Đề thi thử Tốt nghiệp Trung học Phổ thông môn Hóa học Lớp 12 - Đề số 7 - Năm học 2024-2025 (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử Tốt nghiệp Trung học Phổ thông môn Hóa học Lớp 12 - Đề số 7 - Năm học 2024-2025 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_thu_tot_nghiep_trung_hoc_pho_thong_mon_hoa_hoc_lop_12.pdf
Nội dung tài liệu: Đề thi thử Tốt nghiệp Trung học Phổ thông môn Hóa học Lớp 12 - Đề số 7 - Năm học 2024-2025 (Có đáp án)
- ĐỀ PHÁT TRIỂN MINH HỌA KÌ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2025 (Đề thi có trang) MÔN: HOÁ HỌC – ĐỀ SỐ 7 Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Họ, tên thí sinh: ..................................................................... Mã đề: HT5 Số báo danh: .......................................................................... Cho biết nguyên tử khối: H = 1, C = 12, N = 14, O = 16, Na = 23, Mg = 24, Al = 27, S = 32, K = 39, Ca = 40, Fe = 56, Cu = 64, Zn = 65, Ag = 108. PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18 . Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Trong tự nhiên, sodium có nhiều trong quặng nào sau đây? A. Halite. B. Bauxite. C. Dolomite. D. Phosphorite. 3+ 3+ + Câu 2. Những vùng đất bị nhiễm phèn, do trong keo đất chứa nhiều ion Al , Fe và NH4 làm cho pH của đất thấp, cây lúa kém phát triển. Người ta thường dùng chất nào sau đây bón cho đất để tăng pH của đất? A. Bột CaCO3. B. Bột CaO. C. Bột CaSO4. D. Viên NH4NO3. Câu 3. Polymer nào sau đây thuộc loại polyamide ? A. PET. B. Tơ olon. C. PS. D. Nylon-6. Câu 4. Duralumin là hợp kim của aluminium, có thành phần chính gồm hai kim loại nào sau đây ? A. Al và Cu. B. Al và Fe. C. Al và C. D. Al và Hg. Câu 5. Phổ IR của ethyl benzoate (C6H5COOC2H5) như hình sau: Kết luận nào sau đây không đúng? A. Số sóng 1726 cm-1 là của nhóm C=O trong nhóm -COO. B. Số sóng 1286 cm-1 là của liên kết đơn C-O trong nhóm carbonyl. C. Không xuất hiện tín hiệu của nhóm -OH. D. Số sóng 2986 cm-1 là của nhóm -OH. Câu 6. Cationite là một loại nhựa trao đổi cation được sử dụng để loại bỏ ion Ca2+, Mg2+. Khi nước cứng đi qua cột nhựa, các ion Ca2+, Mg2+ (kí hiệu chung là M2+) sẽ được giữ lại và thay thế bằng các ion H+, Na+ theo phản ứng sau: 2+ + + + + M +2R-SO3X (R-SO3)2M + 2X (X là H hoặc Na ) Một loại cationite có phần trăm khối lượng lượng sulfur là 8% được sử dụng để loại bỏ các ion Mg2+, Ca2+ trong nước cứng. Giả sử một cột nhựa trao đổi ion trong thiết bị lọc nước gia đình có khối lượng cationite là 1,00 kg thì số mol Mg2+, Ca2+ tối đa có thể được loại bỏ là (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm) A. 1,25 mol. B. 0,6 mol. C. 2,5 mol. D. 5 mol. Câu 7. Liên kết glycoside trong saccharose là liên kết nào sau đây?
- A. Liên kết α–1,4–glycoside. B. Liên kết β–1,4– glycoside. C. Liên kết β–1,2– glycoside. D. Liên kết α–1,2– glycoside 2+ 3- Câu 8. Cho hai phức chất sau: [PtCl2(NH3)4] và [FeF6] .Phát biểu nào sau đây đúng? A. Số lượng phối tử có trong mỗi phức chất lần lượt là 4 và 6. B. Điện tích của mỗi phức chất lần lượt là +4 và +3. C. Nguyên tử trung tâm trong mỗi phức chất là Pt4+ và Fe3+. D. Cả 2 phức chất đều ít tan trong nước. Câu 9. Trên bảng phân loại đám cháy, đám cháy loại D xuất phát từ các kim loại dễ cháy như titanium, potassium, magnesium và aluminium, thường gặp trong các phòng thí nghiệm. Dựa vào kiến thức đã học thì để xử lí các đám cháy kim loại magnesium có thể dùng chất nào sau đây? A. nước B. bình chữa cháy chứa CO2 C. bột chữa cháy chứa NaHCO3 D. chất bột khô như bột ABC, BC. Câu 10. Tên thay thế của amine có công thức cấu tạo dưới đây là A. 3-methylbutan-4-amine. B. 2-methylbutan-2-amine. C. 2-methylbutan-1-amine. D. 2-methylbutan-1-amine. Câu 11. Chất béo là nguồn cung cấp năng lượng đáng kể cho cơ thể người. Trung bình 1 gam chất béo cung cấp năng lượng là 38 kJ và năng lượng từ chất béo đóng góp 20% tổng năng lượng cần thiết trong ngày. Một ngày, một học sinh trung học phổ thông cần năng lượng 9120 kJ thì cần ăn bao nhiêu gam