Đề thi thử Tốt nghiệp Trung học Phổ thông môn Lịch sử Lớp 12 - Đề số 10 - Năm học 2023-2024 (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử Tốt nghiệp Trung học Phổ thông môn Lịch sử Lớp 12 - Đề số 10 - Năm học 2023-2024 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_thu_tot_nghiep_trung_hoc_pho_thong_mon_lich_su_lop_12.pdf
Nội dung tài liệu: Đề thi thử Tốt nghiệp Trung học Phổ thông môn Lịch sử Lớp 12 - Đề số 10 - Năm học 2023-2024 (Có đáp án)
- ĐỀ MINH HỌA CHUẨN ĐỀ THI THỬ TN THPT NĂM 2024 CẤU TRÚC 2024 Bài thi: Khoa học xã hội Môn thi thành phần: Lịch Sử Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề ĐỀ SỐ 10 Họ và tên thí sinh:..................................................................... SBD: ............................. Câu 1. Nước đi đầu trong cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại là A. Mĩ. B. Liên Xô. C. Pháp. D. Anh. Câu 2. Ngày 26/1/1950, sự kiện nổi bật nào đã diễn ra ở Ấn Độ? A. Ấn Độ phóng thành công vệ tinh nhân tạo. B. Ấn Độ giành quyền tự trị. C. Ấn Độ tuyên bố độc lập và thành lập nước cộng hòa. D. Ấn Độ thử thành công bom nguyên tử. Câu 3. Sự kiện chính trị thể hiện tinh thần đoàn kết chiến đầu giữa nhân dân ba nước Đông Dương trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) là A. thành lập ở mỗi nước một Đảng Mác – Lênin. B. Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào được thành lập. C. việc tổ chức họp Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương. D. sự ra đời và lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương. Câu 4. Trong chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947, cách đánh nào được bộ đội ta sử dụng phổ biến? A. Đánh điểm, diệt viện. B. Đánh công sự kiên cố. C. Đánh tập trung quy mô lớn. D. Đánh du kích, phục kích. Câu 5. Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế Mĩ những năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai là A. bị suy giảm nghiêm trọng do phải chi phí cho sản xuất vũ khí, chạy đua vũ trang. B. bị thiệt hại nặng nề về người và của do hậu quả của cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai. C. có tốc độ phát triển mạnh mẽ và chiếm hơn 70% sản lượng công nghiệp thế giới. D. phát triển mạnh mẽ, trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn, duy nhất trên thế giới. Câu 6. Trong Cương lĩnh Chính trị đầu tiên của Đảng (1930), Nguyễn Ái Quốc xác định nhiệm vụ hàng đầu của cuộc cách mạng tư sản dân quyền là A. đánh đổ phong kiến và đánh đổ đế quốc giành ruộng đất cho dân cày. B. đánh đổ đế quốc và phong kiến tay sai đòi tự do, dân chủ. C. đánh đổ đế quốc, phong kiến, tư sản phản cách mạng, giành độc lập tự do. D. tổ chức và lãnh đạo quần chúng đòan kết lại, tranh đấu để tự cứu lấy mình. Câu 7. Sự kiện nào đánh dấu nhân dân Việt Nam đã hoàn thành mục tiêu Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một? A. Toán lính Mĩ cuối cùng rút quân về nước (3/1973). B. Hội nghị hiệp thương chính trị thống nhất (11/1975). C. Đại thắng mùa Xuân 1975, giải phóng miền Nam. D. Kết quả kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI (7/1976). Câu 8. Một trong những điểm giống nhau giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” và chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” là A. dùng quân đội Sài Gòn và mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương. B. mở các cuộc tiến công để “tìm diệt” và “bình định”. C. Mĩ ra sức dồn dân lập ấp, coi ấp chiến lược là quốc sách. D. thực hiện chính sách “dùng người Việt đánh người Việt”. Câu 9. Trong quá trình kháng chiến (1858 – 1862), quan quân triều Nguyễn đã để lỡ mất cơ hội nào đánh thắng quân Pháp? A. Sau khi đối phương chiếm được thành Gia Định (2/1859). B. Sau khi kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” thất bại (cuối 1859). Trang 1/4 - Mã đề thi 10
