Đề thi thử Tốt nghiệp Trung học Phổ thông môn Địa lí Lớp 12 - Đề số 2 - Năm học 2024-2025 (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử Tốt nghiệp Trung học Phổ thông môn Địa lí Lớp 12 - Đề số 2 - Năm học 2024-2025 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_thu_tot_nghiep_trung_hoc_pho_thong_mon_dia_li_lop_12.pdf
Nội dung tài liệu: Đề thi thử Tốt nghiệp Trung học Phổ thông môn Địa lí Lớp 12 - Đề số 2 - Năm học 2024-2025 (Có đáp án)
- ĐỀ THAM KHẢO 2025 KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2025 THEO HƯỚNG BỘ GIÁO DỤC MÔN: ĐỊA LÍ ĐỀ SỐ 2 Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Họ, tên thí sinh: ..................................................................... Số báo danh: .......................................................................... PHẦN I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1.Phát biểu nào sau đây đúng về vị trí địa lí của nước ta? A. Thuộc bán đảo Đông Dương. B. Trong vùng ôn đới. C. Phía đông của Biển Đông. D. Trong vùng ít thiên tai. Câu 2.Thời tiết rất nóng và khô ở nước ta do loại gió nào sau đây gây ra? A. Gió phơn Tây Nam. B. Tín phong bán cầu Nam. C. Gió mùa Đông Bắc. D. Tín phong bán cầu Bắc. Câu 3. Đô thị nào sau đây là kinh đô của nước Âu Lạc? A. Cổ Loa. B. Thăng Long. C. Đà Nẵng. D. Hội An. Câu 4. Lao động thành thị nước ta hiện nay A. mức sống phân hóa không rõ. B. đều sản xuất phi nông nghiệp. C. có xu hướng tăng lên liên tục. D. tỉ lệ thất nghiệp giảm nhanh. Câu 5.Chăn nuôi bò sữa của nước ta phát triển mạnh ở khu vực nào sau đây? A. Đồng bằng duyên hải. B. Các đồng bằng ven sông. C. Các vùng cao nguyên. D. Khu vực núi cao hiểm trở. Câu 6. Chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu sản lượng điện của nước ta hiện nay là A. thuỷ điện. B. điện nguyên tử. C. điện mặt trời. D. nhiệt điện. Câu 7. Phát biểu nào sau đây đúng với mạng lưới đường ô tô của nước ta? A. Mật độ cao nhất Đông Nam Á. B. Chưa có đầu mối giao thông lớn. C. Về cơ bản đã phủ kín các vùng. D. Đều chạy theo hướng Bắc - Nam. Câu 8. Du lịch biển, sinh thái, tìm hiểu các di sản là du lịch đặc trưng nào sau đây? A. Bắc Trung Bộ. B. Tây Nguyên. C. Đồng Bằng Sông Hồng. D. Trung Du Miền Núi Bắc Bộ. Câu 9. Ý nghĩa lớn nhất của việc phát triển thủy điện ở Trung Du và Miền Núi Bắc Bộ là A. tạo ra động lực mới cho sự phát triển của vùng. B. điều tiết lũ trên các sông và phát triển du lịch. C. thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa trong vùng. D. đẩy mạnh khai thác và chế biến khoáng sản. Câu 10. Đồng Bằng Sông Hồng là vùng có A. mật độ dân số cao nhất cả nước. B. số dân chiếm một nửa cả nước. C. gia tăng dân số tự nhiên rất cao. D. tỉ lệ dân thành thị còn rất thấp. Câu 11. Nguyên nhân chủ yếu để Duyên Hải Nam Trung Bộ có ưu thế hơn Bắc Trung Bộ trong khai thác hải sản là A. có các ngư trường rộng lớn. B. tất cả các tỉnh đều giáp biển. C. có nhiều vũng, vịnh, đầm phá. D. điều kiện hải văn thuận lợi. Câu 12. Đông Nam Bộ dẫn đầu cả nước về diện tích gieo trồng cây công nghiệp nào sau đây? A. Cao su. B. Cà phê. C. Dừa. D. Chè. Câu 13. Chế độ sông ngòi ở nước ta phân hóa theo mùa là do A. địa hình có độ dốc lớn, nước mưa nhiều. B. đặc điểm khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