chất béo cho phù hợp? A. 50 gam. B. 48 gam. C. 80 gam. D. 72 gam. Câu 12. Polysaccharide mạch phân nhánh, có nhiều trong các loại ngũ cốc, thường được sử dụng làm lương thực là A. cellulose. B. amylose. C. amylopectin. D. glycogen. Câu 13. Ester no, đơn chức, mạch hở (X) là dung môi hữu cơ được sử dụng nhiều trong công nghiệp hoá chất. Phổ MS của X cho biết khối lượng phân tử là 88. Trong đời sống, hợp chất X2 được điều chế từ quá trình lên men tinh bột và là một thành phần của xăng E5. Cho các phương trình hoá học sau: t0 t0 (1) X + NaOH X1 + X2 (2) X2 + CuO X3 + Cu + H2O (3) X3 + Br2 + H2O X4 + HBr Phát biểu nào sau đây là đúng ? A. X tan tốt trong nước hơn X1 và X2. B. X và X4 là hai chất đồng phân. C. Có thể thực hiện phản ứng theo sơ đồ chuyển hoá X₂ X4 Χ. D. Thứ tự nhiệt độ sôi được sắp xếp theo chiều X2 < X3 < X4. Câu 14. Cho propylbenzene tác dụng với chlorine (chiếu sáng), người ta thu được hỗn hợp ba dẫn xuất monochloro A1, A2, A3 với tỉ lệ % lần lượt là 68%, 22%, 10%. Cho biết quá trình thế halogen của alkane (ví dụ là methane) diễn ra theo các bước sau: Bước 1. Giai đoạn khơi mào Bước 2. Giai đoạn phát triển mạch
- Bước 3. Giai đoạn tắt mạch Cho biết tỷ lệ % các sản phẩm thế phụ thuộc vào số lượng ni nguyên tử H cùng một loại và khả năng phản 100rii n ứng ri của những nguyên tử H đó theo công thức sau: % . rnii Phát biểu nào sau đây là đúng ? A. Trong 3 dẫn xuất monochloro thì có một dẫn xuất thế ở vòng benzene. B. Sản phẩm A1 là sản phẩm chính và là sản phẩm thế ưu tiên vào vị trí ortho của vòng benzene. C. Trong cơ chế hình thành sản phẩm A1 sẽ tạo ra gốc tự do có công thức sau: D. Tỷ lệ khả năng phản ứng tương đối của các nguyên tử H ở gốc propyl là 10,2: 3,3: 1 (cho phép làm tròn phép tính đến hàng phần mười). Câu 15. Kim loại M phản ứng được với: dung dịch HCl, dung dịch Cu(NO3)2, dung dịch HNO3 (đặc, nguội). Kim loại M là A. Al. B. Ag. C. Fe. D. Zn. Câu 16. Cho peptide Y có công thức cấu tạo sau: Tên viết tắt của Y là A. Val-Gly-Ala. B. Ala-Gly-Ala. C. Glu-Ala-Gly. D. Gly-Val-Gly. Câu 17. Cho pin điện hoá có cấu tạo như sau: Cho các phát biểu sau:
- (a) Thế điện cực chuẩn của Zn2+/Zn là 0,76 V. (b) Thanh Zn sẽ đóng vai trò là anode. + (c) Tại điện cực dương xảy ra quá trình khử ion H (aq) thành khí H2 (g). 2+ + (d) Phản ứng xảy ra trong pin là: H2(g) + Zn (aq) Zn(s) +2H (aq). Số phát biểu đúng là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 18. Hai kim loại X, Y và dung dịch muối chloride của chúng có các phản ứng hóa học sau: X + 2YCl3 XCl2 + 2YCl2; Y + XCl2 YCl2 + X. Phát biểu nào sau đây là đúng ? A. Ion Y2+ có tính oxi hóa mạnh hơn ion X2+. B. Kim loại X khử được ion Y2+. C. Kim loại X có tính khử mạnh hơn kim loại Y. D. Ion Y3+ có tính oxi hóa mạnh hơn ion X2+. PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4 . Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Trong tự nhiên quặng bauxite có thành phần chính là Al2O3. Quặng bauxite mỏ Tây Tân Rai – Lâm Đồng nói riêng và các mỏ thuộc vùng Tây nguyên của Việt Nam nói chung là loại quặng bauxite có nguồn gốc phong hóa từ các loại đá bazan, quặng thường có màu nâu sẫm, nâu đỏ, hoặc xám, xám phớt vàng. Cho các phát biểu sau: a. Quặng bauxite là nguyên liệu dùng để sản xuất aluminium (nhôm) trong công nghiệp. b. Để thu được kim loại Al từ quặng bauxite người ta dùng phương pháp điện phân nóng chảy Al2O3. c. Bể điện phân Al2O3 nóng chảy có các điện cực làm bằng thép. o d. Có phương trình nhiệt hóa học: 2Al2O3(s) → 4Al(s) + 3O2 (g) ΔrH 298= 1676,00 kJ. Để thu được 1 tấn Al với hiệu suất sử dụng năng lượng đạt 75% và 1 kWh = 3,6x106 J, thì cần tiêu tốn 5747,6 kWh. Câu 2. Carbohydrate (chất đường, chất bột, chất xơ), chủ yếu gồm ba loại sau: Monosaccharide Disaccharide Polysaccharide Glucose Fructose Saccharose Maltose Tinh bột Cellulose Cho các phát biểu sau: a. Để phân biệt glucose và fructose, người ta có thể dùng dung dịch bromine. b. Khi thủy phân hoàn toàn saccharose và maltose, chỉ thu được đường glucose. c. Dung dịch glucose hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường thành dung dịch xanh lam; nhưng khi đun nóng lại xuất hiện kết tủa màu đỏ gạch. d. Tinh bột và cellulose đều có phản ứng màu xanh tím đặc trưng với dung dịch iodine. Câu 3. Hợp chất X thuần chức chỉ chứa các nguyên tố: C, H, O. Bằng phổ NMR 13C, 1H thì người ta phát hiện X có 6C, 12H. Phổ MS và phổ IR của X cho kết quả như sau:
