Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Lá - Tuần 18: Côn trùng và Chim - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Lá - Tuần 18: Côn trùng và Chim - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_giao_duc_mam_non_lop_la_tuan_18_con_trung_va_chim_n.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Lá - Tuần 18: Côn trùng và Chim - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Văn Luông
- SOẠN CHUNG CẢ TUẦN Thể dục buổi sáng 1. Yêu cầu - Trẻ thực hiện đúng, thuần thục các động tác, tập kết hợp nhịp nhàng với bài hát. - Phát triển các cơ tay, chân, lườn thông qua thực hiện các động tác - Rèn thói quen tập thể dục sáng cho trẻ. 2. Chuẩn bị: - Sân tập của trẻ thoáng rộng, nhạc bài hát: Cá vàng bơi - Đảm bảo an toàn cho trẻ. 3. Tiến trình hoạt động * Khởi động: - Cô cho trẻ hát đoàn tàu nhỏ xíu, đi theo các kiểu đi khác nhau. - Sau đó xếp thành 2 hàng ngang giãn cách nhau 1 sải cánh tay. * Trọng động:+ Bài tập phát triển chung Tập kết hợp với bài:„ Cá vàng bơi + Động tác hô hấp: Hít vào thở ra + Tay : Co và duỗi từng tay( Kết hợp kiễng chân) - Tư thế chuẩn bị: Đứng thẳng, hai chân giang rộng bằng vai. - Nhịp 1: Co tay trái, duỗi tay phải( Kết hợp kiễng chân) - Nhịp 2: Co tay phải, duỗi tay trái( Kết hợp kiễng chân) - Nhịp 3: Như nhịp 1( Kết hợp kiễng chân) - Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị. - Nhịp 5, 6, 7, 8 thực hiện như nhịp 1, 2, 3, 4. + Lườn : Quay sang trái, sang phải kết hợp tay chống hông trân bước sang phải, sang trái -Tư thế chuẩn bị: Đứng thẳng 2 chân rộng bằng vai, 2 tay chống hông. - Nhịp 1: Quay người sang trái. - Nhịp 2: Về tư thế chuẩn bị - Nhịp 3: Quay người sang phải - Nhịp 4: về tư thế chuẩn bị. - Nhịp 5, 6, 7, 8 như 1,2,3,4. + Chân : Nhảy lên đưa 2 chân sang ngang - Tư thế chuẩn bị: Đứng thẳng, tay chống hông. - Nhịp 1: Nhảy lên đưa 2 chân sang ngang - Nhịp 2: Nhảy lên đưa 2 chân về
- - Nhịp 3: Như nhịp 1 - Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị. - Nhịp 5, 6, 7, 8 thực hiện như nhịp 1, 2, 3, 4 nhưng đổi chân. * Hồi tĩnh: Chơi, hoạt động ở các góc 1. Góc phân vai: Bán hàng 1.1. Yêu cầu - Trẻ biết phân vai trong góc chơi, thể hiện tốt vai chơi - Trẻ mạnh dạn đề xuất trò chơi và thể hiện sở thích của bản thân. 1.2. Chuẩn bị: - Đồ chơi về các loại con vật theo chủ đề, thức ăn cho con vật như: Cám, rau, củ. Quả... 1.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Tập trung trẻ, giới thiệu tên các góc, trò chuyện về chủ đề. Cùng thảo luận về nội dung chơi, vai chơi và các yêu cầu khi trẻ về góc chơi. Trẻ phân các vai chơi * Quá trình chơi: - Cho trẻ chọn đồ chơi và kết hợp chơi cùng bạn. - Cô quan sát và chơi cùng trẻ, hướng dẫn và giúp đỡ để trẻ thể hiện được đúng các vai chơi. Tạo các tình huống để trẻ tự giải quyết. - Trẻ cố gắng thực hiện công việc đến cùng. * Nhận xét sau khi chơi: - Trẻ và cô cùng nhận xét vai chơi của bạn và của mình. - Trẻ thu dọn đồ dùng đồ chơi. 2. Góc xây dựng: Xây vườn bách thú. 2.1 Yêu cầu - Trẻ biết sử dụng các đồ dùng khối, gạch để xây vườn bách thú - Trẻ thực hiện công việc được giao - Trẻ chơi đoàn kết và hứng thú khi chơi. 2.2 Chuẩn bị: - Bộ đồ chơi lắp ghép, gạch, cỏ, hàng rào và 1 số đồ dùng đồ chơi cần thiết. - Tranh góc. 2.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cô gợi ý để tự nhận nhóm chơi và bầu ra nhóm trưởng.