- C. địa hình chủ yếu là đồi núi, mưa nhiều. D. khí hậu phân hóa mùa mưa và mùa khô. Câu 14. Cho biểu đồ: CƠ CẤU DOANH THU DU LỊCH LỮ HÀNH PHÂN THEO THÀNH PHẦN NĂM 2010 VÀ 2020 (Nguồn: gso.gov.vn) Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên? A. Tỉ trọng khu vực Nhà nước giảm, ngoài Nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng . B. Tỉ trọng khu vực Nhà nước tăng, ngoài Nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài giảm. C. Tỉ trọng khu vực Nhà nước và ngoài Nhà nước giảm, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng. D. Tỉ trọng khu vực Nhà và ngoài Nhà nước tăng, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài giảm . Câu 15. Hoạt động ngoại thương của nước ta ngày càng phát triển chủ yếu do A. chính sách mở cửa, hội nhập sâu rộng. B. chú trọng các thị trường châu Á - Mỹ. C. xuất khẩu nhiều mặt hàng về công nghiệp nặng. D. đầu tư phương tiện vận chuyển bằng đường bộ. Câu 16. Điều kiện để Bắc Trung Bộ hình thành và phát triển cơ cấu kinh tế nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản là A. lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang và có đủ đồi, núi, đồng bằng; biển đảo. B. khu vực đồi, núi nằm ở phía tây lãnh thổ, đất feralit khá màu mỡ. C. dải đồng bằng ven biển hẹp ngang, kéo dài, chủ yếu là đất cát pha. D. khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, có sự phân hoá. Câu 17. Thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa và có sự phân hóa đa dạng là do ảnh hưởng của các nhân tố A. vị trí địa lí, hình thể lãnh thổ, gió và địa hình. B. vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ và hướng núi. C. tác động của Biển Đông và bức chắn địa hình. D. vị trí địa lí, hình dáng lãnh thổ và nguồn nước. Câu 18. Vùng Đồng bằng sông Cửu Long có ngành chăn nuôi gia súc và gia cầm phát triển mạnh chủ yếu do A. khí hậu cận xích đạo có sự phân hóa sâu sắc, nhiều giống vật nuôi tốt. B. nguồn thức ăn cho chăn nuôi phong phú, thị trường tiêu thụ rộng lớn. C. lực lượng lao động dồi dào, có kinh nghiệm trong phát triển chăn nuôi. D. sử dụng nhiều giống gia súc, gia cầm có giá trị kinh tế cao trong chăn nuôi. PHẦN II. Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Nằm ở độ cao trung bình dưới 600 - 700m ở miền Bắc và dưới 900 - 1000 m ở miền Nam. Mùa hạ nóng, nhiệt độ trung bình các tháng trên 25°C; độ ẩm thay đổi theo mùa và theo khu vực. Có hai nhóm đất chính là đất phù sa ở vùng đồng bằng và đất feralit ở vùng đồi núi thấp.
