Đề cương ôn tập môn Địa lí Lớp 11 - Bài 5: Một số vấn đề của châu lục và khu vực (3 tiết)
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập môn Địa lí Lớp 11 - Bài 5: Một số vấn đề của châu lục và khu vực (3 tiết)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_mon_dia_li_lop_11_bai_5_mot_so_van_de_cua_ch.docx
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập môn Địa lí Lớp 11 - Bài 5: Một số vấn đề của châu lục và khu vực (3 tiết)
- A. Phần kiến thức tự luận (5 điểm) Bài 5: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC Tiết 1 - MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU PHI NỘI DUNG I. Một số vấn đề về tự nhiên Nội dung ghi bài I. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ TỰ NHIÊN - Phần lớn lãnh thổ châu Phi có khí hậu khô nóng - Cảnh quan: Đa dạng, chủ yếu là hoang mạc, bán hoang mạc và xa van. -> Gây khó khăn cho phát triển kt - xh (Thiếu nước, sa mạc hóa ) - Có nguồn tài nguyên khoáng sản và sinh vật giàu có nhưng: + Khoáng sản: Tập trung trong tay tư bản nước ngoài, người dân không được hưởng lợi từ nguồn tài nguyên giàu có này. + Rừng chiếm diện tích khá lớn-> Khai thác không hợp lí làm cho nguồn tài nguyên này cạn kiệt, môi trường bị tàn phá => Giải pháp: Khai thác hợp lí tài nguyên và áp dụng biện pháp thủy lợi để hạn chế khô hạn. II. Một số vấn đề về dân cư và xã hội Nội dung ghi bài II. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI Các vấn Dân cư Xã hội đề Đặc - Tỉ suất sinh, tỉ - Xung đột sắc điểm suất tử, tỉ suất tộc tôn giáo gia tăng tự thường xuyên nhiên cao nhất xảy ra. TG→- Đa số - Dịch bệnh: các nước có (HIV, Lao ) dân số đông - Trình độ dân - Tuổi thọ trung trí thấp, còn bình của dân cư nhiều hủ tục lạc thấp nhất thế hậu. giới - HDI rất thấp.
- Ảnh Gây sức ép lớn Gây khó khăn hưởng cho kt-xh-mt. cho phát triển kinh tế. III. Một số vấn đề về kinh tế Nội dung ghi bài III. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VÊ KINH TẾ 1. Đặc điểm chung: - Đa số các nước châu Phi nghèo, kinh tế kém phát triển (Chỉ đóng góp có 1,9 % vào GDP toàn cầu - 2004). - Gần đây kinh tế có khởi sắc, tốc độ tăng GDP khá cao và ổn định nhưng kinh tế vẫn phát triển chậm . 2. Nguyên nhân: - Do sự thống trị lâu dài của thực dân. - Trình độ quản lí non yếu. - Chính trị, xã hội không ổn định. - Điều kiện tự nhiên khó khăn. - Dân số tăng nhanh. 3. Giải pháp: - Kêu gọi sự giúp đở cộng đồng quốc tế về vốn, kĩ thuật, kinh nghiệm quản lí, giáo dục, y tế. - Đề ra các chiến lược phát triển kinh tế phù hợp. Bài 5: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC Tiết 2 - MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA MĨ LA TINH I. Một số vấn đề về tự nhiên, dân cư và xã hội Nội dung ghi bài