- * Quá trình chơi: - Cô giới thiệu tên các góc, trò chuyện về góc chơi. Hôm nay cô con mình cùng nhau xây vườn bách thú nhé có đồng ý không?. - Cô hỏi trẻ: Ai là bác thợ chính? Ai là thợ phụ. - Xây vườn bách thú cần những đồ dùng gì? - Bác thợ cả cần làm phải làm gì? - Các bác thợ phụ phải giúp gì? - Vườn bách thú cần xây những khu vực nào? Xây khuân viên như thế nào ...Cô động viên trẻ thể hiện ý tưởng sáng tạo, mạnh dạn đề xuất trò chơi và hoạt động thể hiện sở thích của mình. - Cô theo dõi và có thể giúp đỡ trẻ bằng việc cùng chơi với trẻ hoặc đàm thoại, tạo ra tình huống để trẻ cùng giải quyết. Thường xuyên gợi ý, nhắc nhở trẻ. Giúp trẻ thể hiện ý tưởng sáng tạo của mình trong các hoạt động. * Nhận xét sau khi chơi: - Chú ý để tạo mối quan hệ giữa trẻ các góc. - Trẻ dọn dẹp đồ dùng, đồ chơi. 3. Góc âm nhạc: Hát các bài hát về chủ đề . 3.1 Yêu cầu - Trẻ biết tên một số bài hát về chủ đề, hát đúng giai điệu, lời ca bài hát - Trẻ có kỹ năng thể hiện các động tác khéo léo biểu diễn. - Trẻ thích chơi trong góc chơi. 3.2 Chuẩn bị: - Một số bài hát về chủ đề động vật 3.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cô cùng trẻ thảo luận về nội dung chơi, các yêu cầu khi trẻ về góc chơi. * Quá trình chơi: - Cô giới thiệu tên góc, trò chuyện về góc chơi. - Cô cho trẻ chọn vai chơi và nội dung: Hôm nay cô sẽ cho chúng mình cùng nhau hát biểu diễn các bài hát nói về chủ đề động vật đồng ý không ? Để biểu diễn được các bài hát thật hay thì cần phải có gì? Ai sẽ làm sân khấu? Ai sẽ làm người dẫn chương trình? Đội nào sẽ biểu diễn trước ? ... - Cô quan sát, hướng dẫn trẻ cách chơi và thường xuyên gợi ý cho trẻ thực hiện ý tưởng của mình. - Cô chú ý liên kết trẻ các góc lại với nhau.
- - Cô và trẻ cùng nhận xét về các tiết mục của các bạn trong nhóm. - Trẻ thu dọn đồ dùng đồ chơi. * Nhận xét sau khi chơi: - Cho trẻ nhận xét về bạn chơi và nhóm chơi, sau đó cô nhận xét chung. 4. Góc học tập- Sách : Xem tranh, kể chuyện theo tranh. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết xem tranh, kể chuyện theo tranh, có một số hành vi như người đọc sách - Trẻ thích thú tham gia hoạt động 4.2. Chuẩn bị: - Tranh truyện, tranh góc... 4.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cô giới thiệu góc chơi, gợi ý để tự nhận nhóm chơi và bầu ra nhóm trưởng. * Quá trình chơi: - Cô giới thiệu nội dung buổi hoạt động. - Cho trẻ cùng nhau tiến hành xem tranh các con vật và biết kể chuyện theo tranh - Động viên khuyến khích trẻ. - Trẻ thích thú tham gia hoạt động * nhận xét sau khi chơi: - Trẻ nhận xét nhóm chơi, trẻ các nhóm khác nhận xét. Cô nhận xét và tuyên dương 5. Góc thiên nhiên: Chăm sóc vườn rau. 5.1 Yêu cầu - Trẻ biết cách chăm sóc vườn rau như: nhổ cỏ cho cây, tưới nước, xăm đất cho cây rau, bắt sâu cho rau - Trẻ có kỹ năng khéo léo khi chơi. - Trẻ đoàn kết tham gia chơi 5.2 Chuẩn bị: - Vườn rau. - Bộ dụng cụ chăm sóc cây, xô, chậu, thùng rác. 5.3. Tiến trình hoạt động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cô cùng trẻ thảo luận về nội dung chơi, các yêu cầu khi trẻ về góc chơi.