- a) Đây là đặc điểm của đai cận nhiệt đới gió mùa. b) Có hệ sinh thái rừng ôn đới chiếm ưu thế. c) Mùa hạ nóng do ảnh hưởng vị trí địa lí và hoạt động của gió mùa hạ. N D L d) Đất feralit chiếm ưu thế do tác động chủ yếu của yếu tố địa hình và khí hậu. Câu 2. Cho thông tin sau: Trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta hiện nay, ngành dịch vụ ngày càng có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường. a) Dịch vụ là ngành kinh tế quan trọng, chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu GDP cả nước. b) Sự phát triển ngành dịch vụ góp phần thúc đẩy sự phát triển công nghiệp, nông nghiệp và nông thôn. c) Ngành dịch vụ góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập, nâng cao chất lượng cuộc sống người dân. d) Sự phát triển ngành dịch vụ tác động tích cực đến việc sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Câu 3. Cho thông tin sau: Vùng Đồng bằng sông Cửu Long có mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc, có hai nhánh sông chính (sông Tiền và sông Hậu) của hệ thống sông Cửu Long với nguồn nước dồi dào, chế độ nước điều hoà là nguồn cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, phát triển nuôi trồng thuỷ sản và hoạt động du lịch. Hơn nữa, địa hình thấp, cắt xẻ nhiều tạo nên nhiều vùng trũng rất thuận lợi cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản. a) Đồng bằng sông Cửu Long là vùng có diện tích nuôi thủy sản lớn nhất nước ta. b) Đồng bằng sông Cửu Long nuôi thủy sản nước ngọt, nước lợ và cả thủy sản nước mặn. c) Khó khăn đối với nuôi thủy sản nước ngọt của Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay là tình trạng xâm nhập mặn lấn sâu. d) Để khắc phục khó khăn về tự nhiên với nuôi thủy sản, Đồng bằng sông Cửu Long cần khai thác tối đa diện tích rừng ngập mặn để nuôi thủy sản. Câu 4. Cho biểu đồ sau: GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU CỦA BRU-NÂY, GIAI ĐOẠN 2015 - 2021 (Số liệu theo Niên giám thống kê ASEAN 2022, a) Giá trị xuất khẩu của Bru-nây tăng liên tục trong giai đoạn 2015-2021. b) Giá trị Nhập khẩu của Bru-nây giảm mạnh trong giai đoạn 2015-2021. c) Cán cân xuất nhập khẩu ủa Bru-nây luôn dương trong giai đoạn 2015 -2021. d) Giá trị xuất khẩu của Bru-nây tăng nhanh trong giai đoạn 2020 -2021. PHẦN III: Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. N D CâuL 1: Cho bảng số liệu: Nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm tại Hà Nội năm 2021
- (Đơn vị: 0C) Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Nhiệt 16,9 20,9 22,5 25,6 29,7 31,6 30,8 30,5 28,7 24,6 22,5 19,4 độ Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết nhiệt độ trung bình năm tại Hà Nội năm 2021 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của 0C) Câu 2. Cho bảng số liệu: Lượng mưa các tháng tại Huế năm 2022 (Đơn vị: mm) Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Lượng mưa 95,6 70,8 128,3 381 157,3 33,8 61,3 157,5 448,8 1366,5 226,4 786,6 (Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2022, NXB thống kê Việt Nam, 2023) Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tổng lượng mưa của Huế năm 2022 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm). Câu 3. Biết diện tích tự nhiên của Việt Nam là 331 212 km2, số dân năm 2022 là 99,47 triệu người (niên giám thống kê năm 2022). Vậy mật độ dân số nước ta năm 2022 là bao nhiêu người/km2? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của N D ngưL ời/km2) Câu 4. Năm 2021, nước ta có trị giá xuất khẩu là 336,1 tỉ USD và trị giá nhập khẩu là 332,8 tỉ USD. Tính cán cân xuất nhập khẩu của nước ta. Câu 5. Năm 2021, nước ta có sản lượng thủy sản khai thác là 3,9 triệu tấn và sản lượng thủy sản nuôi trồng là 4,9 N D triL ệu tấn. Tính tỉ trọng sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của %) Câu 6. Tổng diện tích rừng của Tây Nguyên năm 2021 là 2 572,7 nghìn ha, trong đó diện tích rừng tự nhiên là 2104,1 nghìn ha. Vậy diện rừng trồng của Tây Nguyên chiếm bao nhiêu % trong tổng diện tích rừng của vùng? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %) ----------HẾT---------- - Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
- HƯỚNG DẪN GIẢI PHẦN I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Câu 1.Phát biểu nào sau đây đúng về vị trí địa lí của nước ta? A. Thuộc bán đảo Đông Dương. B. Trong vùng ôn đới. C. Phía đông của Biển Đông. D. Trong vùng ít thiên tai. Hướng dẫn giải Việt nam nằm ở bán đảo Đông Dương ( Đông Nam Á lục địa) Câu 2. Thời tiết rất nóng và khô ở nước ta do loại gió nào sau đây gây ra? A. Gió phơn Tây Nam. B. Tín phong bán cầu Nam. C. Gió mùa Đông Bắc. D. Tín phong bán cầu Bắc. Hướng dẫn giải Gió mùa tây nam vào đầu mùa hạ lượng hơi ẩm còn mỏng vượt qua dãy Trường Sơn Bắc gây mưa cho sườn tây, qua sườn đông không khí khô xuống núi nhiệt đô tăng lên trở nên khô nóng -> gây khô nóng cho ven biển Trung Bộ và phần nam khu vực Tây Bắc nước ta. Câu 3. Đô thị nào sau đây là kinh đô của nước Âu Lạc? A. Cổ Loa. B. Thăng Long. C. Đà Nẵng. D. Hội An. Hướng dẫn giải Cổ Loa là kinh đô của nước Âu Lạc. Câu 4. Lao động thành thị nước ta hiện nay A. mức sống phân hóa không rõ. B. đều sản xuất phi nông nghiệp. C. có xu hướng tăng lên liên tục. D. tỉ lệ thất nghiệp giảm nhanh. Hướng dẫn giải Quá trình công nghiệp hóa làm cho đô thị hóa diễn ra nhanh dẫn đến dân cư lao động ở thành thị có xu hướng tăng liên tục. Câu 5.Chăn nuôi bò sữa của nước ta phát triển mạnh ở khu vực nào sau đây? A. Đồng bằng duyên hải. B. Các đồng bằng ven sông. C. Các vùng cao nguyên. D. Khu vực núi cao hiểm trở. Hướng dẫn giải Các cao nguyên thường có các đồng cả tự nhiên phù hợp cho chăn nuôi gia súc lớn trong đó có bò sữa. Câu 6. Chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu sản lượng điện của nước ta hiện nay là A. thuỷ điện. B. điện nguyên tử. C. điện mặt trời. D. nhiệt điện. Hướng dẫn giải Nhiệt điện trong những năm gần đây tăng trưởng manh vượt lên dẫn đầu về sản lượng ở nước ta. Câu 7. Phát biểu nào sau đây đúng với mạng lưới đường ô tô của nước ta? A. Mật độ cao nhất Đông Nam Á. B. Chưa có đầu mối giao thông lớn. C. Về cơ bản đã phủ kín các vùng. D. Đều chạy theo hướng Bắc - Nam. Hướng dẫn giải Đường ô tô là loại đường phù hợp mang tính cơ động với dạng địa hình nước ta nên về cơ bản đã phủ kín khắp
- vùng. Câu 8. Du lịch biển, sinh thái, tìm hiểu các di sản là du lịch đặc trưng nào sau đây? A. Bắc Trung Bộ. B. Tây Nguyên. C. Đồng Bằng Sông Hồng. D. Trung Du Miền Núi Bắc Bộ. Hướng dẫn giải Bắc Trung Bộ có bờ biển đẹp, có hệ sinh thái rừng, là vùng đất có bề dày lịch sử nên có sản phẩm du lịch đặc trưng Du lịch biển, sinh thái, tìm hiểu các di sản. Câu 9. Ý nghĩa lớn nhất của việc phát triển thủy điện ở Trung Du và Miền Núi Bắc Bộ là A. tạo ra động lực mới cho sự phát triển của vùng. B. điều tiết lũ trên các sông và phát triển du lịch. C. thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa trong vùng. D. đẩy mạnh khai thác và chế biến khoáng sản. Hướng dẫn giải Ý nghĩa của phát triển thủy điện là cung cấp điện cho sản xuất và tiêu dùng. Câu 10. Đồng bằng