Đề thi thử Tốt nghiệp Trung học Phổ thông môn Lịch sử Lớp 12 - Đề số 1 - Năm học 2023-2024 (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử Tốt nghiệp Trung học Phổ thông môn Lịch sử Lớp 12 - Đề số 1 - Năm học 2023-2024 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_thu_tot_nghiep_trung_hoc_pho_thong_mon_lich_su_lop_12.pdf
Nội dung tài liệu: Đề thi thử Tốt nghiệp Trung học Phổ thông môn Lịch sử Lớp 12 - Đề số 1 - Năm học 2023-2024 (Có đáp án)
- ĐỀ MINH HỌA CHUẨN ĐỀ THI THỬ TN THPT NĂM 2024 CẤU TRÚC 2024 Bài thi: Khoa học xã hội Môn thi thành phần: Lịch Sử Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề ĐỀ SỐ 01 Câu 1: Những quốc gia và vùng lãnh thổ nào sau đây ở khu vực Đông Bắc Á được gọi là “con rồng” kinh tế của châu Á? A. Hàn Quốc, Thái Lan, Hồng Kông. B. Hàn Quốc, Ma Cao, Trung Quốc. C. Hàn Quốc, Xingapo, Đài Loan. D. Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan. Câu 2: Kì họp đầu tiên của Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất (7-1976) đã A. đề ra nhiệm vụ hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước. B. thông qua Hiến pháp của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. C. nhất trí chủ trương, biện pháp thống nhất đất nước về mặt nhà nước. D. quyết định Quốc kì là lá cờ đỏ sao vàng, Quốc ca là bài Tiến quân ca. Câu 3: Tôn chỉ của Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông (9-7-1925) là A. tổ chức và lãnh đạo quần chúng đoàn kết đấu tranh đánh đổ đế quốc Pháp và tay sai. B. tập hợp tất cả những người dân thuộc địa sống trên đất Pháp chống chủ nghĩa thực dân. C. cổ động bãi công, đánh đuổi giặc Pháp, đánh đổ ngôi vua, thiết lập dân quyền. D. liên lạc với các dân tộc bị áp bức để cùng làm cách mạng, đánh đổ đế quốc. Câu 4: Cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” của quân dân miền Nam Việt Nam diễn ra đầu tiên trong cuộc chiến đấu chống chiến lược A. “Việt Nam hóa chiến tranh”. B. “Chiến tranh đơn phương”. C. “Chiến tranh đặc biệt”. D. “Chiến tranh cục bộ”. Câu 5: Nơi tập trung binh lực thứ hai của thực dân Pháp ở Đông Dương trong đông - xuân 1953-1954 là A. Đồng bằng Bắc Bộ. B. Điện Biên Phủ. C. Plâycu. D. Xênô. Câu 6: Khi Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ, Đảng Cộng sản Đông Dương xác định mục tiêu trước mắt của cách mạng là A. lật đổ chế độ phong kiến, giành ruộng đất cho dân cày. B. chống chế độ phản động thuộc địa, đòi cải thiện đời sống. C. chống phát xít, chống chiến tranh, đòi tự do, cơm áo, hòa bình. D. đánh đổ đế quốc và tay sai, làm cho đất nước hoàn toàn độc lập. Câu 7: Thực dân Pháp tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương trong hoàn cảnh nào? A. Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc. B. Chiến tranh thế giới thứ nhất bắt đầu. C. Sau khi cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất kết thúc. D. Chiến tranh thế giới thứ nhất trong giai đoạn quyết liệt. Câu 8: Đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, quốc gia đi đầu thế giới trong các ngành công nghiệp vũ trụ và điện hạt nhân là A. Nhật Bản. B. Trung Quốc. C. Mĩ. D. Liên Xô. Câu 9: Quốc gia nào có tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm là 10,8 % trong khoảng thời gian từ năm 1960 đến năm 1968? A. Ấn Độ. B. Mĩ. C. Trung Quốc. D. Nhật Bản. Câu 10: Ngày 16-4-1945, Uỷ ban Dân tộc Giải phóng Việt Nam được thành lập theo chỉ thị của A. Ban Thường vụ Trung ương Đảng. B. Uỷ ban Quân sự cách mạng Bắc Kì. C. Tổng bộ Việt Minh. D. Uỷ ban khởi nghĩa toàn quốc. Câu 11: Bản “Yêu sách của nhân dân An Nam” mà Nguyễn Ái Quốc gửi đến Hội nghị Véc-xai (18-6-1919) đòi Chính phủ Pháp và các nước đồng minh thừa nhận quyền A. độc lập. B. chủ quyền. C. thống nhất. D. tự do. Trang 1/4 - Mã đề 01