- * Quá trình chơi: - Cô giới thiệu tên góc, trò chuyện về góc chơi. - Cô cho trẻ chọn đồ dùng đồ chơi và nội dung: Hôm nay cô sẽ cho chúng mình chăm sóc vườn rau nhé, các con hãy chăm sóc vườn rau thật tốt nhé. - Cô quan sát, hướng dẫn trẻ cách chăm sóc vườn rau : nhổ cỏ, tưới nước, lau lá, bắt sâu ... thường xuyên gợi ý cho trẻ thực hiện ý tưởng của mình. - Cô chú ý liên kết trẻ các góc lại với nhau. * Nhận xét sau khi chơi: - Cô và trẻ cùng nhận xét về công việc của các bạn trong nhóm. - Trẻ thu dọn đồ dùng đồ chơi. KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NGÀY Thứ hai ngày 06 tháng 01 năm 2025 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng. - Trò chuyện: Trò chuyện với trẻ về các loại côn trùng 2. Hoạt động học TRƯỜN KẾT HỢP TRÈO QUA GHẾ DÀI 1,5M X 30CM 2.1. Mục đích - yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết tên bài vận động, biết cách thực hiện bài vân động * Kỹ năng: - Trẻ thể hiện nhanh, mạnh, khéo léo phối hợp tay, chân nhịp nhàng trong vân động: Trườn kết hợp trèo qua ghế dài 1,5m x 30 cm * Thái độ: - Giáo dục trẻ chăm tập thể dục rèn luyện sức khoẻ. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Sân tập bằng phẳng, sạch sẽ, an toàn, 2 ghế thể dục, 2 cái ghế, nhạc * Chuẩn bị cho trẻ: - Trang phục gọn gàng 2.3. Tiến trình hoạt động: n định t h g h ng thú cho trẻ: * Hoạt động 1: Khởi động: - Cho trẻ đi vòng tròn kết hợp đi theo nhịp bài hát: “ Đoàn tàu nhỏ xíu”. - Cho trẻ xếp thành 2 hàng dọc theo tổ, giãn cách đều. * Hoạt động 2: Trọng động
- a. Bài tập phát triển chung: + Tay: Co và duỗi từng tay, kết hợp với kiễng chân. + Lườn: Quay sang trái, sang phải kết hợp tay chống hông, chân bước sang phải, sang trái. + Chân: Nhảy lên, đưa 2 chân sang ngang. (3 lần x 8 nhịp) b. Vận động cơ bản: - Cô cho trẻ xếp thành hai đội hình hàng ngang quay mặt vào nhau cách nhau 2m. - Cô giới thiệu với trẻ về bài tập: Trườn kết hợp trèo qua ghế dài 1,5m x 30 cm - Cô thực hiện mẫu cho trẻ. + Thực hiện lần 1. + Cô thực hiện lần 2: Kết hợp giải thích động tác. - Cô mời trẻ lên thực hiện mẫu. ( Cô quan sát và sửa sai cho trẻ, động viên trẻ thực hiện tốt) - Cô lần lượt cho trẻ lên thực hiện 2 – 3 lần. - ( Cô chú ý sửa sai và động viên khuyến khích trẻ thực hiện tốt) Cho hai tổ thi đua nhau thực hiện. c. Trò chơi: Mèo đuổi chuột - Cô giới thiệu trò chơi . - Cô phổ biến cách chơi, luật chơi. - Cô cho trẻ chơi (Cô bao quát trẻ). * Hoạt động 3: Hồi tĩnh: Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1- 2 vòng 3. Chơi, hoạt động ở các góc * Góc phân vai: Bán hàng * Góc âm nhạc: Hát các bài hát về chủ đề * Góc thiên nhiên: Chăm sóc vườn rau ( Cho trẻ chơi như đã soạn ở đầu tuần). 4. Chơi ngoài trời * Hoạt động có mục đích: Dạy trẻ làm con chuồn chuồn nguyên liệu từ thiên nhiên * Trò chơi: Rồng rắn lên mây * Chơi tự do 4.1. Yêu cầu:
- - Trẻ biết sử dụng các nguyên vật liệu từ thiên nhiên để làm thành con chuồn chuồn - Rèn cho trẻ khả năng khéo léo của đôi bàn tay - Trẻ có ý thức đoàn kết trong giờ học 4.2. Chuẩn bị: - Địa điểm sạch sẽ. Mẫu con chuồn chuồn, nguyên liệu từ thiên nhiên 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mụ đí h: Dạy trẻ làm con chuồn chuồn nguyên liệu từ thiên nhiên - Cho trẻ hát bài hát về chủ đề - Cô cho trẻ quan sát đồ dùng đã chuẩn bị - Cho trẻ quan sát con chuồn chuồn cô đã làm - Hỏi trẻ về ý tưởng - Cô hướng dẫn trẻ cách làm con