- Người ta có thể điều chế X bằng cách cho alcohol Y tác dụng với CuO ở nhiệt độ cao. Alcohol Y có 1 đặc điểm cấu tạo: số nhóm -CH2 bằng một nửa nhóm -CH và bằng số nhóm CH3. 3 Cho các phát biểu sau: a. Công thức phân tử của X là C6H12O b. Chỉ dựa vào peak vùng 1740 cm-1 có thể xác định X là một aldehyde. c. Trong công thức cấu tạo của X có chứa 3 nhóm CH3. d. Tên thay thế của alcohol Y là 4-methylpentan-1-ol Câu 4. Cho dung dịch muối CoCl2 (có màu hồng) vào ống nghiệm, tồn tại cân bằng hoá học sau: 2+ - 2- 0 [Co(H2O)6] + 4Cl [CoCl4] + 6H2O rH0 298 màu hồng màu xanh Cho các phát biểu sau: 2+ a. Dạng hình học của phức [Co(H2O)6] là hình tứ diện. b. Khi thêm từ từ HCl đặc vào ống nghiệm thì dung dịch chuyển dần thành màu xanh. c. Ngâm ống nghiệm vào cốc nước nóng thì dung dịch chuyển thành màu hồng. d. Phản ứng trên xảy ra sự thay thế phối tử của phức chất. PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6 . - Câu 1. Nồng độ ion NO3 trong nước uống tối đa cho phép là 9 ppm (part per million - phần triệu). Nếu thừa ion này sẽ gây ra một loại bệnh thiếu máu hoặc tạo thành nitrosamin (một hợp chất gây ung thư đường tiêu - hóa). Để xác định hàm lượng ion NO3 trong 200 mL nước người ta dùng các hoá chất (Cu + H2SO4 loãng) - thấy cần dùng đến 1,92 mg Cu. Hàm lượng NO3 trong mẫu nước trên là bao nhiêu? Câu 2. Thuốc Ritalin là chất kích thích hệ thần kinh trung ương được sử dụng phổ biến nhất trong điều trị rối loạn tăng động giảm chú ý và chứng rối loạn giấc ngủ (ngủ rũ). Mỗi viên thuốc ritalin chứa 10 mg methylphenidate hydrochloride được điều chế theo sơ đồ sau: Để sản xuất 5 triệu hộp thuốc ritalin loại 30 viên/hộp với hiệu suất là 75% tính theo ritalinic acid hydrochloride thì cần dùng tối thiểu bao nhiêu tấn ritalinic acid hydrochloride? (kết quả làm tròn đến hàng phần mười) Câu 3. Trên nhãn chai dịch truyền tĩnh mạch sodium cholride 0,9% và glucose 5% (dung dịch X) ghi các thông tinh như hình bên. Nếu thêm b (L) dung dịch HCl aM vào 500 ml dung dịch X thu được (500 + b) ml dung dịch Y (trong đó nồng độ của HCl là 0,01M, biết nồng độ ion Cl- trong X và Y bằng nhau). Tính giá trị của b. (làm tròn đến hàng phần mười)
- Câu 4. Dung dịch acid formic 0,092% có khối lượng riêng là 1 g/mL. Trong dung dịch thì chỉ có 5% số phân tử acid formic phân li thành ion. Tính pH của 1 L dung dịch acid formic trên. Câu 5. Năm 2020, một vụ nổ tại Thủ đô Beirut, Lebanon đã cướp đi sinh mạng hàng trăm người. Nguyên nhân vụ nổ được cho là do sự phân huỷ 2750 tấn ammonium nitrate trên một tàu hàng bỏ hoang theo phương trình hoá học sau: 0 NH4NO3(s) N2O(g) + 2H2O(g) rH 298 36kJ Nhiệt của vụ nổ trên tương đương lượng nhiệt của bao nhiêu tấn thuốc nổ TNT (2,4,6-trinitrotoluene), biết nhiệt tỏa ra khi 1 kg TNT phát nổ là 1,165 MJ. Biết 1 MJ = 1.106 J. Câu 6. Vỏ trứng có chứa calcium ở dạng CaCO3. Để xác định hàm lượng CaCO3 trong vỏ trứng, các bước thí nghiệm được tiến hành như sau: Bước 1: Cân 2,0 gam vỏ trứng khô, đã làm sạch, hoà tan hoàn toàn trong 50 mL dung dịch HCl 0,1 M. Lọc dung dịch sau phản ứng thu được 50 mL dung dịch X . Bước 2: Chuẩn độ 10,0 mL dung dịch X bằng dung dịch NaOH chuẩn với chỉ thị phenolphthalein thì tại điểm kết thúc chuẩn độ, dung dịch xuất hiện màu hồng. Kết quả chuẩn độ 10,0 mL dung dịch X khi sử dụng dung dịch chuẩn NaOH 0,01 M được ghi trong bảng sau: Lần 1 Lần 2 Lần 3 Thể tích NaOH (mL) 3,9 4,1 4,0 Giả thiết các tạp chất khác trong vỏ trứng không phản ứng với HCl, chấp nhận sai số chuẩn độ không đáng kể, các thành phần khác trong vỏ trứng không ảnh hưởng đến kết quả chuẩn độ. Tính hàm lượng CaCO3 trong vỏ trứng.
