Đề thi thử Tốt nghiệp Trung học Phổ thông môn Lịch sử Lớp 12 - Đề số 12 - Năm học 2023-2024 (Có đáp án)

pdf 5 trang cattuong 24/12/2025 2190
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử Tốt nghiệp Trung học Phổ thông môn Lịch sử Lớp 12 - Đề số 12 - Năm học 2023-2024 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfde_thi_thu_tot_nghiep_trung_hoc_pho_thong_mon_lich_su_lop_12.pdf

Nội dung tài liệu: Đề thi thử Tốt nghiệp Trung học Phổ thông môn Lịch sử Lớp 12 - Đề số 12 - Năm học 2023-2024 (Có đáp án)

  1. ĐỀ MINH HỌA CHUẨN ĐỀ THI THỬ TN THPT NĂM 2024 CẤU TRÚC 2024 Bài thi: Khoa học xã hội Môn thi thành phần: Lịch Sử Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề ĐỀ SỐ 12 Họ và tên thí sinh:.................................................................... Lớp:................... Câu 1: Cơ quan ngôn luận của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên là A. Báo Thanh niên. B. tác phẩm “Đường Kách mệnh”. C. Bản án chế độ thực dân Pháp. D. Báo Người cùng khổ. Câu 2: Trong những năm 1976-1985, nhân dân Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây A. Bảo vệ biên giới phía Bắc. B. Xây dựng Quỹ độc lập. C. Bầu Quốc hội khóa I. D. Thành lập Mặt trận Việt Minh. Câu 3: Định ước Henxinki (1975) được kí kết giữa 33 nước châu Âu, Mĩ, Canada nhằm A. hợp tác giữa các nước về giáo dục, y tế. B. giải quyết tình hình căng thẳng ở hai nước Đức. C. giải quyết vấn đề an ninh, hòa bình ở châu Âu. D. giải quyết vấn đề hòa bình ở Campuchia. Câu 4: Kẻ thù trước mắt của phong trào dân chủ (1936-1939) ở Việt Nam là A. tập đoàn Khơ-me đỏ. B. đế quốc Mĩ và tay sai. C. phát xít Nhật và tay sai. D. bọn phản động thuộc địa. Câu 5: Sự kiện thổi bùng lên ngọn lửa yêu nước trong nhân dân sau khi Pháp cơ bản hoàn thành xâm lược Việt Nam cuối thế kỉ XIX là A. cuộc phản công quân Pháp của phái chủ chiến bị thất bại. B. sự cướp bóc và tàn sát nhân dân ta của thực dân Pháp sau khi phe chủ chiến thất bại. C. thực dân Pháp thiết lập chế độ bảo hộ và bộ máy chính quyền ở Bắc và Trung Kì. D. Tôn Thất Thuyết lấy danh vua Hàm Nghi xuống chiếu Cần Vương. Câu 6: Theo thỏa thuận của Hội nghị Pốt-xđam (tháng 7/1945), việc giải giáp quân đội Nhật Bản ở Đông Dương được giao cho quân đội nước nào? A. Anh-Pháp. B. Anh-Mỹ. C. Anh - Trung Hoa Dân quốc. D. Pháp - Trung Hoa Dân quốc. Câu 7: Để xây dựng lực lượng chính trị, Đảng Cộng sản Đông Dương đã A. thành lập Đảng Dân chủ Việt Nam và Hội Văn hóa Cứu quốc Việt Nam. B. xây dựng một bộ phận lực lượng vũ trang thành các đội du kích. C. xây dựng vùng Bắc Sơn-Võ Nhai thành căn cứ địa cách mạng. D. xây dựng các Hội phản đế để tập hợp nhân dân làm cách mạng. Câu 8: Nội dung chủ yếu trong bước thứ nhất của kế hoạch Nava (thu-đông 1953 và xuân 1954) của thực dân Pháp ở Đông Dương là A. phòng ngự chiến lược ở miền Nam, tấn công chiến lược ở miền Bắc. B. tấn công chiến lược để bình định Trung Bộ và Nam Đông Dương. C. tấn công chiến lược ở hai miền Bắc-Nam. D. phòng ngự chiến lược ở hai miền Bắc-Nam. Câu 9: Các chiến thuật mới được sử dụng phổ biến trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam là A. trực thăng vận, thiết xa vận. B. tìm diệt và bình định. C. đánh nhanh, thắng nhanh. D. chinh phục từng gói nhỏ. Câu 10: Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân miền Nam Việt Nam (1954-1975), tỉnh cuối cùng của miền Nam được giải phóng là Trang 1/4 - Mã đề 12