chuồn chuồn - Tổ chức cho trẻ thực hiện * Hoạt động 2: Trò hơi: Rồng rắn lên mây - Cô phổ biến luật chơi + cách chơi và tổ chức cho trẻ chơi ( 2 - 3 lần). * Hoạt động 3: Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi tự do với đồ chơi ngoài trời 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Đồng dao: Tu hú là chú bồ các - Cô cùng trẻ đọc bài đồng dao 7. Trả trẻ Nhận xét cuối ngày -Tình trạng sức khoẻ của trẻ:.................................................................................. -Trạng thái hành vi cảm xúc của trẻ....................................................................... ................................................................................................................................. - Kiến thức và kỹ năng của trẻ: ............................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
- ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ ba ngày 07 tháng 01 năm 2025 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng - Trò chuyện: Trò chuyện với trẻ về các loại côn trùng và chim 2. Hoạt động học QUAN SÁT CON CHIM SÂU 1. Mục đích – Yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết phối hợp các giác quan để quan sát, xem xét và thảo luận về tên gọi, đặc điểm của con chim ( đầu, mình, cánh ) thức ăn ( thóc, gạo, côn trùng ) hoạt động (bay, nhảy, hót ). Môi trường sống của con chim và l ợi ích của con chim sâu( làm cảnh, bắt sâu bọ ) - iết quá trình phát triển của con chim: Từ quả trứng chim -> con chim non-> chim non được mẹ chăm sóc- chim trưởng thành. * Kỹ năng: - Trẻ có kỹ năng ghi nhớ, diễn đạt, trả lời các câu hỏi của cô. * Thái độ: - Trẻ biết yêu quý, chăm sóc và bảo vệ chim. 2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Tranh ảnh con chim sâu và một số loại chim khác. - Đồ dùng phục vụ cho hoạt động * Chuẩn bị của trẻ: - Tâm thế thoải mái
- 2.3. Tiến trình hoạt động: * n định t ch c gây h ng thú cho trẻ - Cô đưa ra câu đố về chim. - Hỏi trẻ câu đố nói về chim gì? - Hôm nay, cô con mình cùng tìm hiểu về con chim nhé có thích không? * Hoạt động 1: Quan sát con chim sâu. + Quan sát con chim sâu. + Cô có bức tranh vẽ con chim gì đây? + Cho trẻ đọc “ Chim sâu”. + Các con có nhận xét gì về con chim sâu? - Con chim sâu có màu gì? Con chim sâu có phần nào ? Phần đầu con chim có gì? - Phần thân con chim có gì? Phần đuôi con chim có gì? => Cô chốt lại để trẻ hiểu hơn. + Thức ăn ưa thích của chim là gì? Con chim sâu sống ở đâu? + Con chim sâu vận động ra sao? Chim sâu đẻ con hay đẻ trứng? + Tiếng hót của nó như thế nào? ( Cô khái quát lại) - Vậy con chim sâu là loại có lợi hay có hại? - Giáo dục trẻ chăm sóc và bảo vệ các loại chim. - Cô nói về quá trình trưởng thành của chim. Cô mở máy tính cho trẻ xem sự trưởng thành của chim (Từ những quả trứng chim -> con chim non- chim non được mẹ chăm sóc- chim trưởng thành) - Cô cho trẻ xem quá trình phát triển của con chim. * Hoạt động 2:Trò hơi - Trò chơi : “ Đội nào khéo tay ” - Cô chia lớp thành ba đội mỗi đội có nhiệm vụ làm tổ cho chim đội nào làm đẹp và nhanh hơn sẽ thắng cuộc. - Cô tổ chức cho trẻ chơi. + Kết thúc: Cô nhận xét và khen trẻ. 3. Chơi, hoạt động ở các góc * Góc xây dựng: Xây vườn bách thú. * Góc học tập- Sách : Xem tranh, kể chuyện theo tranh. * Góc thiên nhiên: Chăm sóc vườn rau. ( Cho trẻ chơi như đã soạn ở đầu tuần). 4. Chơi ngoài trời