- ĐÁP ÁN PHẦN I (4,5 đ). Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu Đáp án Câu Đáp án 1 A 10 D 2 B 11 B 3 D 12 C 4 A 13 C 5 D 14 D 6 A 15 D 7 D 16 A 8 C 17 B 9 D 18 D Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 đ PHẦN II (4 đ). Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. - Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm - Thí sinh lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm - Thí sinh lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm - Thí sinh lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,5 điểm - Thí sinh lựa chọn chính xác 04 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm Đáp án Đáp án Câu Lệnh hỏi Câu Lệnh hỏi (Đ/S) (Đ/S) a Đ a Đ b Đ b S 1 3 c S c Đ d S d S a Đ a S b S b Đ 2 4 c Đ c S d S d Đ PHẦN III (1,5 đ): Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 ĐA 6,2 2,8 34,8 3 1062 75
- HƯỚNG DẪN GIẢI Câu 1. Trong tự nhiên, sodium có nhiều trong quặng nào sau đây? A. Halite. B. Bauxite. C. Dolomite. D. Phosphorite. 3+ 3+ + Câu 2. Những vùng đất bị nhiễm phèn, do trong keo đất chứa nhiều ion Al , Fe và NH4 làm cho pH của đất thấp, cây lúa kém phát triển. Người ta thường dùng chất nào sau đây bón cho đất để tăng pH của đất? A. Bột CaCO3. B. Bột CaO. C. Bột CaSO4. D. Viên NH4NO3. Câu 3. Polymer nào sau đây thuộc loại polyamide ? A. PET. B. Tơ olon. C. PS. D. Nylon-6. Câu 4. Duralumin là hợp kim của aluminium, có thành phần chính gồm hai kim loại nào sau đây ? A. Al và Cu. B. Al và Fe. C. Al và C. D. Al và Hg. Câu 5. Phổ IR của ethyl benzoate (C6H5COOC2H5) như hình sau: Kết luận nào sau đây không đúng? A. Số sóng 1726 cm-1 là của nhóm C=O trong nhóm COO-. B. Số sóng 1286 cm-1là của liên kết đơn C-O trong nhóm carbonyl. C. Không xuất hiện tín hiệu của nhóm -OH. D. Số sóng 2986 cm-1 là của nhóm -OH. Câu 6. Cationite là một loại nhựa trao đổi cation được sử dụng để loại bỏ ion Ca2+, Mg2+. Khi nước cứng đi qua cột nhựa, các ion Ca2+, Mg2+ (kí hiệu chung là M2+) sẽ được giữ lại và thay thế bằng các ion H+, Na+ theo phản ứng sau: 2+ + + + + M +2R-SO3X (R-SO3)2M + 2X (X là H hoặc Na ) Một loại cationite có phần trăm khối lượng lượng sulfur là 8% được sử dụng để loại bỏ các ion Mg2+, Ca2+ trong nước cứng. Giả sử một cột nhựa trao đổi ion trong thiết bị lọc nước gia đình có khối lượng cationite là 1,00 kg thì số mol Mg2+, Ca2+ tối đa có thể được loại bỏ là (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm) A. 1,25 mol. B. 0,6 mol. C. 2,5 mol. D. 5 mol. Hướng dẫn giải 80 Theo đề thì %S trong cationite là 8%: m 1.103 .8% 80gam n 2,5mol SS32 2,5 Theo phương trình trao đổi ion thì: n 1,25mol M2 2 Câu 7. Liên kết glycoside trong saccharose là liên kết nào sau đây? A. Liên kết α–1,4–glycoside. B. Liên kết β–1,4– glycoside. C. Liên kết β–1,2– glycoside. D. Liên kết α–1,2– glycoside
- 2+ 3- Câu 8. Cho hai phức chất sau: [PtCl2(NH3)4] và [FeF6] . Phát biểu nào sau đây đúng? A. Số lượng phối tử có trong mỗi phức chất lần lượt là 4 và 6. B. Điện tích của mỗi phức chất lần lượt là 4+ và 3-. C. Nguyên tử trung tâm trong mỗi phức chất là Pt4+ và Fe3+. D. Cả 2 phức chất đều ít tan trong nước. Hướng dẫn giải A. Sai vì số lượng phối tử có trong mỗi phức chất đều là 6. B. Sai vì điện tích của mỗi phức chất lần lượt là 2+ và 3-. D. Sai vì các phức chất này đều tan trong nước. Câu 9. Trên bảng phân loại đám cháy, đám cháy loại D xuất phát từ các kim loại dễ cháy như titanium, potassium, magnesium và aluminium, thường gặp trong các phòng thí nghiệm. Dựa vào kiến thức đã học thì để xử lí các đám cháy kim loại magnesium có thể dùng chất nào sau đây? A. nước B. bình chữa cháy chứa CO2 C. bột chữa cháy chứa NaHCO3 D. chất bột khô như bột ABC, BC. Câu 10. Tên thay thế của amine có công thức cấu tạo dưới đây là A. 3-methylbutan-4-amine. B. 2-methylbutan-2-amine. C. 2-methylbutan-1-amine. D. 2-methylbutan-1-amine. Câu 11. Chất béo là nguồn cung