- Câu 12: Tháng 6-1950, Đảng Cộng sản Đông Dương và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa quyết định A. rút toàn bộ cơ quan đầu não kháng chiến khỏi căn cứ địa Việt Bắc. B. di chuyển cơ quan đầu não kháng chiến về căn cứ địa Việt Bắc. C. phản công quân Pháp ở Việt Bắc. D. chủ động mở chiến dịch Biên giới. Câu 13: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời trong bối cảnh A. Mĩ đang sa lầy trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương. B. xu thế toàn cầu hóa xuất hiện và phát triển ngày càng mạnh mẽ. C. tất cả các quốc gia ở khu vực Đông Nam Á đã giành được độc lập. D. quá trình “nhất thể hóa” ở khu vực Châu Âu đã hoàn thành. Câu 14: Đường lối đổi mới đất nước đi lên chủ nghĩa xã hội của Đảng Cộng sản Việt Nam được đề ra lần đầu tiên tại A. Kỳ họp thứ nhất quốc hội khóa VI (7-1976). B. Đại hội đại biểu lần thứ III của Đảng (9-1960). C. Hội nghị Hiệp thương chính trị ở Sài Gòn (11-1975). D. Đại hội đại biểu lần thứ VI của Đảng (12-1986). Câu 15: Cao trào kháng Nhật cứu nước của nhân dân Việt Nam diễn ra trong bối cảnh A. thực dân Pháp và phát xít Nhật bắt đầu câu kết bóc lột nhân dân Việt Nam. B. quân đội các nước Đồng minh lũ lượt kéo vào nước ta giải giáp quân Nhật. C. phát xít Nhật trở thành kẻ thù chính của nhân dân Đông Dương. D. phát xít Nhật tuyên bố đầu hàng quân Đồng minh vô điều kiện. Câu 16: Từ năm 1955, cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân Lào do tổ chức nào lãnh đạo? A. Đảng Cộng sản Việt Nam. B. Đảng Nhân dân Lào. C. Đảng Cộng sản Đông Dương. D. Liên minh Việt - Miên - Lào. Câu 17: Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương quy định ở Việt Nam lấy vĩ tuyến 17 (dọc theo sông Bến Hải - Quảng Trị) làm A. biên giới chia cắt hai miền. B. ranh giới chia cắt quốc gia. C. biên giới tạm thời giữa hai miền. D. giới tuyến quân sự tạm thời. Câu 18: Trong phong trào dân chủ 1936-1939, để thu thập “dân nguyện” tiến tới Đông Dương Đại hội, trên khắp đất nước Việt Nam đã thành lập A. các hội cứu quốc. B. các hội phản đế. C. các ủy ban hành động. D. các Công hội đỏ. Câu 19: Tại kì họp đầu tiên ở Hà Nội (2-3-1946), Quốc hội khóa I của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã A. thành lập Nha Bình dân học vụ. B. thành lập Quân đội Quốc gia Việt Nam. C. lập ra Ban dự thảo Hiến pháp. D. cử ra Ủy ban kháng chiến hành chính. Câu 20: Từ năm 1972, Mĩ thực hiện sách lược hòa hoãn với A. Trung Quốc. B. Campuchia. C. Ấn Độ. D. Cuba. Câu 21: Với Hiệp định sơ bộ (6-3-1946), Chính phủ Pháp buộc phải A. công nhận nền độc lập, tự do của Việt Nam. B. thừa nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam. C. công nhận tính thống nhất của nước Việt Nam. D. thừa nhận quyền tự quyết của nhân dân Việt Nam. Câu 22: Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (11-1939) xác định A. phương pháp đấu tranh là hợp pháp, nửa hợp pháp. B. hình thức chính quyền cách mạng là dân chủ cộng hòa. C. chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trung tâm. D. mục tiêu đấu tranh trước mắt là đòi dân sinh, dân chủ. Câu 23: Nội dung nào không phải là ý nghĩa lịch sử của phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam? A. Quần chúng nhân dân được giác ngộ về chính trị, tham gia vào mặt trận dân tộc thống nhất. B. Đảng tích lũy được nhiều bài học kinh nghiệm trong xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất. C. Đội ngũ cán bộ, đảng viên được rèn luyện và ngày càng trưởng thành trong đấu tranh. D. Đưa quần chúng nhân dân bước vào thời kì trực tiếp vận động giải phóng dân tộc. Trang 2/4 - Mã đề 01