  2. A. Bến Tre. B. Châu Đốc. C. Vạn Tường. D. Phước Long. Câu 11: Năm 1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập trong bối cảnh A. xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ. B. xu hướng liên kết khu vực diễn ra mạnh mẽ. C. xu thế hòa hoãn Đông-Tây bắt đầu xuất hiện. D. Mĩ thất bại hoàn toàn trong chiến tranh Việt Nam. Câu 12: Trong cuộc cách mạng khoa học công nghệ nửa sau thế kỉ XX, mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ A. nghiên cứu khoa học. B. thực tiễn sản xuất. C. cải tiến các phương tiện cũ. D. ứng dụng năng lượng mới. Câu 13: Nguyên nhân khách quan nào giúp các nước Tây Âu hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai ? A. Sự suy yếu của Liên Xô. B. Nhận được viện trợ của Mĩ. C. Áp dụng thành tựu khoa học kĩ thuật. D. Thắng lợi phong trào giải phóng dân tộc. Câu 14: Theo những quyết định của Hội nghị Ianta (tháng 2-1945) về phân chia khu vực chiếm đóng, Mĩ không có quyền lợi ở A. Nhật Bản. B. Nam Triều Tiên. C. Tây Đức. D. Bắc Triều Tiên. Câu 15: Thực hiện “Chiến lược chiến tranh cục bộ” (1965-1968), Mĩ đẩy mạnh chiến tranh xâm lược ở miền Nam Việt Nam và A. mở rộng chiến tranh xâm lược Lào và Campuchia. B. rút quân đồng minh của Mĩ ra khỏi miền Nam. C. tăng nhanh lực lượng quân đội Sài Gòn ở miền Nam. D. mở rộng chiến tranh phá hoại ra miền Bắc. Câu 16: Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, để giải quyết khó khăn về tài chính, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã kêu gọi A. sự tự nguyện đóng góp của tư sản mại bản. B. thực hiện phong trào “Tuần lễ vàng”. C. lưu hành tiền Việt Nam trong cả nước. D. tinh thần tự nguyện đóng góp của nhân dân. Câu 17: Để góp phần bồi dưỡng sức dân nhất là nông dân, đầu năm 1953 Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã quyết định A. tiếp tục cải cách giáo dục, đẩy mạnh công tác vệ sinh phòng bệnh. B. khôi phục công nghiệp nặng, xây dựng nền tài chính, ngân hàng. C. hình thành kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa. D. phát động quần chúng triệt để giảm tô và cải cách ruộng đất. Câu 18: Hình thức chính quyền cách mạng được thành lập từ thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1960) của nhân dân miền Nam Việt Nam là A. những ủy ban nhân dân tự quản. B. Chính phủ dân chủ cộng hòa. C. các Xô viết công - nông - binh. D. Chính phủ lâm thời cộng hòa miền Nam Việt Nam. Câu 19: Sau cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp (1919-1929), về cơ bản kinh tế Việt Nam vẫn là nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, vì A. Pháp hạn chế đầu tư vào ngành nông nghiệp. B. phương thức sản xuất phong kiến vẫn được duy trì. C. phương thức sản xuất tư bản chưa được Pháp du nhập. D. Pháp không đầu tư vốn và kĩ thuật mới vào nước ta. Câu 20: Tháng 5-1904, Phan Bội Châu thành lập Hội Duy tân với mục đích A. dân tộc độc lập, dân quyền tự do, dân sinh hạnh phúc. B. đánh Pháp giành độc lập, thiết lập chính thể quân chủ lập hiến. C. đánh đuổi giặc Pháp, thành lập dân quốc, thiết lập chế độ cộng hoà. D. dân tộc độc lập, trước làm cách mạng quốc gia sau làm cách mạng thế giới. Trang 2/4 - Mã đề 12