cấp năng lượng đáng kể cho cơ thể người. Trung bình 1 gam chất béo cung cấp năng lượng là 38 kJ và năng lượng từ chất béo đóng góp 20% tổng năng lượng cần thiết trong ngày. Một ngày, một học sinh trung học phổ thông cần năng lượng 9120 kJ thì cần ăn bao nhiêu gam chất béo cho phù hợp? A. 50 gam. B. 48 gam. C. 80 gam. D. 72 gam. Hướng dẫn giải Năng lượng chất béo cần cung cấp: 9120.20% 1824kJ 1824 Số gam chất béo cần ăn: 48 gam 38 Câu 12. Polysaccharide mạch phân nhánh, có nhiều trong các loại ngũ cốc, thường được sử dụng làm lương thực là A. cellulose. B. amylose. C. amylopectin. D. glycogen. Câu 13. Ester no, đơn chức, mạch hở (X) là dung môi hữu cơ được sử dụng nhiều trong công nghiệp hoá chất. Phổ MS của X cho biết khối lượng phân tử là 88. Trong đời sống, hợp chất X2 được điều chế từ quá trình lên men tinh bột và là một thành phần của xăng E5. Cho các phương trình hoá học sau: t0 t0 (1) X + NaOH X1 + X2 (2) X2 + CuO X3 + Cu + H2O (3) X3 + Br2 + H2O X4 + HBr Phát biểu nào sau đây là đúng? A. X tan tốt trong nước hơn X1 và X2. B. X và X4 là hai chất đồng phân. C. Có thể thực hiện phản ứng theo sơ đồ chuyển hoá X₂ X4 Χ. D. Thứ tự nhiệt độ sôi được sắp xếp theo chiều X2 < X3 < X4. Hướng dẫn giải
- Ester no đơn chức có CTPT là CnH2nO2 mà có M = 88 CTPT Ta có: 12n 2n 16.2 88 n 4 C4 H 8 O 2 X2 theo đề là thành phần xăng E5 và điều chế từ tinh bột vậy đó là ethanol: C2H5OH. (1)CH3 COOC 2 H 5 NaOH CH 3 COONa C 2 H 5 OH XX12 t0 Các phương trình tương ứng: (2)C2 H 5 OH CuO CH 3 CHO Cu H 2 O XX 23 (3)CH3 CHO Br 2 H 2 O CH 3 COOH HBr XX34 A. Sai vì X1 là muối và X2 là alcohol thì tan tốt trong nước hơn X (là ester) B. Sai vì X và X4 có CTPT khác nhau. O2 ,men C2 H 5 OH,H 2 SO 4 d C. Đúng vì các phương trình như sau : C2 H 5 OH CH 3 COOH CH 3 COOC 2 H 5 XX24 D. Sai vì X3 là aldehyde có nhiệt độ sôi thấp hơn alcohol cùng C. Nên nhiệt độ sôi X3 nhỏ hơn X2 Câu 14. Cho propylbenzene tác dụng với chlorine (chiếu sáng), người ta thu được hỗn hợp ba dẫn xuất monochloro A1, A2, A3 với tỉ lệ % lần lượt là 68%, 22%, 10%. Cho biết quá trình thế halogen của alkane (ví dụ là methane) diễn ra theo các bước sau: Bước 1. Giai đoạn khơi mào Bước 2. Giai đoạn phát triển mạch Bước 3. Giai đoạn tắt mạch Cho biết tỷ lệ % các sản phẩm thế phụ thuộc vào số lượng ni nguyên tử H cùng một loại và khả năng phản 100rii n ứng ri của những nguyên tử H đó theo công thức sau: % . rnii Phát biểu nào sau đây là đúng ? A. Trong 3 dẫn xuất monochloro thì có một dẫn xuất thế ở vòng benzene. B. Sản phẩm A1 là sản phẩm chính và là sản phẩm thế ưu tiên vào vị trí ortho của vòng benzene.
- C. Trong cơ chế hình thành sản phẩm A1 sẽ tạo ra gốc tự do có công thức sau: D. Tỷ lệ khả năng phản ứng tương đối của các nguyên tử H ở gốc propyl là 10,2: 3,3: 1 (cho phép làm tròn phép tính đến hàng phần mười). Hướng dẫn giải A. Sai vì trong điều kiện đề cho : chiếu sáng thì chỉ thu được sản phẩm thế vào mạch nhánh ngoài vòng benzene. B. Sai vì A1 là sản phẩm chính và là sản phẩm thế tại nhánh propyl. C. Sai vì trong cơ chế hình thành A1 thì sẽ tạo thành gốc tự do: D. Đúng vì ta có : Câu 15. Kim loại M phản ứng được với: dung dịch HCl, dung dịch Cu(NO3)2, dung dịch HNO3 (đặc, nguội). Kim loại M là A. Al. B. Ag. C. Fe. D. Zn. Câu 16. Cho peptide Y có công thức cấu tạo sau: Tên viết tắt của Y là A. Val-Gly-Ala. B. Ala-Gly-Ala. C. Glu-Ala-Gly. D. Gly-Val-Gly. Câu 17. Cho pin điện hoá có cấu tạo như sau: Cho các phát biểu sau: (a) Thế điện cực chuẩn của Zn2+/Zn là 0,76 V. (b) Thanh Zn sẽ đóng vai trò là anode. + (c) Tại điện cực dương xảy ra quá trình khử ion H (aq) thành khí H2 (g). 2+ + (d) Phản ứng xảy ra trong pin là: H2 (g) + Zn (aq) Zn(s) +2H (aq). Số phát biểu đúng là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 18. Hai kim loại X, Y và dung dịch muối chloride của chúng có các phản ứng hóa học sau: X + 2YCl3 XCl2 + 2YCl2; Y + XCl2 YCl2 + X.