- C. Khi Na-pô-nê-ông băng hà, nội bộ nước Pháp lục đục (1860). D. Từ tháng 3/1860, Pháp rút quân đưa sang chiến trường Trung Quốc. Câu 10. Hình thái của cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Việt Nam đã được hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng (5/1941) đã xác định như thế nào? A. Khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền. B. Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa. C. Tổng bãi công, biểu tình thị uy. D. Kết hợp đấu tranh chính trị và đấu tranh ngoại giao. Câu 11. Khi kí Tạm ước (14/9/1946), Chính phủ Việt Nam Dân chủ cộng hòa chấp nhận nhân nhượng thêm cho Pháp quyền lợi gì? A. Một số quyền lợi quân sự - ngoại giao. B. Một số quyền lợi chính trị - quân sự. C. Một số quyền lợi kinh tế - văn hóa. D. Chấp nhận cho 15.000 quân Pháp ra Bắc. Câu 12. Những quyết định của Hội nghị lanta (tháng 2/1945) có tác động như thế nào đối với quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai? A. Làm nảy sinh những mâu thuẫn mới giữa các nước đế quốc. B. Đánh dấu sự xác lập một trật tự thế giới sau chiến tranh. C. Trở thành khuôn khổ một trật tự thế giới mới - trật tự hai cực lanta. D. Đánh dấu sự xác lập hoàn toàn vai trò thống trị của đế quốc Mĩ. Câu 13. Lực lượng chủ yếu để Mĩ tiến hành chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969 – 1973) là A. quân đội viễn chinh Mĩ. B. quân đội Sài Gòn, có sự phối hợp hỏa lực, không quân của Mĩ. C. quân đội các nước đồng minh của Mĩ. D. quân đội Sài Gòn, quân Mĩ và các nước đồng minh của Mĩ. Câu 14. Một điểm tương đồng của Các mạng tháng Tám năm 1945 và hai cuộc kháng chiến chống ngoại xâm (1945 – 1975) ở Việt Nam là gì? A. Có sự sáng tạo trong phương thức sử dụng lực lượng. B. Được sự giúp đỡ to lớn của các nước xã hội chủ nghĩa. C. Lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định thắng lợi. D. Lực lượng chính trị giữ vai trò quyết định thắng lợi. Câu 15. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) và kháng chiến chống Mĩ (1954 – 1975) của nhân dân Việt Nam đã A. hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ. B. giữ vững thành trì, chỗ dựa của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới. C. bảo vệ vững chắc thành quả của Cách mạng tháng Tám năm 1945. D. tạo điều kiện thuận lợi để Đảng, Chính phủ tiến hành cải cách ruộng đất. Câu 16. Điểm mới của Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5/1941) so với Hội nghị tháng 11/1939 là A. thành lập mặt trận thống nhất rộng rãi chống đế quốc. B. tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, thực hiện giảm tô, giảm tức. C. giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương. D. đề cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc, chống đế quốc và phong kiến. Câu 17. Kết quả cuộc đảo chính Nhật – Pháp vào đêm 9/3/1945 ở Đông Dương là A. Pháp, Nhật hòa hoãn. B. chế độ phong kiến Việt Nam bị lật đổ. C. Nhật đầu hàng Pháp. D. Pháp đầu hàng Nhật. Câu 18. Trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, chính sách nào sau đây của Mĩ và chính quyền Sài Gòn được nâng lên thành “quốc sách”? A. Hoạt động phá hoại miền Bắc. B. Tăng cường bắt lính. C. Tăng cường cố vấn Mĩ vào miền Nam. D. Dồn dân lập “Ấp chiến lược”. Câu 19. Trong phong trào giải phóng dân tộc sau Chiến tranh thế giới thứ hai, khu vực nào đã trở thành “Lục địa bùng cháy”? Trang 2/4 - Mã đề thi 10