sông Hồng là vùng có A. mật độ dân số cao nhất cả nước. B. số dân chiếm một nửa cả nước. C. gia tăng dân số tự nhiên rất cao. D. tỉ lệ dân thành thị còn rất thấp. Hướng dẫn giải Đồng bằng sông Hồng là đồng bằng châu thổ lớn có lịch sử khai phá lãnh thổ lâu đời nên có mật độ dân số cao nhất cả nước. Câu 11. Nguyên nhân chủ yếu để Duyên Hải Nam Trung Bộ có ưu thế hơn Bắc Trung Bộ trong khai thác hải sản là A. có các ngư trường rộng lớn. B. tất cả các tỉnh đều giáp biển. C. có nhiều vũng, vịnh, đầm phá. D. điều kiện hải văn thuận lợi. Hướng dẫn giải Duyên hải Nam Trung Bộ có các ngư trường rộng lớn. Câu 12. Đông Nam Bộ dẫn đầu cả nước về diện tích gieo trồng cây công nghiệp nào sau đây? A. Cao su. B. Cà phê. C. Dừa. D. Chè. Hướng dẫn giải Đông Nam Bộ dẫn đầu cả nước về diện tích gieo trồng cây Cao su. Câu 13. Chế độ sông ngòi ở nước ta phân hóa theo mùa là do A. địa hình có độ dốc lớn, nước mưa nhiều. B. đặc điểm khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. C. địa hình chủ yếu là đồi núi, mưa nhiều. D. khí hậu phân hóa mùa mưa và mùa khô. Hướng dẫn giải Chế độ nước sông phụ thuộc vào chế độ mưa nên sự chế độ sông ngòi nước ta phân mùa là do khí hậu phân hóa mùa mưa và mùa khô. Câu 14. Cho biểu đồ: CƠ CẤU DOANH THU DU LỊCH LỮ HÀNH PHÂN THEO THÀNH PHẦN NĂM 2010 VÀ 2020
- (Nguồn: gso.gov.vn) Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên? A. Tỉ trọng khu vực Nhà nước giảm, ngoài Nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng . B. Tỉ trọng khu vực Nhà nước tăng, ngoài Nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài giảm. C. Tỉ trọng khu vực Nhà nước và ngoài Nhà nước giảm, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng. D. Tỉ trọng khu vực Nhà và ngoài Nhà nước tăng, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài giảm . Hướng dẫn giải Dựa vào biểu đồ ta thấy Tỉ trọng khu vực Nhà nước giảm, ngoài Nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng . Câu 15. Hoạt động ngoại thương của nước ta ngày càng phát triển chủ yếu do A. chính sách mở cửa, hội nhập sâu rộng. B. chú trọng các thị trường châu Á - Mỹ. C. xuất khẩu nhiều mặt hàng về công nghiệp nặng. D. đầu tư phương tiện vận chuyển bằng đường bộ. Hướng dẫn giải Từ sau đại hội đảng lần thứ VI năm 1986 chúng ta thay đổi chính sách kinh tế từ bế quan tỏa cảng sang. chính sách mở cửa, hội nhập sâu rộng thì hoạt động ngoại thương ngày càng phát triển. Câu 16. Điều kiện để Bắc Trung Bộ hình thành và phát triển cơ cấu kinh tế nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản là A. lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang và có đủ đồi, núi, đồng bằng; biển đảo. B. khu vực đồi, núi nằm ở phía tây lãnh thổ, đất feralit khá màu mỡ. C. dải đồng bằng ven biển hẹp ngang, kéo dài, chủ yếu là đất cát pha. D. khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, có sự phân hoá. Hướng dẫn giải Phân hóa địa hình ven biển, đồng bằng, đồi núi tạo là điều kiện để Bắc Trung Bộ hình thành và phát triển cơ cấu kinh tế nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản. Câu 17. Thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa và có sự phân hóa đa dạng là do ảnh hưởng của các nhân tố A. vị trí địa lí, hình thể lãnh thổ, gió và địa hình. B. vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ và hướng núi. C. tác động của Biển Đông và bức chắn địa hình. D. vị trí địa lí, hình dáng lãnh thổ và nguồn nước. Hướng dẫn giải Vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến nhiệt độ trung bình năm cao , tiếp giáp Biển Đông