- Phát biểu nào sau đây là đúng ? A. Ion Y2+ có tính oxi hóa mạnh hơn ion X2+. B. Kim loại X khử được ion Y2+. C. Kim loại X có tính khử mạnh hơn kim loại Y. D. Ion Y3+ có tính oxi hóa mạnh hơn ion X2+. PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4 . Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Trong tự nhiên quặng bauxite có thành phần chính là Al2O3. Quặng bauxite mỏ Tây Tân Rai – Lâm Đồng nói riêng và các mỏ thuộc vùng Tây nguyên của Việt Nam nói chung là loại quặng bauxite có nguồn gốc phong hóa từ các loại đá bazan, quặng thường có màu nâu sẫm, nâu đỏ, hoặc xám, xám phớt vàng. a. Quặng bauxite là nguyên liệu dùng để sản xuất aluminium (nhôm) trong công nghiệp. b. Để thu được kim loại Al từ quặng bauxite người ta dùng phương pháp điện phân nóng chảy Al2O3. c. Bể điện phân Al2O3 nóng chảy có các điện cực làm bằng thép. o d. Có phương trình nhiệt hóa học: 2Al2O3(s) 4Al(s) + 3O2 (g) ΔrH 298= 1676,00 kJ. Để thu được 1 tấn Al với hiệu suất sử dụng năng lượng đạt 75% và 1 kWh = 3,6.106 J, thì cần tiêu tốn 5747,6 kWh. Hướng dẫn giải Phát biểu Đúng Sai Quặng bauxite là nguyên liệu dùng để sản xuất aluminium (nhôm) trong công a Đ nghiệp. Để thu được kim loại Al từ quặng bauxite người ta dùng phương pháp điện phân b Đ nóng chảy Al2O3. c Bể điện phân Al2O3 nóng chảy có các điện cực làm bằng thép. S o Có phương trình nhiệt hóa học: 2Al2O3(s) → 4Al(s) + 3O2 (g) ΔrH 298= 1676,00 d kJ. Để thu được 1 tấn Al với hiệu suất sử dụng năng lượng đạt 75% và 1 kWh = S 3,6.106 J, thì cần tiêu tốn 5747,6 kWh. a. Đúng vì quặng bauxite là Al2O3.nH2O. 3+ - b. Đúng vì thế điện cực chuẩn của Al /Al nhỏ hơn H2O/H2, OH nên chỉ điều chế bằng điện phân nóng chảy. c. Sai vì phương trình điện phân nóng chảy như sau: 2 Al2O3 4Al + 3 O2 Nếu điện cực bằng thép thì sẽ bị oxi hóa bởi O2 sinh ra. 1.106 d. Sai vì ta có: n mol Al 27 1.106 1676 Theo phương trình: 4 mol Al sinh ra thì cần 1676 kJ E . kJ 27 4 1.106 1676 104750000 Mà quá trình sử dụng năng lượng là 75% nên thực tế cần: . .75% kJ 27 4 9 104750000 .103 Số kWh cần là 9 3233,024 kWh 3,6.106 Câu 2. Carbohydrate (chất đường, chất bột, chất xơ), chủ yếu gồm ba loại sau: Monosaccharide Disaccharide Polysaccharide Glucose Fructose Saccharose Maltose Tinh bột Cellulose Cho các phát biểu sau: a. Để phân biệt glucose và fructose, người ta có thể dùng dung dịch bromine. b. Khi thủy phân hoàn toàn saccharose và maltose, chỉ thu được đường glucose.
- c. Dung dịch glucose hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường thành dung dịch xanh lam; nhưng khi đun nóng lại xuất hiện kết tủa màu đỏ gạch. d. Tinh bột và cellulose đều có phản ứng màu xanh tím đặc trưng với dung dịch iodine. Hướng dẫn giải Phát biểu Đúng Sai a Để phân biệt glucose và fructose, người ta có thể dùng dung dịch bromine. Đ b Khi thủy phân hoàn toàn saccharose và maltose, chỉ thu được đường glucose. S Dung dịch glucose hòa tan được Cu(OH) ở nhiệt độ thường thành dung dịch xanh c 2 Đ lam; nhưng khi đun nóng lại xuất hiện kết tủa màu đỏ gạch. Tinh bột và cellulose đều có phản ứng màu xanh tím đặc trưng với dung dịch d S iodine. a. Đúng vì glucose có nhóm chức -CHO còn fructose thì không có nhóm chức -CHO. (fructose chỉ chuyển thành glucose trong môi trường base, còn phản ứng tác dụng dung dịch bromine là môi trường acid) b. Sai vì saccharose gồm 2 gốc : α-glucose và β-fructose tạo thành. c. Đúng d. Sai vì cellulose không có phản ứng màu với iodine. Câu 3. Hợp chất X thuần chức chỉ chứa các nguyên tố: C, H, O. Bằng phổ NMR 13C, 1H thì người ta phát hiện X có 6C, 12H. Phổ MS và phổ IR của X cho kết quả như sau: Người ta có thể điều chế X bằng cách cho alcohol Y tác dụng với CuO ở nhiệt độ cao. Alcohol Y có 1 đặc điểm cấu tạo: số nhóm -CH2 bằng một nửa nhóm -CH và bằng số nhóm CH3. 3 Cho các phát biểu sau: a. Công thức phân tử của X là C6H12O b. Chỉ dựa vào peak vùng 1740 cm-1 có thể xác định X là một aldehyde. c. Trong công thức cấu tạo của X có chứa 3 nhóm CH3. d. Tên thay thế của alcohol Y là 4-methylpentan-1-ol Hướng dẫn giải Phát biểu Đúng Sai a Công thức phân tử của X là C6H12O Đ b Chỉ dựa vào peak vùng 1740 cm-1 có thể xác định X là một aldehyde. S c Trong công thức cấu tạo của X có chứa 3 nhóm CH3. Đ d Tên thay thế của alcohol Y là 4-methylpentan-1-ol S a. Đúng vì bằng phổ NMR thì ta có CTPT của X là C6H12Ox. CTPT Từ phổ MS ta có: 12.6 12 16.x 100 x 1 C6 H 12 O .