  3. Câu 21: Bản Hiến pháp tháng 11-1993 đã chính thức xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc (Apácthai) ở A. Mianma. B. Angiêri. C. Nam Phi. D. Malaixia. Câu 22: Chính sách đối ngoại Liên Xô trong những năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX là A. khôi phục và phát triển mối quan hệ với các nước Châu Á. B. ngả về phương Tây với hi vọng nhận được viên trợ về kinh tế. C. bảo vệ hòa bình thế giới, ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc. D. kiên quyết chống lại các chính sách gây chiến của Mĩ. Câu 23: Sự kiện thế giới có ảnh hưởng tích cực đến phong trào cách mạng Việt Nam trong những năm 1919-1930 là A. Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc. B. khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933. C. Cách mạng tháng Mười Nga thành công 1917. D. thành lập tổ chức Liên hợp quốc. Câu 24: Đối tượng đấu tranh chủ yếu của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai là A. chế độ phong kiến. B. chế độ nô lệ. C. chủ nghĩa thực dân kiểu mới. D. chủ nghĩa thực dân kiểu cũ. Câu 25: Ý nào không phản ánh đúng điểm mới của phong trào 1930-1931 so với phong trào yêu nước trước năm 1930? A. Đây là phong trào cách mạng đầu tiên do Đảng cộng sản lãnh đạo. B. Đã thành lập được mặt trận dân tộc chống đế quốc và tay sai. C. Diễn ra trên quy mô rộng lớn, mang tính chất thống nhất cao. D. Mang tính chất triệt để nhằm vào hai kẻ thù đế quốc và tay sai. Câu 26: Trong giai đoạn 1939-1945, sự kiện lịch sử thế giới nào sau đây có ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam? A. Nhật tiến vào Đông Dương. B. Liên Xô và Mĩ chấm dứt Chiến tranh lạnh. C. Trật tự hai cực Ianta sụp đổ. D. Mĩ phát động cuộc Chiến tranh lạnh. Câu 27: Nội dung nào không phải là ý nghĩa của phong trào “Đồng khởi” (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam? A. Buộc Mĩ thừa nhận thất bại trong chiến tranh thực dân mới ở miền Nam. B. Làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm. C. Cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công. D. Giáng đòn nặng vào chính sách thực dân mới của Mĩ. Câu 28: Thắng lợi nào dưới đây là kết quả của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp quyết liệt của nhân dân Việt Nam? A. Cách mạng tháng Tám thành công (1945). B. Kháng chiến chống Pháp thắng lợi (1954). C. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (1930). D. Kháng chiến chống Mĩ thắng lợi(1975). Câu 29: Điểm khác biệt căn bản giữa chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) so với cuộc Tiến công chiến lược (đông-xuân 1953-1954) ở nước ta là A. đánh vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu. B. đánh vào tập đoàn cứ điểm quân sự mạnh nhất của Pháp ở Đông Dương. C. được mở ra nhằm tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch. D. được mở ra nhằm duy trì quyền chủ động đánh địch ở chiến trường chính. Câu 30. Sự lớn mạnh và vươn lên mạnh mẽ của các cường quốc như Mĩ, Nhật Bản, Liên bang Nga, Trung Quốc từ sau Chiến tranh lạnh là minh chứng cho xu thế A. toàn cầu hóa. B. hợp tác quốc tế. C. “5 trung tâm”. D. “đa cực”. Câu 31: Một trong những điểm mới của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929) so với cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897-1914) của thực dân Pháp ở Đông Dương là A. Pháp đầu tư vốn với quy mô lớn, tốc độ nhanh. B. nguồn vốn đầu tư chủ yếu là của tư bản nhà nước. C. ngành giao thông vận tải được đầu tư nhiều nhất. Trang 3/4 - Mã đề 12