- A. Bắc Phi. B. Đông Bắc Á. C. Đông Nam Á. D. Mĩ Latinh. Câu 20. Chiến thắng Vạn Tường (1965) của quân và dân miền Nam đã A. chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công. B. buộc Mĩ phải chấm dứt hoàn toàn chiến tranh phá hoại miền Bắc. C. cho thấy khả năng thắng Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của ta. D. báo hiệu thời kì khủng hoảng triền miên của chính quyền Sài Gòn. Câu 21. Trong năm 1945, các hội nghị nào của ba cường quốc Đồng minh có những quyết định liên quan đến quân phiệt Nhật ở khu vực Đông Nam Á và Việt Nam? A. Hội nghị Poxđam và Hội nghị Băng- đung. B. Hội nghị Ianta và Hội nghị Băng- đung. C. Hội nghị Poxđam về kí kết văn bản đầu hàng. D. Hội nghị Ianta và hội nghị Poxđam. Câu 22. Ở Việt Nam, bước chuẩn bị đầu tiên có tính chất quyết định đối với thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) được ghi nhận bằng sự kiện nào? A. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời. B. Hội nghị Trung ương Đảng (5/1941). C. Phong trào cách mạng 1936 – 1939. D. Phong trào cách mạng 1930 – 1931. Câu 23. Nhận định nào sau đây phản ánh quan hệ giữa Mĩ – Liên Xô (1945 – 1991) là không chính xác? A. Từ đối đầu đến hòa dịu, chấm dứt Chiến tranh lạnh. B. Hai bên có những cuộc tiếp xúc từ đầu những năm 70. C. Hai nước không còn khả năng chạy đua vũ trang. D. Hai bên luôn trong tình trạng đối đầu căng thẳng. Câu 24. Tổ chức cộng sản được thành lập năm 1929, ra đời sớm nhất ở Việt Nam là A. Tân Việt Cách mạng Đảng. B. Đông Dương Cộng sản liên đoàn. C. Đông Dương Cộng sản đảng. D. An Nam Cộng sản đảng. Câu 25. Nhân tố chủ yếu nào quyết định sự đến phát triển và thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Á, Phi, Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai? A. Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành và ngày càng phát triển. B. Sự suy yếu của các nước thực dân phương Tây sau chiến tranh. C. Thắng lợi của phe Đồng minh trong chiến tranh chống phát xít. D. Ý thức giành độc lập và sự lớn mạnh của các lực lượng dân tộc. Câu 26: Tại trường học các cấp được mở ở Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám, nội dung và phương pháp giáo dục được xác định theo A. tinh thần dân chủ nhân dân. B. tinh thần dân tộc - dân chủ. C. hướng đơn giản, tinh gọn. D. hướng hiệu quả, dễ học. Câu 27. Hình thức và phương pháp đấu tranh trong thời kì 1936 – 1939 là A. khởi nghĩa từng phần giành chính quyền tựng bộ phận. B. công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp. C. lợi dụng tình hình thế giới và trong nước đấu tranh dân chủ công khai. D. kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang. Câu 28. Địa phương được chọn làm nơi thí điểm cuộc vận động xây dựng các hội Cứu quốc trong mặt trận Việt Minh là A. Thái Nguyên. B. Cao Bằng. C. Lạng Sơn. D. Bắc Cạn. Câu 29. Nội dung trọng tâm của đường lối đổi mới ở Việt Nam (tháng 12/1986) phù hợp với xu thế phát triển của thế giới, vì đã A. mở rộng hợp tác, đối thoại, thỏa hiệp. B. lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm. C. tham gia mọi tổ chức khu vực và quốc tế. D. thiết lập quan hệ đồng minh với nước lớn. Câu 30. Khuynh hướng cách mạng vô sản ngày càng thắng thế trong phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam những năm 20 của thế kỉ XX vì A. giải quyết triệt để được vấn đề ruộng đất cho nông dân. B. thu hút được giai cấp tư sản tham gia đấu tranh giải phóng dân tộc. C. phong trào công nhân, nông dân đã phát triển hoàn toàn tự giác. D. đáp ứng được yêu cầu giải phóng dân tộc gắn với giải phóng giai cấp. Trang 3/4 - Mã đề thi 10