cấp ẩm nơi hoạt động của gió mùa , gió tín phong. Lãnh thổ trải dài theo vĩ độ và hướng của các dãy núi tây bắc- đông nam ,vòng cung làm thiên nhiên nước ta bị phân hóa đa dạng. Câu 18. Vùng Đồng bằng sông Cửu Long có ngành chăn nuôi gia súc và gia cầm phát triển mạnh chủ yếu do A. khí hậu cận xích đạo có sự phân hóa sâu sắc, nhiều giống vật nuôi tốt. B. nguồn thức ăn cho chăn nuôi phong phú, thị trường tiêu thụ rộng lớn. C. lực lượng lao động dồi dào, có kinh nghiệm trong phát triển chăn nuôi. D. sử dụng nhiều giống gia súc, gia cầm có giá trị kinh tế cao trong chăn nuôi. Hướng dẫn giải ĐBSCL có nhiều phụ phẩm của ngành trồng trọt là nguồn cung cấp thức ăn cho chăn nuôi gia súc, gia cầm và vùng gần thị trường tiêu thụ rộng lớn. PHẦN II. Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai. Câu 1. Nằm ở độ cao trung bình dưới 600 - 700m ở miền Bắc và dưới 900 - 1000 m ở miền Nam. Mùa hạ nóng, nhiệt độ trung bình các tháng trên 25°C; độ ẩm thay đổi theo mùa và theo khu vực. Có hai nhóm đất chính là đất phù sa ở vùng đồng bằng và đất feralit ở vùng đồi núi thấp. a) Đây là đặc điểm của đai cận nhiệt đới gió mùa.
- b) Có hệ sinh thái rừng ôn đới chiếm ưu thế. c) Mùa hạ nóng do ảnh hưởng vị trí địa lí và hoạt động của gió mùa hạ. d) Đất feralit chiếm ưu thế do tác động chủ yếu của yếu tố địa hình và khí hậu. Hướng dẫn giải Nội dung Đúng Sai a) Đây là đặc điểm của đai cận nhiệt đới gió mùa. S b) Có hệ sinh thái rừng ôn đới chiếm ưu thế. S c) Mùa hạ nóng do ảnh hưởng vị trí địa lí và hoạt động của gió mùa hạ. Đ d) Đất feralit chiếm ưu thế do tác động chủ yếu của yếu tố địa hình và khí hậu. Đ a) Nằm ở độ cao trung bình dưới 600 - 700m ở miền Bắc và dưới 900 - 1000 m ở miền Nam là đai nhiệt đới gió mùa không phải cận nhiệt đới gió mùa. b) Với độ cao trung bình dưới 600 - 700m ở miền Bắc và dưới 900 - 1000 m ở miền Nam không thể có hệ sinh thái rừng ôn đới chiếm ưu thế vì đai ôn đới chỉ có ở độ cao trên 2600m. c) Vị trị nội chí tuyến nhiệt độ trung bình cao có mùa hạ nóng và hoạt động của gió mùa hạ nóng ẩm mưa nhiều. d) Khí hậu nhiệt đới ẩm mưa nhiều tại vùng đồi núi thấp quá trình feralit diễn ra mạnh mà nước ta có 3/4 là diện tích đồi núi nên đất feralit là loại đất chiếm ưu thế Câu 2. Cho thông tin sau: Trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta hiện nay, ngành dịch vụ ngày càng có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường. a) Dịch vụ là ngành kinh tế quan trọng, chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu GDP cả nước. b) Sự phát triển ngành dịch vụ góp phần thúc đẩy sự phát triển công nghiệp, nông nghiệp và nông thôn. c) Ngành dịch vụ góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập, nâng cao chất lượng cuộc sống người dân. d) Sự phát triển ngành dịch vụ tác động tích cực đến việc sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Hướng dẫn giải Nội dung Đúng Sai a) Dịch vụ là ngành kinh tế quan trọng, chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu GDP cả nước. S b) Sự phát triển ngành dịch vụ góp phần thúc đẩy sự phát triển công nghiệp, nông nghiệp và Đ nông thôn. c) Ngành dịch vụ góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập, nâng cao chất lượng cuộc sống người Đ dân. d) Sự phát triển ngành dịch vụ tác động tích cực đến việc sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên Đ nhiên, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. a) Dịch vụ là ngành kinh tế đóng vai trò quan trọng, chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu GDP cả nước.