- b. Sai vì từ phổ IR ta thấy: + tại vùng 1700 cm-1: có peak hấp thụ nhọn, mạnh: có liên kết C=O. Chưa đủ khẳng định X là aldehyde vì hợp chất ketone và một số hợp chất khác như carboxylic acid cũng có liên kết C=O. c. Đúng vì Ta có các bước để giải CTCT của X như sau : Bước 1. Xác định độ bất bão hòa 2.6 2 12 CTPT C6H12O có độ bất bão hòa 1 2 Bước 2. Xác định CTCT qua dữ kiện. 2CH CH 2CH2 Y là alcohol điều chế ra X, và theo đề có , Y chỉ có 6C nên nghiệm phù hợp là 3CH3 CH32 3CH 1CH2 CTCT của Y là CTCT của X là Dựa trên CTCT xác định được thì X có 3 nhóm CH3 d. Sai vì Y có tên thay thế là 4-methylpentan-2-ol Câu 4. Cho dung dịch muối CoCl2 (có màu hồng) vào ống nghiệm, tồn tại cân bằng hoá học sau: 2+ - 2- 0 [Co(H2O)6] + 4Cl [CoCl4] + 6H2O rH0 298 màu hồng màu xanh Cho các phát biểu sau: 2+ a. Dạng hình học của phức [Co(H2O)6] là hình tứ diện. b. Khi thêm từ từ HCl đặc vào ống nghiệm thì dung dịch chuyển dần thành màu xanh. c. Ngâm ống nghiệm vào cốc nước nóng thì dung dịch chuyển thành màu hồng. d. Phản ứng trên xảy ra sự thay thế phối tử của phức chất. Hướng dẫn giải Phát biểu Đúng Sai 2+ a Dạng hình học của phức [Co(H2O)6] là hình tứ diện. S Khi thêm từ từ HCl đặc vào ống nghiệm thì dung dịch chuyển dần thành màu b Đ xanh. c Ngâm ống nghiệm vào cốc nước nóng thì dung dịch chuyển thành màu hồng. S d Phản ứng trên xảy ra sự thay thế phối tử của phức chất. Đ 2+ a. Sai vì dạng hình học của [Co(H2O)6] là hình bát diện. b. Đúng theo nguyên lí chuyển dịch cân bằng c. Sai vì tăng nhiệt độ thì cân bằng dịch theo chiều thu nhiệt là chiều thuận nên dung dịch chuyển thành màu xanh. d. Đúng
- PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6 . - Câu 1. Nồng độ ion NO3 trong nước uống tối đa cho phép là 9 ppm (mg/L). Nếu thừa ion này sẽ gây ra một loại bệnh thiếu máu hoặc tạo thành nitrosamin (một hợp chất gây ung thư đường tiêu hóa). Để xác định hàm - lượng ion NO3 trong 200 mL nước người ta dùng các hoá chất (Cu + H2SO4 loãng) thấy cần dùng đến 1,92 - mg Cu. Hàm lượng NO3 trong mẫu nước trên là bao nhiêu? Đáp án: 6 , 2 Hướng dẫn giải + - 2+ Phương trình phản ứng: 3 Cu + 8 H + 2 NO3 3Cu + 2 NO + 4 H2O 1,92.10 3 2 Theo đề ta có: nCu 0,00003 mol n 0,00003. 0,00002mol 64NO3 3 - 0,00002.62 Nồng độ ion NO3 trong 200 mL : 0,0062 g / L 6,2mg / L 0,2 Câu 2. Thuốc Ritalin là chất kích thích hệ thần kinh trung ương được sử dụng phổ biến nhất trong điều trị rối loạn tăng động giảm chú ý và chứng rối loạn giấc ngủ (ngủ rũ). Mỗi viên thuốc ritalin chứa 10 mg methylphenidate hydrochloride được điều chế theo sơ đồ sau: Để sản xuất 5 triệu hộp thuốc ritalin loại 30 viên/hộp với hiệu suất là 75% tính theo ritalinic acid hydrochloride thì cần dùng tối thiểu bao nhiêu tấn ritalinic acid hydrochloride? (kết quả làm tròn đến hàng phần mười) Đáp án: 2 , 8 Hướng dẫn giải 69 Ta có: mmethylphenidatehydrochloride 10.30.5.10 1,5.10 mg 1,5 tấn Mritalinic acid hydrochloride 213,5 100 Khối lượng ritalinic acid hydrochloride là 1,5. . 2,752,8tấn 227,5 75 Mmethylphenidate hydrochloride Câu 3. Trên nhãn chai dịch truyền tĩnh mạch sodium cholride 0,9% và glucose 5% (dung dịch X) ghi các thông tinh như hình bên.