- Câu 31. Điểm khác biệt căn bản trong phong trào yêu nước đầu thế kỉ XX so với phong trào yêu nước cuối thế kỉ XIX ở Việt Nam là gì? A. Giai cấp lãnh đạo và lực lượng tham gia. B. Hình thức và phương pháp đấu tranh. C. Tính chất và khuynh hướng cứu nước. D. Quy mô, địa bàn và kết quả phong trào. Câu 32. Hình thức đấu tranh nào dưới đây không được sử dụng trong phong trào dân chủ 1936 - 1939? A. Mít tinh, đưa dân nguyện. B. Đấu tranh vũ trang. C. Đấu tranh nghị trường. D. Đấu tranh báo chí. Câu 33. Bài học kinh nghiệm từ phong trào 1930 – 1931 được Đảng ta kế thừa và vận dụng trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay? A. Xây dựng cơ sở Đảng vững mạnh. B. Xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất. C. Phát triển mối quan hệ Việt Nam với thế giới. D. Lãnh đạo nhân dân đấu tranh. Câu 34. Một đặc điểm chung của giai cấp công nhân Việt Nam so với giai cấp công nhân ở các nước tư bản Âu – Mĩ là A. lực lượng phát triển mạnh ngay từ đầu. B. có tinh thần đấu tranh và kỉ luật cao. C. ít có mối liên hệ chặt chặt chẽ với nông dân. D. tư bản Pháp và phong kiến bóc lột. Câu 35. “Hòa bình, trung lập, không tham gia bất cứ khối liên minh quân sự hoặc chính trị nào; nhận viện trợ từ mọi phía, không có điều kiện ràng buộc” là đường lối đối ngoại của A. Campuchia (1954 – 1970). B. Ấn Độ (1990 – 2000). C. Ân Độ (1950 – 1990). D. Campuchia ( 1979 – 1991). Câu 36. Nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam (1939 – 1945) là A. đánh đổ các giai cấp bóc lột giành quyền tự do dân chủ. B. lật đổ chế độ phong kiến, giành ruộng đất cho dân cày. C. lật đổ chế độ phản động thuộc địa, cải thiện dân sinh. D. đánh đuổi đế quốc và tay sai, giải phóng dân tộc. Câu 37. Điểm tương đồng về mục tiêu mở các chiến dịch trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) của quân dân ta là A. tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch. B. mở rộng căn cứ địa Việt Bắc, đưa kháng chiến đi lên. C. mở rộng và giải phóng vùng Tây Bắc Việt Nam. D. phá vỡ âm mưu bình định, lấn chiếm của Pháp. Câu 38. Nhận xét nào sau đây là đúng về điểm giống nhau giữa trật tự thế giới theo hệ thống Vécxai – Oasinhtơn và trật tự hai cực Ianta? A. Hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa các nước cùng chế độ chính trị. B. Bảo đảm quyền tự quyết của các dân tộc. C. Có sự phân cực rõ rệt giữa hai hệ thống chính trị xã hội khác nhau. D. Chứng tỏ quan hệ quốc tế bị chi phối bởi các cường quốc. Câu 39. Xu thế toàn cầu hóa ra đời là hệ quả quan trọng của A. cách mạng khoa học – công nghệ. B. cách mạng công nghiệp. C. Chiến tranh lạnh. D. cách mạng khoa học kĩ thuật lần thứ nhất. Câu 40. Sự phát triển kinh tế Nhật Bản (1973 – 1991) thường xen kẽ với những giai đoạn suy thoái ngắn, chủ yếu là do A. sự cạnh tranh mạnh mẽ của Trung quốc và Ấn Độ. B. tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng (1973). C. sự cạnh tranh gay gắt của Mĩ và các nước Tây Âu. D. thị trường tiêu thụ hàng hóa đã thu hẹp đáng kể. ----------- HẾT ---------- Trang 4/4 - Mã đề thi 10