- b) Dịch vụ là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dung giúp thúc đẩy tiêu dùng, trao đổi hàng hóa trong và ngoài nước nên góp làm thúc đẩy sự phát triển công nghiệp, nông nghiệp và nông thôn. c) Ngành dịch vụ có nhiều nhóm ngành mới góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập, nâng cao chất lượng cuộc sống người dân. d) Ngành dịch vụ được ví như ngành công nghiệp không khói tạo thu nhập cao, giúp khai thác triệt để các nguồn lực mà không ảnh hưởng tới môi trường giúp chúng tâ phát triển bền vững. Câu 3. Cho thông tin sau: Vùng Đồng bằng sông Cửu Long có mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc, có hai nhánh sông chính (sông Tiền và sông Hậu) của hệ thống sông Cửu Long với nguồn nước dồi dào, chế độ nước điều hoà là nguồn cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, phát triển nuôi trồng thuỷ sản và hoạt động du lịch. Hơn nữa, địa hình thấp, cắt xẻ nhiều tạo nên nhiều vùng trũng rất thuận lợi cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản. a) Đồng bằng sông Cửu Long là vùng có diện tích nuôi thủy sản lớn nhất nước ta. b) Đồng bằng sông Cửu Long nuôi thủy sản nước ngọt, nước lợ và cả thủy sản nước mặn. c) Khó khăn đối với nuôi thủy sản nước ngọt của Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay là tình trạng xâm nhập mặn lấn sâu. d) Để khắc phục khó khăn về tự nhiên với nuôi thủy sản, Đồng bằng sông Cửu Long cần khai thác tối đa diện tích rừng ngập mặn để nuôi thủy sản. Hướng dẫn giải Nội dung Đúng Sai a) Đồng bằng sông Cửu Long là vùng có diện tích nuôi thủy sản lớn nhất nước ta. Đ b) Đồng bằng sông Cửu Long nuôi thủy sản nước ngọt, nước lợ và cả thủy sản nước mặn. Đ c) Khó khăn đối với nuôi thủy sản nước ngọt của Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay là tình Đ trạng xâm nhập mặn lấn sâu. d) Để khắc phục khó khăn về tự nhiên với nuôi thủy sản, Đồng bằng sông Cửu Long cần S khai thác tối đa diện tích rừng ngập mặn để nuôi thủy sản. a) Đồng bằng sông Cửu Long có mạng lưới sông ngòi và kênh rạch chằng chịt, có đường bờ biển dài nên là vùng có diện tích nuôi thủy sản lớn nhất nước ta. b) Đồng bằng sông Cửu Long nuôi thủy sản nước ngọt, nước lợ và cả thủy sản nước mặn vì có cả 3 môi trường nước mặn ở biển, nước lợ ven biển , nước ngọt ở sông. c) Khó khăn đối với nuôi thủy sản nước ngọt của Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay là tình trạng xâm nhập mặn lấn sâu vì vào mùa khô nước sông cạn nước biển dâng xâm nhậm lấn sâu vào đất liền dẫn đến môi trường nước các sông bị ngập mặn gây ảnh hưởng tới thủy sản nước ngọt. d) rừng ngập mặn là rừng phòng hộ dùng để ngăn mặn bảo vệ tự nhiên khu vực ĐBSCL nên khai thác tối đa rừng ngập mặn để nuôi thủy sản là không hợp lí . Câu 4. Cho biểu đồ sau:
- GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU CỦA BRU-NÂY, GIAI ĐOẠN 2015 - 2021 (Số liệu theo Niên giám thống kê ASEAN 2022, a) Giá trị xuất khẩu của Bru-nây tăng liên tục trong giai đoạn 2015-2021. b) Giá trị Nhập khẩu của Bru-nây giảm mạnh trong giai đoạn 2015-2021. c) Cán cân xuất nhập khẩu ủa Bru-nây luôn dương trong giai đoạn 2015 -2021. d) Giá trị xuất khẩu của Bru-nây tăng nhanh trong giai đoạn 2020 -2021. Hướng dẫn giải Nội dung Đúng Sai a) Giá trị xuất khẩu của Bru-nây tăng liên tục trong giai đoạn 2015-2021 S b) Giá trị Nhập khẩu của Bru-nây giảm mạnh trong giai đoạn 2015-2021. S c) Cán cân xuất nhập khẩu của Bru-nây luôn dương trong giai đoạn 2015 -2021 Đ d) Giá trị xuất khẩu của Bru-nây tăng nhanh trong giai đoạn 2020 -2021. Đ a) Dựa vào biểu đồ. b) Dựa vào biểu đồ. c) Cán cân thương mại = xuất khẩu – nhập khẩu Năm 2015 2017 2019 2020 2021 Cán cân thương mại 3,2 2,5 1,9 1,3 4,3 => vậy cán cân thương mại luôn dương. d) Dựa vào biểu đồ. PHẦN III: trắc nghiệm trả lời ngắn. N D CâuL 1: Cho bảng số liệu: Nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm tại Hà Nội năm 2021 (Đơn vị: 0C) Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Nhiệt 16,9 20,9 22,5 25,6 29,7 31,6 30,8 30,5 28,7 24,6 22,5 19,4 độ Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết nhiệt độ trung bình năm tại Hà Nội năm 2021 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của 0C) Đáp án: 2 5 , 3
- Hướng dẫn giải (16,9+20,9+22,5+25,6+29,7+31,6+30,8+30,5+28,7+24,6+22,5+19,4) : 12 ≈ 25,3 Câu 2. Cho bảng số liệu: Lượng mưa các tháng tại Huế năm 2022 (Đơn vị: mm) Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Lượng mưa 95,6 70,8 128,3 381 157,3 33,8 61,3 157,5 448,8 1366,5 226,4 786,6 (Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2022, NXB thống kê Việt Nam, 2023) Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tổng lượng mưa của Huế năm 2022 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm). Đáp án: 3 9 1 4 Hướng dẫn giải Tổng 12 tháng : 95,6+70,8+128,3+381+157,3+33,8+61,3+157,5+448,8+1366,5+226,4+786,6 ≈ 3914 Câu 3. Biết diện tích tự nhiên của Việt Nam là 331 212 km2, số dân năm 2022 là 99,47 triệu người (niên giám thống kê năm 2022). Vậy mật độ dân số nước ta năm 2022 là bao nhiêu người/km2? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của N D ngưL ời/km2) Đáp án: 3 0 0 Hướng dẫn giải Tổng số dân: tổng diện tích => 99 470 000 : 331 212 ≈ 300 (Người/km2) Câu 4. Năm 2021, nước ta có trị giá xuất khẩu là 336,1 tỉ USD và trị giá nhập khẩu là 332,8 tỉ USD. Tính cán cân xuất nhập khẩu của nước ta? Đáp án: 3 , 3 Hướng dẫn giải Cán cân thương mại = xuất khẩu – nhập khẩu: => 336,1 - 332,8 = 3,3 ( Tỉ USD) Câu 5. Năm 2021, nước ta có sản lượng thủy sản khai thác là 3,9 triệu tấn và sản lượng thủy sản nuôi trồng là 4,9 N D triL ệu tấn. Tính tỉ trọng sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của %). Đáp án: 5 5 , 7 Hướng dẫn giải Sản lượng nuôi trồng Tổng sản lượng => ( 4,9 : 8,8 ) x 100 ≈ 55,7 Câu 6. Tổng diện tích rừng của Tây Nguyên năm 2021 là 2 572,7 nghìn ha, trong đó diện tích rừng tự nhiên là 2104,1 nghìn ha. Vậy diện rừng trồng của Tây Nguyên chiếm bao nhiêu % trong tổng diện tích rừng của vùng? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %) Đáp án: 1 8 , 2 Hướng dẫn giải - Diện tích rừng trồng của Tây Nguyên năm 2021 là: 2572,7 - 2104,1 = 468,6 nghìn ha. - Tỉ trọng của diện tích rừng trồng : (468,6 : 2572,7) x 100 ≈ 18,2 % ----------HẾT----------