- Câu 24: Đâu không phải là lí do để Đảng Lao động Việt Nam quyết định chọn Tây Nguyên làm hướng tiến công mở đầu cho cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975? A. Tây Nguyên là địa bàn quân ta có nhiều lợi thế hơn địch. B. Lực lượng địch ở Tây Nguyên mạnh, bố phòng chặt chẽ. C. Đánh vào Tây Nguyên dễ phá vỡ chiến lược phòng ngự của địch. D. Đánh vào Tây Nguyên dễ phát triển thế tiến công chiến lược của ta. Câu 25: Cuộc khởi nghĩa Yên Bái do tổ chức Việt Nam Quốc dân đảng lãnh đạo nổ ra trong bối cảnh A. thời cơ để tiến hành cuộc khởi nghĩa đã chín muồi. B. thực dân Pháp khủng bố dã man những người yêu nước. C. lực lượng của cuộc khởi nghĩa được chuẩn bị chu đáo. D. tầng lớp trung gian sẵn sàng tham gia khởi nghĩa. Câu 26: Nguyên nhân chung thúc đẩy sự phát triển của ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai là A. chi phí đầu tư cho quốc phòng giảm xuống mức thấp nhất. B. có nguồn nhiên liệu giá rẻ từ các nước thuộc thế giới thứ ba. C. có các chính sách và biện pháp tự điều chỉnh kịp thời. D. có nhiều lợi thế về điều kiện tự nhiên và nguồn nhân lực. Câu 27: Thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968) đã tạo ra bước ngoặt trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam vì A. đây là mốc đánh dấu quân dân miền Nam bắt đầu chuyển sang thế tiến công. B. buộc Mĩ phải đàm phán để bàn về việc kết thúc chiến tranh xâm lược Việt Nam. C. buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam. D. đây là mốc đánh dấu nhân dân miền Nam hoàn thành nhiệm vụ đánh cho “Mĩ cút”. Câu 28: Yếu tố quyết định để Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra chủ trương đổi mới đất nước năm 1986 là A. xu thế quốc tế hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ trên thế giới. B. các nước công nghiệp mới đạt nhiều thành tựu sau cải cách. C. cuộc khủng hoảng kinh tế - xã hội ở Việt Nam diễn ra trầm trọng. D. Việt Nam đã hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ. Câu 29: Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ 21 của Đảng Lao động Việt Nam (7-1973) tiếp tục để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng vì A. đế quốc Mĩ và tay sai có nhiều hành động phá hoại Hiệp định Pari. B. đế quốc Mĩ và tay sai bắt đầu mở rộng xâm lược toàn Đông Dương. C. đế quốc Mĩ đưa quân viễn chinh vào miền Nam. D. đế quốc Mĩ mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc. Câu 30: Sự thành lập nước Cộng hòa Ấn Độ (1-1950) đã A. tạo điều kiện đưa đất nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội. B. có ảnh hưởng to lớn đến phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới. C. chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa thực dân cũ trên toàn thế giới. D. đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân Anh. Câu 31: Một trong những mục đích của tổ chức Liên hợp quốc được nêu rõ trong Hiến chương là A. tôn trọng quyền tự quyết của các dân tộc. B. phát triển mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc. C. bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia. D. giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình. Câu 32: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, mục tiêu chủ yếu trong cuộc đấu tranh của nhân dân châu Phi là A. chống chủ nghĩa thực dân kiểu mới, giành độc lập dân tộc. B. chống chế độ phân biệt chủng tộc, giành quyền sống của con người. C. chống chủ nghĩa thực dân cũ, giành độc lập, quyền sống của con người. D. chống chế độ độc tài thân Mĩ, giành và bảo vệ độc lập. Câu 33: Sự phát triển về tư tưởng của tư sản Việt Nam giai đoạn 1925-1930 so với giai đoạn 1919-1925 được biểu hiện ở nội dung nào sau đây? A. Nhận thức được yêu cầu của lịch sử dân tộc. B. Chú trọng tuyên truyền lí luận cách mạng. Trang 3/4 - Mã đề 01