  4. D. lĩnh vực khai thác mỏ được đầu tư nhiều nhất. Câu 32: Phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam là một bước chuẩn bị cho thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 vì đã A. đưa Đảng Cộng sản Đông Dương ra hoạt động công khai. B. khắc phục triệt để hạn chế của Luận cương chính trị tháng 10/1939. C. bước đầu xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân. D. xây dựng được một lực lượng chính trị quần chúng đông đảo. Câu 33: Nguyễn Ái Quốc không đi theo con đường cách mạng mà các vị tiền bối đã chọn vì A. con đường của họ không có nước nào áp dụng. B. con đường của họ là con đường cách mạng tư sản. C. Người nhìn thấy hạn chế của các con đường cứu nước đó. D. con đường cứu nước của họ mang nặng cốt cách phong kiến. Câu 34: Từ Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) giữa Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa với đại diện Chính phủ Pháp, được Đảng ta vận dụng như thế nào trong chính sách đối ngoại hiện nay? A. Lợi dụng sự ủng hộ của các tổ chức quốc tế. B. mềm dẻo về nguyên tắc và sách lược. C. Cứng rắn về nguyên tắc, mềm dẻo về sách lược. D. Sự đồng thuận trong việc giải quyết tranh chấp. Câu 35: Nhận định nào sau đây là đúng về chính quyền Xô viết Nghệ -Tĩnh trong phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam? A. Hình thức chính quyền nhà nước đầu tiên ở Đông Nam Á. B. Là chính quyền của dân, vì dân, do dân bầu ra. C. Mẫu hình chính quyền cách mạng mang tính địa phương. D. Chính quyền nhà nước hoạt động theo kiểu Xô viết. Câu 36: Ngày 6-3-1946, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí với Pháp Hiệp định sơ bộ chứng tỏ A. chính quyền cách mạng của ta còn non yếu. B. thắng lợi bước đầu của Pháp trên mặt trận ngoại giao. C. vai trò quyết định của đấu tranh ngoại giao trong chiến tranh. D. sự đúng đắn và kịp thời trong đường lối đấu tranh của Đảng. Câu 37: Thực tiễn 30 năm chiến tranh cách mạng Việt Nam (1945-1975) cho thấy: Đảng Cộng sản Đông Dương (từ năm 1951 là Đảng Lao động Việt Nam) chỉ tiến hành cách mạng khi A. kẻ thù xâm lược bắt đầu sử dụng bạo lực phản cách mạng. B. không thể tiếp tục đấu tranh bằng phương pháp hòa bình. C. lực lượng vũ trang ba thứ quân được xây dựng hoàn chỉnh. D. có sự giúp đỡ trực tiếp của các nước xã hội chủ nghĩa. Câu 38: Sự xuất hiện ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam (1929) không phải là A. bước chuẩn bị trực tiếp cho sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam. B. bước phát triển mạnh mẽ của phong trào công nhân Việt Nam. C. xu thế của cuộc vận động giải phóng dân tộc theo khuynh hướng vô sản. D. mốc chấm dứt thời kì khủng hoảng về đường lối cách mạng Việt Nam. Câu 39: Cách mạng tháng Tám năm 1945 và cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ở Việt Nam có điểm chung là A. hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ. B. hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân. C. hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước. D. được sự ủng hộ mạnh mẽ của nhân dân thế giới. Câu 40: Phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam đã để lại bài học gì cho cách mạng tháng Tám năm 1945? A. Phân hóa và cô lập kẻ thù, tiến tới đánh bại chúng. B. Sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng để giành chính quyền. C. Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến tới tổng khởi nghĩa giành chính quyền. D. Chớp thời cơ phát động Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước. ------ HẾT ------ Trang 4/4 - Mã đề 12
  5. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 ĐA A A C D D C A B A B B A B D D D D A B B Câu 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 ĐA C C C D B A A C B D A D C C B D B D A B Trang 5/4 - Mã đề 12