- * Hoạt động có mục đích: Cho trẻ quan sát tìm hiểu về một số loại côn trùng * Trò chơi: Kéo co * Chơi tự do 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết phối hợp các giác quan để xem xét và thảo luận về đặc điểm lợi ích, tác hại của một số loại côn trùng - Trẻ thích thú khi tham gia trò chơi. 4. 2. Chuẩn bị: - Địa điểm, tranh ảnh về một số loại côn trùng, dây thừng 4.3. Tiến hành: * Hoạt động : ạt động ụ đí h: Cho trẻ quan sát tìm hiểu về một số loại côn trùng - Cô tập chung trẻ và giới thiệu buổi hoạt động. - Cô trò chuyện với trẻ về các loại con côn trùng - Cô đưa tranh cho trẻ quan sát. - Cô cho trẻ gọi tên, nói đặc điểm, lợi ích, tác hại của một số loại côn trùng - Cô giáo gọi nhiều trẻ nhận xét. - Cô giáo khái quát lại tên, đặc điểm, ích lợi, tác hại của một số loại côn trùng - Cô chốt lại ý trẻ, giáo dục trẻ * Hoạt động 2: Trò hơi: Kéo co - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Cô gợi ý cho trẻ nhớ lại cách chơi, luật chơi. - Cô cho trẻ chơi. * Hoạt động 3: Chơi tự do. - Cô cho trẻ chơi với đồ chơi ngoài trời. Cô bao quát quán xuyến, đảm bảo an toàn cho trẻ. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * So sánh số lượng của 3 nhóm đối tượng có số lượng 8 và sử dụng các cách khác nhau và nói được kết quả. - Cô tổ chức cho trẻ thực hiện hoạt động 7. Trả trẻ
- Nhận xét cuối ngày -Tình trạng sức khoẻ của trẻ:.................................................................................. -Trạng thái hành vi cảm xúc của trẻ....................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................ - Kiến thức và kỹ năng của trẻ: ............................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ tư ngày 08 tháng 01 năm 2025 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng - Trò chuyện: Trò chuyện với trẻ về các loại côn trùng và chim 2. Hoạt động học XÁC ĐỊNH ĐƯỢC VỊ TRÍ TRÊN, DƯỚI, TRƯỚC, SAU, PHẢI, TRÁI CỦA MỘT VẬT SO VỚI MỘT VẬT KHÁC.
- 2.1. Mục đích- yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết xác định được vị trí (phía trên, dưới, trước, sau, phải, trái) của một vật so với một vật khác. * Kỹ năng: - Trẻ có kỹ năng định hướng trong không gian. Phát triển khả năng tư duy phán đoán của trẻ. * Thái độ: - Trẻ học ngoan, chú ý. 2.2. Chuẩn bị: * Chuẩn bị của cô: - Một số đồ dùng, đồ chơi: Cái bàn, cái bát, bông hoa, các khối trụ, khối vuông, khối chữ nhật, khối tam giác; Ngôi nhà. - Một số đồ dùng, đồ chơi xung quanh lớp. * Chuẩn bị của trẻ: - Trẻ ngồi đội hình chữ u. 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức: Gây hứng thú cho trẻ. - Cho trẻ đọc bài thơ: “Tay ngoan” - Trò chuyện về bài thơ, sau đó hướng trẻ vào bài. * Hoạt động : Ôn xá định vị trí đồ vật phía trên- dưới- trước- sau, phải trái của một vật so với một vật nà đ là huẩn. - Trước khi vào giờ học cô con mình cùng chơi một trò chơi thật vui nhé, các con có muốn chơi không? - Đó là trò chơi “Đoán giỏi”. - Cô nêu cách chơi, luật chơi: Cô mời 1 bạn lên chơi, cô sẽ tặng cho bạn đó một số món quà và đặt ở các phía: (Trên, dưới, trước, sau, phải, trái của cái bàn) và mời các bạn khác đoán xem các đồ vật ấy đang ở phía nào của cái bàn. Nếu như bạn nào đoán sai thì sẽ phải nhảy lò cò. - Cô tổ chức cho trẻ chơi 1 – 2 lần. - Cô nhận xét, khen ngợi trẻ. * Hoạt động 2: Xá định được vị trí (phía trên- dưới; trước- sau; phải – trái) của một vật so với một vật khác. * Trẻ quan sát cô thực hiện mẫu:
- - Cô thấy lớp mình học rất là giỏi nên hôm nay cô đã chuẩn bị một hộp quà rất là to đẻ tặng lớp mình đấy, các con có muốn biết đó là món quà gì không? - Cô mở hộp quà ra. Các con nhìn xem cô có gì đây? - Cô cho trẻ gọi tên những đồ dùng cô đã chuẩn bị. + Cô đặt bông hoa lên phía trên cái bàn. - Các con nhìn xem bông hoa đang ở phía nào của cái bàn? + Cô đặt cái bát ở phía dưới cái bàn. - Cái bát đang ở phía nào của cái bàn? (phía dưới) + Cô đặt khối vuông ở phía trước cái bàn. - Khối vuông đang ở phía nào của cái bàn? (phía trước) + Tương tự cô đặt khối trụ ở phía sau cái bàn, khối chữ nhật ở phía phải cái bàn, khối tam giác ở phía trái cái bàn. - Sau mỗi lần thực hiện cô cho trẻ xác định vị trí của đồ vật ở các phía so với cái bàn, cái bàn so với đồ vật. - Cô chốt lại cho trẻ nghe. * Trẻ thực hiện: - Cô thấy lớp mình học rất giỏi cô sẽ tặng mỗi bạn một món quà. Các con có thích không? + Cô chia cho mỗi trẻ một rổ đựng các đồ dùng, đồ chơi. - Các con nhìn xem trong rổ gồm có những gì? - Các con hãy để cái bàn thật ngay ngắn trước mặt nào. - Cô yêu cầu trẻ để bông hoa lên trên mặt bàn. - ông hoa đang ở phía nào của cái bàn? (phía trên) - Các con hãy đặt cái bát ở phía dưới cái bàn nào. - Cái bát đang ở phía nào của cái bàn? (phía dưới). - Các con hãy đặt khối vuông ở phía trước cái bàn, đặt khối trụ ở phía sau cái bàn, khối chữ nhật bên phía phải cái bàn, khối tam giác bên phía trái của cái bàn. (Cô yêu cầu trẻ đặt lần lượt từng phía). - Cô hỏi từng đồ vật đang ở phía nào của cái bàn? Và cái bàn ở phía nào của đồ vật. * Cho trẻ đặt các đồ vật theo ý thích của trẻ, sau đó cô cho trẻ xác định vị trí của đồ vật đó. - Cô chốt lại cho trẻ nghe. * Cô chuẩn bị sẵn một số đồ chơi ở xung quanh lớp, sau đó mời trẻ lên xác định vị trí của đồ vật đó theo yêu cầu của cô
- - Ví dụ: Con hãy đặt bông hoa lên phía trên cái cây, đặt cái rổ ở phía dưới cái cây, đặt quả bóng ở phía trước... - Cô quan sát, khuyến khích để trẻ tự tin thực hiện tốt. * Hoạt động 3: Luyện tập: * Trò hơi : Ai giỏi hơn. + Cô gọi tên các phía, trẻ cất nhanh những đồ vật ở các phía đó vào rổ. Nếu cất sai sẽ phải chơi lại một lượt chơi. - Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Cô nhận xét, khen ngợi trẻ. Trò hơi 2: Ai nhanh hơn. - Phổ biết cách chơi, luật chơi: Cô có một ngôi nhà đã chuẩn bị sẵn, sau đó cho trẻ đi xung quanh lớp và hát theo bài hát “Trời nắng, trời mưa”. Khi kết thúc bài hát và cô nói về phía nào của ngôi nhà thì các con hãy chạy thật nhanh về phía đó nhé. Nếu thực hiện sai thì sẽ phải nhảy lò cò. - Tổ chức cho trẻ chơi: (cho trẻ đứng về các phía). * Kết thúc: Nhận xét chung, tuyên dương trẻ. 3. Chơi, hoạt động ở các góc * Góc phân vai: Bán hàng * Góc học tập- Sách : Xem tranh, kể chuyện theo tranh. * Góc âm nhạc: Hát các bài hát về chủ đề ( Cho trẻ chơi như đã soạn ở đầu tuần). 4. Chơi ngoài trời * Hoạt động có mục đích: : Xác định được vị trí ( Trong, ngoài) của một vật so với một vật khác. * Trò chơi: Rồng rắn lên mây * Chơi tự do. 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết xác định vị trí trong, ngoài của một vật so với một vật khác. - Trẻ chơi tự do đoàn kết với bạn. 4.2. Chuẩn bị: - Trang phục, đầu tóc gọn gàng - Hộp, bát đủ cho trẻ. 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mụ đí h: Xá định vị trí ( Trong, ngoài) của một vật so với một vật khác.