- I. Một số vấn đề về tự nhiên 1. Tự nhiên - Có nhiều cảnh quan tự nhiên phân hóa đa dạng - Nhiều tài nguyên: + Rừng và biển phong phú + Sông ngòi có giá trị về nhiều mặt . + Đất trồng đa dạng + Khí hậu: Đa dạng chủ yếu là khí hậu nhiệt đới => Thuận lợi cho phát triển chăn nuôi đại gia súc, trồng cây công nghiệp, cây ăn quả nhiệt đới. + Khoáng sản: nhiều loại chủ yếu là kim loại màu, kim loại quý, trữ lượng dầu khí lớn => Phát triển cơ cấu công nghiệp đa ngành. 2. Dân cư và xã hội - Dân cư nghèo, chênh lệch giàu nghèo lớn. - Đô thị hóa tự phát mạnh mẽ. - Mâu thuẫn xã hội gay gắt. - Khó khăn giải quyết các vấn đề xã hội, môi trường. II. Một số vấn đề về kinh tế Nội dung ghi bài
- II. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ KINH TẾ 1. Thực trạng: - Tốc độ phát triển kinh tế không đồng đều. - Đầu tư nước ngoài giảm mạnh. - Nợ nước ngoài nhiều. 2. Nguyên nhân: - Tình hình chính trị, xã hội thiếu ổn định. - Các thế lực phong kiến, Thiên chúa giáo bảo thủ cản trở sự phát triển. - Chưa xây dựng được đường lối phát triển kinh tế độc lập, tự chủ, phụ thuộc nhiều vào nước ngoài. - Tình hình chính trị thiếu ổn định - Phụ thuộc vào vốn đầu tư nước ngoài 3. Giải pháp: - Củng cố bộ máy nhà nước. - Phát triển giáo dục. - Cải cách kinh tế. - Quốc hữu hoá một số ngành kinh tế. - Tiến hành công nghiệp hoá đất nước - Tăng cường và mở rộng buôn bán với nước ngoài. Bài 5: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC Tiết 3 - MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA KHU VỰC TÂY NAM Á KHU VỰC TRUNG Á I. Đặc điểm của khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á * Khu vực Tây Nam Á - Vị trí địa lí: Nằm ở Tây Nam châu Á, tiếp giáp 3 châu lục: Á, Âu, Phi => Có vị trí chiến lược về kinh tế, giao thông, quân sự. - Dân số: 313 triệu người (2005) - Số quốc gia: 20 - Diện tích: 7 triệu
- - Nét đặc trưng về điều kiện tự nhiên: + Khí hậu khô, nóng nhiều núi cao nguyên và hoang mạc. + Tài nguyên chủ yếu là dầu mỏ tập trung quanh vịnh Pecxich. - Đặc điểm xã hội nổi bật: + Nơi ra đời nhiều tôn giáo, nền văn minh. + Đa số dân cư theo đạo Hồi nhưng bị chia rẽ thành nhiều giáo phái nên mất ổn định. * Khu vực Trung Á - Vị trí địa lí: Trung tâm châu Á, không tiếp giáp biển hay đại dương nào, án ngữ trên con đường tơ lụa. => Có vị trí chiến lược về quân sự, kinh tế. - Dân số: 61,3 triệu người (2005) - Số quốc gia: 6 - Diện tích: 5,6 triệu km2 - Nét đặc trưng về điều kiện tự nhiên: + Giàu có về tài nguyên dầu khí, sắt, đồng, thủy điện, than, urani,.. + Khí hậu khô hạn => trồng bông và cây công nghiệp. + Các thảo nguyên => chăn thả gia súc. - Đặc điểm xã hội nổi bật: + Đa sắc tộc, mật độ dân số thấp. + Đa số dân cư theo đạo Hồi. + Giao thoa văn minh phương Đông và Tây. II. Một số vấn đề của khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á 1. Vai trò cung cấp dầu mỏ: - Cả hai khu vực có trữ lượng dầu mỏ rất lớn, riêng Tây Nam Á chiếm 50% trữ lượng của thế giới. - Tây Á và Trung Á có khả năng xuất khẩu dầu mỏ lớn nhất thế giới. => Giữ vai trò quan trọng trong việc cung cấp dầu mỏ cho thế giới, là 1 trong những nguyên nhân chính tạo nên sự bất ổn định của khu vực. 2. Xung đột sắc tộc, xung đột tôn giáo và nạn khủng bố a. Thực trạng: - Xung đột dai dẳng giữa người Ả-Rập và Do Thái. - Hình thành phong trào li khai và nạn khủng bố. b. Nguyên nhân:
- - Do tranh chấp quyền lợi: Đất đai, tài nguyên, môi trường sống. - Do khác biệt về tư tưởng, định kiến về tôn giáo, dân tộc có nguồn gốc từ lịch sử. - Do các thế lực bên ngoài can thiệp nhằm vụ lợi. c. Hậu quả: - Gây mất ổn định ở mỗi quốc gia, trong khu vực và làm ảnh hưởng tới các khu vực khác. - Đời sống nhân dân bị đe dọa và không được cải thiện, kinh tế bị huỷ hoại và chậm phát triển. - Ảnh hưởng tới giá dầu và phát triển kinh tế của thế giới. * Phần kĩ năng - Kĩ năng phân tích nhận xét các bảng số liệu thống kê (Các bảng số liệu có trong các bài học đã học) - Kĩ năngvẽ biểu đồ (Biểu đồ hình cột, biểu đồ đường, hình tròn) B. Phần kiến thức trắc nghiệm: (5 điểm) Bài 5: (Tiết 1): Một số vấn đề của Châu Phi Câu 1. Nguyên nhân chính làm cho hoang mạc, bán hoang mạc và xa van là cảnh quan phổ biến ở châu Phi là do A. Địa hình cao B. Khí hậu khô nóng. C. Hình dạng khối lớn D. Các dòng biển lạnh chạy ven bờ. Câu 2. Tài nguyên nào sau đây hiện đang bị khai thác mạnh ở châu Phi? A. Khoáng sản và thủy sản B. Khoáng sản và rừng C. Rừng và thủy sản. D. Đất và thủy sản. Câu 3. Đất đai ở ven các hoang mạc, bán hoang mạc ở châu Phi, nhiều nơi bị hoang mạc hóa là do A. Khí hậu khô hạn. B. Quá trình xói mòn, rửa trôi xảy ra mạnh. C. Rừng bị khai phá quá mức. D. Quá trình xâm thực diễn ra mạnh mẽ. Câu 4. Để phát triển nông nghiệp, giải pháp cấp bách đối với đa số các quốc gia ở châu Phi là A. Mở rộng mô hình sản xuất quảng canh. B. Khai hoang để mở rộng diện tích đất trồng trọt. C. Tạo ra các giống cây có thể chịu được khô hạn. D. Áp dụng các biện pháp thủy lợi để hạn chế khô hạn. Câu 5. Việc khai thác khoáng sản ở châu Phi đã A. Mang lại lợi nhuận cho các nước có tài nguyên. B. Mang lại lợi nhuận cao cho người lao động. C. Mang lại lợi nhuận cao cho các công ty tư bản nước ngoài. D. Mang lại lợi nhuận cho một nhóm người lao động.
- Câu 6. Việc khai thác khoáng sản ở châu Phi đã A. Nhanh chóng tàn phá môi trường. B. Làm tăng diện tích đất trồng trọt. C. Giữ được nguồn nước ngầm. D. Thúc đẩy nhanh quá trình phong hóa đất. Câu 7. Dân số châu Phi tăng rất nhanh là do A. Tỉ suất tử thô rất thấp B. Quy mô dân số đông nhất thế giới C. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên cao D. Tỉ suất gia tăng cơ giới lớn Câu 8. Những thách thức lớn đối với châu Phi hiện nay là A. Cạn kiệt tài nguyên , thiếu lực lượng lao động B. Già hóa dân số, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên thấp C. Trình độ dân chí thấp, đói nghèo, bệnh tật, xung đột D. Các nước cắt giảm viện trợ, thiếu lực lượng lao động Câu 9. Một trong những nguyên nhân làm hạn chế sự phá triển của châu Phi là A. Không có tài nguyên khoáng sản B. Hậu quả thống trị của chủ nghĩa thực dân C. Dân số già, số lượng lao động ít D. Tài nguyên thiên nhiên chưa được khai thác nhiều Câu 10. Cho bảng số liệu: Tuổi thọ trung bình của các châu lục trên thế giới năm 2010 và năm 2014 (Đơn vị: tuổi) Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên? A. Dân số thế giới có tuổi thọ trung bình không biến động B. Dân số châu Phi có tuổi thọ trung bình thấp nhất thế giới C. Tuổi họ trung bình của châu Phi tăng chậm hơn châu Âu D. Dân số tuổi thọ trung bình của các châu lục có tuổi thọ trung bình là như nhau Câu 11. Cho bảng số liệu: Tốc độ tăng trưởng GDP của một số nước châu Phi qua các năm (Đơn vị: %)
- Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên? A. Tốc độ tăng trưởng kinh tế của các nước khá ổn định B. Không có sự khác nhau về tốc độ tăng trưởng giữa các nước. C. Tốc độ tăng trưởng kinh tế của các nước trên nhìn chung không ổn định. D. Trong số các nước, An-giê-ri luôn có tốc độ tăng trưởng thấp nhất. Câu 12. Cho bảng số liệu (Đơn vị: %) Biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện dân số các châu lục trên thế giới năm 2005 và năm 2014 là A. Biểu đồ cột. B. Biểu dồ đường. C. Biểu đồ kết hợp (cột và đường). D. Biểu đồ tròn. Bài 5: (Tiết 2): Một số vấn đề của Mĩ La Tinh Câu 1. Cảnh quan rừng xích đạo và nhiệt đới ẩm có diện tích lớn ở Mĩ La tinh vì A. Có diện tích rộng lớn B. Có đường Xích đạo chạy qua gần giữa khu vực C. Bao quanh là các biển và đại dương D. Có đường chí tuyến Nam chạy qua Câu 2. Ở Mĩ La tinh, rừng rậm xích xích đạo và nhiệt đới ẩm tập trung chủ yếu ở vùng nào? A. Vùng núi An-đét B. Đồng bằng A-ma-dôn C. Đồng bằng La Pla-ta D. Đồng bằng Pam-pa Câu 3. Khoáng sản chủ yếu ở Mĩ La tinh là A. Quặng kim loại màu, kim loại quý và nhiên liệu B. Khoáng sản phi kim loại C. Vật liệu xây dựng D. Đất chịu lửa, đá vôi Câu 4. Mĩ La tinh có điều kiện thuận lợi để phá triển chăn nuôi dại gia súc là do A. Có nguồn lương thực dồi dào và khí hậu lạnh B. Có nhiều đồng cỏ và khí hậu nóng ẩm C. Ngành công nghiệp chế biến phát triển D. Nguồn thức ăn công nghiệp dồi dào Câu 5. Nhân tố quan trọng làm cho Mĩ La tinh có thế mạnh trồng cây công nghiệp và cây ăn quả nhiệt đới là A. Thị trường tiêu thụ B. Có nhiều loại đất khác nhau
- C. Có nhiều cao nguyên D. Có khí hậu nhiệt đới Câu 6. Việc khai thác nguồn tài nguyên giàu có của Mĩ La tinh chủ yếu mang lại lợi ích cho A. Đại bộ phận dân cư B. Người da den nhập cư C. Các nhà tư bản, các chủ trang trại D. Người dân bản địa (người Anh-điêng) Câu 7. Dân cư nhiều nước Mĩ La tinh còn nghèo đói không phải là do A. Tình hình chính trị không ổn định B. Hạn chế về điều kiện tự nhiên và nguồn lao động C. Phụ thuộc vào các công ti tư bản nước ngoài D. Phần lớn người dân không có đất canh tác Câu 8. Ở Mĩ La tinh, các chủ trang trại chiếm giữ phần lớn diện tích đất canh tác là do A. Cải cách ruộng đất không triệt để B. Không ban hành chính sách cải cách ruộng đất C. Người dân ít có nhu cầu sản xuất nông nghiệp D. Người dân tự nguyện bán đất cho các chủ trang trại Câu 9. Mĩ La tinh có tỉ lệ dân cư đô thị rất cao (năm 2013, gần 70%), nguyên nhân chủ yếu là do A. Chiến tranh ở các vùng nông thôn B. Công nghiệp phá triển với tốc độ nhanh C. Dân nghèo không có ruộng kéo ra thành phố làm D. Điều kiện sống ở thành phố của Mĩ La tinh rất thuận lợi Câu 10. Trên 50% nguồn FDI đầu tư vào Mĩ La tinh là từ A. Tây Ban Nha và Anh B. Hoa Kì và Tây Ban Nha C. Bồ Đào Nha và Nam Phi D. Nhật Bản và Pháp Câu 11. Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây đã làm cho tốc độ phát triển kinh tế không đều, đầu tư nước ngoài giảm mạnh ở Mĩ La tinh? A. Chính trị không ổn định B. Cạn kiệt dần tài nguyên C. Thiếu lực lượng lao động D. Thiên tai xảy ra nhiều Câu 12. Cho bảng số liệu Tốc độ tăng GDP của một số quốc gia ở Mĩ La tinh qua các năm (Đơn vị: %)
- Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên? A. Tốc độ tăng trưởng GDP của các nước đều giảm B. Các nước có tốc độ tăng trưởng GDP không ổn định C. Các nước có tốc độ tăng trưởng GDP đều cao như nhau D. Không chênh lệch về tốc độ tăng trưởng GDP giữa các nước Câu 13. Các nước Mĩ La tinh hiện nay còn phụ thuộc nhiều nhất vào A. Hoa Kì B. Tây Ba Nha C. Anh D. Pháp Câu 14. Qua trình cải cách kinh tế của các quốc gia Mĩ La tinh đang gặp phải sự phản ứng của A. Những người nông dân mất ruộng B. Các thế lực bị mất quyền lợi từ nguồn tài khuyên giàu có C. Một nhóm người không cùng chung mục đích D. Các thế lực từ bên ngoài Câu 15. Kinh tế nhiều quốc gia Mĩ La tinh đang từng bước được cải thiện chủ yếu là do A. Không còn phụ thuộc vào nước ngoài B. Cải cách ruộng đất triệt để C. San sẻ quyền lợi của các công ti tư bản nước ngoài D. Tập trung củng cố bộ máy nhà nước Bài 5: (Tiết 3): Một số vấn đề của khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á Câu 1. Ý nào biểu hiện rõ nhất vị trí chiến lược của khu vực Tây Nam Á? A. Giáp với nhiều biển và đại dương B. Nằm ở ngã ba của ba châu lục: Á , Âu, Phi C. Có đường chí tuyến chạy qua D. Nằm ở khu vực khí hậu nhiệt đới Câu 2. Nguồn tài nguyên quan trọng nhấ ở khu vực Tây Nam Á là A. Than và uranium B. Dầu mỏ và khí tự nhiên C. Sắt và dầu mỏ D. Đồng và kim cương Câu 3. Ở Tây Nam Á, dầu mỏ và khí tự nhiên phân bố chủ yếu ở A. Ven biển Đỏ B. Ven biển Ca-xpi C. Ven Địa Trung Hải D. Ven vịnh Péc-xich Câu 4. Phần lớn dân cư khu vực Tây Nam Á theo A. Ấn Độ giáo B. Thiên chúa giáo C. Phật giáo D. Hồi giáo Câu 5. Về mặt tự nhiên, khu vực Tây Nam Á và Trung Á A. Đều nằm ở vĩ độ rất cao B. Đều có khí hậu khô hạn, có tiềm năng lớn về dầu mỏ và khí tự nhiên C. Đều có khí hậu nóng ẩm, giàu tài nguyên rừng. D. Đều có khí hậu lạnh, giàu tài nguyên thủy sản Câu 6. Vấn đề có ý nghĩa quan trọng hàng đầu trong việc phát triển ngành trồng trọt ở khu vực Trung Á là A. Nguồn lao động B. Bảo vệ rừng C. Giống cây trồng D. Giải quyết nước tưới
- Câu 7. Điểm giống nhau về mặt xã hội của khu vực Tây Nam Á và Trung Á là A. Đông dân và gia tăng dân số cao B. Xung độ sắc tộc, tôn giáo và khủng bố C. Phần lớn dân cư theo đạo Ki-tô D. Phần lớn dân số sống theo đạo Ki-tô Câu 8. Tình trạng đói nghèo ở khu vực Tây Nam Á và Trung Á chủ yếu là do A. Thiếu hụt nguồn lao động B. Chiến tranh, xung đột tôn giáo C. Sự khắc nghiệt của tự nhiên D. Thiên tai xảy tai thường xuyên Câu 9. Lượng dầu thô chênh lệch giữa khai thác và tiêu dùng của khu vực nào nhiều nhất? A. Tây Nam Á. B. Trung Á C. Tây Âu D. Đông Á