- C. Chú trọng lôi kéo quần chúng công nông. D. Đòi quyền lợi kinh tế và chính trị cho giai cấp. Câu 34: Nội dung nào sau đây làm gia tăng tình trạng căng thẳng trong quan hệ giữa các nước ở khu vực Đông Nam Á từ thập niên 50 đến cuối thập niên 60 của thế kỉ XX? A. Mĩ lôi kéo các nước Đông Nam Á vào khối quân sự NATO do Mĩ đứng đầu. B. Mĩ mở rộng cuộc chiến tranh xâm lược ra toàn khu vực Đông Dương. C. Mĩ lôi kéo một số nước trong khu vực vào cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam. D. Mĩ bắt tay với Liên Xô, Trung Quốc để chia rẽ các nước Đông Nam Á. Câu 35: Hai xu hướng bạo động và cải cách trong phong trào yêu nước Việt Nam những năm đầu thế kỉ XX có hiện tượng chuyển hóa lẫn nhau vì đều A. thống nhất về kế hoạch hành động. B. chủ trương cứu nước để cứu dân. C. đứng trên lập trường dân tộc. D. chủ trương cứu dân để cứu nước. Câu 36: Nhân tố quan trọng nhất tác động đến sự hình thành trật tự thế giới mới sau năm 1991 là A. sự phát triển hoặc diệt vong của các tổ chức khủng bố cực đoan. B. cuộc chạy đua về sức mạnh tổng hợp giữa các cường quốc. C. sự phát triển của các tổ chức liên kết kinh tế, chính trị trên hành tinh. D. sự vươn lên của các nước Á, Phi, Mĩ Latinh sau khi giành độc lập. Câu 37: Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5-1941) chủ trương thực hiện quyền dân tộc tự quyết ở khu vực Đông Dương không xuất phát từ lí do nào sau đây? A. Đập tan những luận điệu xuyên tạc của kẻ thù về vấn đề dân tộc. B. Mâu thuẫn dân tộc ở mỗi nước Đông Dương có sự khác nhau. C. Phát huy sức mạnh của mỗi dân tộc Đông Dương trong cuộc đấu tranh tự giải phóng. D. Tạo điều kiện đoàn kết ba dân tộc Đông Dương trong cuộc chiến đấu chống kẻ thù chung. Câu 38: Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5-1941) đề ra chủ trương khởi nghĩa từng phần vì A. lực lượng cách mạng ở các địa phương có sự đồng đều. B. mâu thuẫn chủ yếu ở các địa phương có sự khác nhau. C. trong hàng ngũ kẻ thù luôn có sự chuyển hóa về mâu thuẫn. D. lực lượng của kẻ thù có tính ổn định ở mọi thời điểm. Câu 39: Nguyên nhân dẫn đến sự kết hợp chủ nghĩa Mác-Lênin với phong trào yêu nước Việt Nam trong những năm 20 của thế kỉ XX là gì? A. Phong trào yêu nước Việt Nam không có lí luận cách mạng soi đường. B. Tư tưởng dân chủ tư sản không còn ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam. C. Phong trào yêu nước Việt Nam đã sử dụng nhiều hệ tư tưởng nhưng thất bại. D. Các nước thuộc địa đều dùng chủ nghĩa Mác-Lênin làm vũ khí đấu tranh. Câu 40: Thực tiễn cuộc đấu tranh ngoại giao của Việt Nam (từ tháng 9-1945 đến tháng 12-1946) đã để lại bài học kinh nghiệm gì trong thời kì hội nhập quốc tế hiện nay? A. Dự báo đúng các khả năng và đề ra những đối sách thích hợp. B. Nhận định đúng xu thế phát triển để thay đổi mục tiêu chiến lược. C. “Thêm bạn, bớt thù”, thương lượng, thỏa hiệp với các nước lớn. D. Ngoại giao giữ vai trò quyết định trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. ------ HẾT ------ Trang 4/4 - Mã đề 01