- Nếu thêm b (L) dung dịch HCl aM vào 500 ml dung dịch X thu được (500 + b) ml dung dịch Y (trong đó nồng độ của HCl là 0,01M, biết nồng độ ion Cl- trong X và Y bằng nhau). Tính giá trị của b. (làm tròn đến hàng phần mười) Đáp án: 3 4 , 8 Hướng dẫn giải HCl0,01M Sơ đồ pha: b(L) HCla(M) 500mldd X (500 b) mldd Y ... Ta có: nHCltrongddX a.b mol Dung dịch Y chứa HCl 0,01M nHCl 0,01.(0,5 b) Theo sơ đồ pha thì số mol HCl không thay đổi nên ta có: a.b 0,01.(0,5 b) ab 0,005 0,01b 1 4,5 1 2 Trong 500 ml dịch truyền thì n mol C 13 NaCl58,5 13 MCl trongX 0,5 13 1 ab 13 Mặt khác ta có: n n n C Cl trong YNaCl HCl M(Cl trong Y) (b 0,5) 1 ab mol 13 Theo đề thì nồng độ Cl trong X, Y như nhau nên ta có: 0,005 0,01b 1 ab 2 13 b 0,03476(L) 34,76ml (b 0,5) 13 Câu 4. Dung dịch acid formic 0,092% có khối lượng riêng là 1 g/mL. Trong dung dịch thì chỉ có 5% số phân tử acid formic phân li thành ion. Tính pH của 1 L dung dịch acid formic trên. Đáp án: 3 Hướng dẫn giải 1 L dung dịch acid có khối lượng là 1000 gam. 0,92 Theo đề ta có: m 0,092%.1000 0,92gam n 0,02mol HCOOH HCOOH 46 Ta có: HCOOH HCOO- + H+ Ban đầu 0,02 Phân li 0,02.5%=0,001 0,001 mol Cân bằng 0,001 Ta có: C 0,001 pH log(0,001) 3 H 1 Câu 5. Năm 2020, một vụ nổ tại Thủ đô Beirut, Lebanon đã cướp đi sinh mạng hàng trăm người. Nguyên nhân vụ nổ được cho là do sự phân huỷ 2750 tấn ammonium nitrate trên một tàu hàng bỏ hoang theo phương trình hoá học sau: 0 NH4NO3(s) N2O(g) + 2H2O(g) rH 298 36kJ Nhiệt của vụ nổ trên tương đương lượng nhiệt của bao nhiêu tấn thuốc nổ TNT (2,4,6-trinitrotoluene), biết nhiệt tỏa ra khi 1 kg TNT phát nổ là 1,165 MJ. Biết 1 MJ = 1.106 J.(làm tròn đến hàng đơn vị)
- Đáp án: 1 0 6 2 Hướng dẫn giải 2750.103 .36 Nhiệt toả ra từ vụ nổ: Q 1237500kJ 1,2375.106 MJ 80 1,2375.106 Số tấn TNT tương đương: 1062231,76kg 1062 tấn 1,165 Câu 6. Vỏ trứng có chứa calcium ở dạng CaCO3. Để xác định hàm lượng CaCO3 trong vỏ trứng, các bước thí nghiệm được tiến hành như sau: Bước 1: Cân 2,0 gam vỏ trứng khô, đã làm sạch, hoà tan hoàn toàn trong 50 mL dung dịch HCl 0,1 M. Lọc dung dịch sau phản ứng thu được 50 mL dung dịch X . Bước 2: Chuẩn độ 10,0 mL dung dịch X bằng dung dịch NaOH chuẩn với chỉ thị phenolphthalein thì tại điểm kết thúc chuẩn độ, dung dịch xuất hiện màu hồng. Kết quả chuẩn độ 10,0 mL dung dịch X khi sử dụng dung dịch chuẩn NaOH 0,01 M được ghi trong bảng sau: Lần 1 Lần 2 Lần 3 Thể tích NaOH (mL) 3,9 4,1 4,0 Giả thiết các tạp chất khác trong vỏ trứng không phản ứng với HCl, chấp nhận sai số chuẩn độ không đáng kể, các thành phần khác trong vỏ trứng không ảnh hưởng đến kết quả chuẩn độ. Tính hàm lượng CaCO3 trong vỏ trứng. Đáp án: 7 5 Hướng dẫn giải Phương trình phản ứng : CaCO3 + 2HCl CaCl2 + CO2 + H2O (1) Phương trình chuẩn độ: NaOH + HCl NaCl + H2O 3,9 4,1 4 Thể tích trung bình của NaOH dùng chuẩn độ: V 4mL NaOH 3 Dùng CT chuẩn độ thì nồng độ HCl trong 10 mL dung dịch X : VNaOH .C NaOH 4.0,01 C.VV.CHCl HCl NaOH NaOH C HCl 0,004M VHCl 10 50 Trong 50 ml dung dịch X : n 0,004. 0,02mol HCl 10 Theo đề thì ban đầu số mol HCl là 0,5.0,1 0,05mol n 0,05 0,02 0,03mol HClthamgia CaCO3 Từ phương trình (1) ta có : 0,03 1,5 n 0,015mol m 0,015.100 1,5gam %CaCO .100 75% CaCO3322 CaCO 3

