. Đông Béclin. D. Tây Âu. Câu 15: Trong giai đoạn 1969-1973, Mĩ có hành động nào sau đây ở Việt Nam? A. Rút dần quân Mĩ và quân đồng minh về nước. B. Mở cuộc hành quân “tìm diệt” vào thôn Vạn Tường. C. Mở hai cuộc phản công chiến lược mùa khô. D. Viện trợ giúp Pháp kéo dài cuộc chiến tranh Đông Dương. Câu 16: Một trong những biện pháp về tài chính nhằm xây dựng chế độ mới ở Việt Nam những năm 1945- 1946 là A. cho lưu hành tiền Việt Nam. B. cải cách và mở cửa nền kinh tế. C. đẩy mạnh hội nhập kinh tế khu vực. D. mở rộng các hoạt động kinh tế đối ngoại. Câu 17: Trong giai đoạn 1951- 1953, Đảng Lao Động Việt Nam đã chủ trương thành lập hình thức mặt trận nào? A. Việt Nam giải phóng quân. B. Liên hiệp quốc dân Việt Nam. C. Việt Nam độc lập đồng minh. D. Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân. Câu 18. Đặc điểm nổi bật của tình hình Việt Nam sau hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương là A. Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đã hoàn thành. B. Mĩ thay chân Pháp xâm lược Việt Nam. C. Việt Nam tạm thời bị chia cắt thành 2 miền. D. Cả nước tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội. Câu 19: Những chuyển biến về kinh tế xã hội Việt Nam trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919- 1929) của thực dân Pháp đã có tác dụng nào sau đây? A. Góp phần thúc đẩy phong trào công nhân Việt Nam phát triển từ tự phát sang tự giác. B. Giúp các sĩ phu phong kiến Việt Nam chuyển hẳn sang lập trường tư sản. C. Tạo điều kiện xuất hiện con đường cứu nước theo khuynh hướng vô sản. D. Phong trào dân chủ tư sản là bộ phận của phong trào yêu nước. Câu 20: Trong hoạt động yêu nước đầu thế kỉ XX, Phan Châu Trinh đã phản đối A. cổ động chấn hưng thực nghiệp, lập hội kinh doanh. B. mở trường dạy chữ Quốc ngữ và các môn học mới. C. vận động cải cách trang phục và lối sống. D. tiến hành bạo động vũ trang chống thực dân Pháp. Câu 21: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Phi nổ ra sớm nhất ở A. Bắc Phi. B. Nam Phi C. Trung Phi. D. Tây Phi Câu 22: Đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô đã đi đầu trong lĩnh vực A. công nghiệp nhẹ. B. công nghiệp nặng. C. công nghiệp vũ trụ. D. sản xuất nông nghiệp. Câu 23: Sự kiện lịch sử thế giới nào sau đây không ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam thời kì 1919- 1930? A. Quốc tế Cộng sản được thành lập. B. Nhà nước Nga Xô viết được ra đời. C. Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc. D. Xu thế liên kết khu vực xuất hiện. Câu 24: Đối tượng đấu tranh chủ yếu của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai là A. chế độ phong kiến. B. chế độ nô lệ. C. chủ nghĩa thực dân kiểu mới. D. chủ nghĩa thực dân kiểu cũ. Câu 25: Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam? A. Chứng minh vai trò của khối liên minh công nông trong thực tiễn. Trang 2/4 - Mã đề 11
- B. Khẳng định đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản là đúng đắn. C. Khẳng định trong thực tiễn quyền lãnh đạo của giai cấp công nhân. D. Quần chúng trở thành lực lượng chính trị hùng hậu của cách mạng. Câu 26: Sự kiện lịch sử thế giới nào sau đây có ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam trong giai đoạn 1939- 1945? A. Chiến tranh lạnh. B. Phát xít Đức tấn công Pháp. C. Khủng hoảng kinh tế thế giới. D. Quốc tế cộng sản được thành lập. Câu 27: Phong trào Đồng Khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam đã mạng lại kết quả A. Mĩ tuyên bố rút về nước. B. buộc Mĩ tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược. C. buộc Mĩ tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược. D. Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời. Câu 28: Nội dung nào trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (đầu năm 1930) do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo thể hiện tính sáng tạo? A. Đặt vấn đề giải phóng dân tộc lên hàng đầu. B. Đặt vấn đề giải phóng giai cấp lên hàng đầu. C. Đánh giá đúng khả năng cách mạng của giai cấp công nhân. D. Thấy được khả năng cách mạng của công nhân và nông dân. Câu 29: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng hạn chế của Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương? A. Thời gian để quân đội nước ngoài rút khỏi Việt Nam quá dài. B. Vấn đề thống nhất của Việt Nam phải phụ thuộc vào bên ngoài. C. Quá trình tập kết chuyển quân tạo cơ hội cho kẻ thù có cơ hội gây rối loạn. D. Quyền dân tộc cơ bản mới được công nhận ở một nửa đất nước. Câu 30: Đặc điểm của phong trào yêu nước và cách mạng ở Việt Nam những năm đầu thế kỉ XX đến năm 1930 là gì? A. Phát triển tuần tự từ khuynh hướng phong kiến đến vô sản và dân chủ tư sản. B. Khuynh hướng vô sản chiếm ưu thế tuyệt đối trong phong trào yêu nước. C. Tồn tại song song hai khuynh hướng cứu nước: vô sản và dân chủ tư sản. D. Khuynh hướng dân chủ tư sản chiếm ưu thế tuyệt đối trong phong trào dân tộc, dân chủ. Câu 31: Lý luận giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc truyền bá vào Việt Nam trong những năm 20 của thế kỉ XX đặt cơ sở A. hình thành Luận cương chính trị của Đảng. B. hình thành Cương lĩnh chính trị của Đảng. C. thành lập tổ chức Việt Nam Quốc dân đảng. D. thúc đẩy phong trào vô sản hóa của công nhân. Câu 32: Phong trào dân chủ 1936-1939 có gì khác so với phong trào cách mạng 1930-1931 về mục tiêu đấu tranh? A. Tập trung vào nhiệm vụ phản đế. B. Tập trung vào nhiệm vụ phản phong. C. Đòi giảm tô, xóa nợ cho nông dân. D. Chống chế độ phản động thuộc địa. Câu 33: Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929) của thực dân Pháp thực hiện ở Việt Nam có điểm gì mới? A. Tăng cường vốn đầu tư vào tất cả các ngành kinh tế. B. Cướp đoạt ruộng đất của nông dân lập đồn điền trồng cao su. C. Hạn chế sự phát triển các ngành công nghiệp nhất là công nghiệp nặng. D. Qui mô khai thác lớn hơn, triệt để hơn, xã hội bị phân hóa sâu sắc. Câu 34: Nhận định nào sau đây là đúng về bản Tạm ước ta kí với Pháp (14-9-1946)? A. Giúp ta đẩy được quân Trung Hoa Dân Quốc và tay sai về nước. B. Buộc Pháp phải công nhận Việt Nam là một quốc gia độc lập tự do. C. Chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược của Pháp kéo dài gần một thế kỉ. D. Tạo điều kiện cho ta kéo dài thời gian hòa hoãn để xây dựng củng cố lực lượng. Trang 3/4 - Mã đề 11
- Câu 35: Phong trào cách mạng nước ta sau Chiến tranh thế giới thứ nhất có điểm giống so với giai đoạn đầu thế kỉ XX là A. khuynh hướng dân chủ tư sản bao trùm. B. mang tính chất dân tộc và dân chủ. C. quan niệm về vận động cứu nước. D. xuất hiện khuynh hướng vô sản. Câu 36: Điểm giống nhau cơ bản về tình thế của Pháp khi tiến hành kế hoạch Rơve, Đờ lát đơ Tát xi nhi và Nava trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam (1945-154) là gì? A. Pháp tiếp tục giữ vững thế chiến lược tiến công. B. Pháp đã bị thất bại trong các kế hoạch quân sự trước đó. C. Pháp được Mĩ giúp đỡ, lực lượng rất mạnh. D. Pháp lâm vào thế bị động, phòng thủ trên toàn chiến trường Đông Dương. Câu 37: Thực tiễn về mối quan hệ giữa những điều kiện bùng nổ cuộc Tổng khởi nghĩa tháng (8-1945) cho thấy, biện pháp quyết định để Việt Nam hội nhập quốc tế thành công là phải A. coi trọng quốc phòng, an ninh, chủ động đối phó trong mọi hoàn cảnh. B. chú trọng xây dựng và phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết dân tộc. C. chuẩn bị thực lực, coi những điều kiện chủ quan luôn giữ vai trò quyết định. D. xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao để đáp ứng cuộc cách mạng 4.0. Câu 38: Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên và Việt Nam Quốc dân Đảng đều A. đấu tranh giải phóng dân tộc. B. chịu ảnh hưởng của chủ nghĩa Tam dân. C. lựa chọn con đường cách mạng dân chủ tư sản. D. muốn thiết lập chế độ quân chủ lập hiến. Câu 39: Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 -1975) và Cách mạng tháng Tám 1945) ở Việt Nam có điểm giống nhau nào sau đây? A. Có lực lượng vũ trang cách mạng gồm ba thứ quân. B. Mở ra kỉ nguyên mới cho lịch sử dân tộc Việt Nam. C. Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa. D. Kết hợp đấu tranh quân sự với chính trị và ngoại giao. Câu 40: Phong trào dân chủ 1936-1939 để lại bài học kinh nghiệm nào cho cách mạng Việt Nam? A. Phải xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất phù hợp với nhiệm vụ cách mạng. B. Chỉ tập trung vào nhiệm vụ dân chủ trước mắt, nhiệm vụ dân tộc gác lại. C. Lãnh đạo quần chúng tiến hành khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền. D. Xác định đúng thời cơ và nắm bắt thời cơ để giành chính quyền. ------ HẾT ------ Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 ĐA D C A D C B A A C B A A B D A A B C C D Câu 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 ĐA A C D D D B D A D C B D D D B B C A B A Trang 4/4 - Mã đề 11