- - Cô tổ chức cho trẻ ra sân và hướng trẻ vào vị trí cô đã chuẩn bị. - Cô giới thiệu mục đích của buổi hoạt động. - Cô tổ chức hướng dẫn trẻ xác định vị trí ( Trong, ngoài) của một vật so với một vật khác. - Cô cho trẻ xác định vị trí ( trong, ngoài) của một vật so với một vật nào đó làm chuẩn. Cô giáo tổ chức cho trẻ xác định vị trí trong ngoài của chiếc hộp. - Cô cho trẻ xác định vị trí trong ngoài của một vật so với một vật khác. - Cô phát đồ chơi cho trẻ cho trẻ xác định vị trí trong ngoài của cái bát so cới cái hộp. Vị trí trong ngoài của cái hộp so với cái bát. - Cô cho nhiều trẻ nói vị trí của cái bát so với cái hộp và vị trí của các hộp so với cái bát. => Giáo dục trẻ chơi đoàn kết và chú ý khi chơi. * Hoạt động 2: Chơi trò hơi : Rồng rắn lên mây - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Cô gợi ý cho trẻ nhớ lại cách chơi, luật chơi. - Cô cho trẻ chơi. * Hoạt động 3: Chơi tự do: - Cô bao quát quán xuyến trẻ chơi. - Kết thúc: Nhận xét, vệ sinh. 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Khám phá quá trình phát triển và điểu kiện sống của một số con vật -Cho trẻ quan sát mốt số hình ảnh về quá trình phát triển và điều kiện sống của một số con vật - Cô cùng trẻ đàm thoại tìm hiểu về nội dung hoạt động 7. Trả trẻ Nhận xét cuối ngày -Tình trạng sức khoẻ của trẻ:.................................................................................. -Trạng thái hành vi cảm xúc của trẻ....................................................................... ................................................................................................................................. - Kiến thức và kỹ năng của trẻ: ............................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
- ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những vấn đề cần lưu ý: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ năm ngày 09 tháng 01 năm 2025 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng - Trò chuyện: Trò chuyện với trẻ về các loại con trùng và chim 2. Hoạt động học LÀM QUEN CHỮ CÁI: d, đ 2.1. Mục đích – Yêu cầu: * Kiến thức - Trẻ nhận biết được chữ cái d,đ trong bảng chữ cái tiếng việt * Kỹ năng : - Trẻ phát âm đúng các chữ cái d, đ trẻ nói được rõ ràng chữ d, đ * Thái độ: - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động. 2.2. Chuẩn bị : * Chuẩn bị của cô: - Giáo án điện tử. - 2 cây có gắn quả.
- - Thẻ chữ cái d, đ. - Tranh để trẻ chơi trò chơi - Tranh lô tô: d, đ * Chuẩn bị của trẻ: - Thẻ chữ cái đ, đ. 2.3. Tiến trình hoạt động: * Trò chuyện và gây h ng thú cho trẻ: Chào mừng các bé lớp 5 tuổi A đến với chương trình: é vui học chữ cái. - Đặc biệt hơn nữa các con còn được cơi rất nhiều trò chơi vô cùng hấp dẫn với hai chữ cái này đấy! - Vậy 2 chữ cái này hấp dẫn như thế nào chúng ta cùng khám phã nhé! * Hoạt động 1: Làm quen chữ cái d đ. + Làm quen chữ cái d: - Mời các con cùng đến với trò chơi: Câu đố bí ẩn. - Cô đọc câu đố về quả dứa. Cô vừa đọc câu đố về quả gì? - Cô chiếu hình ảnh quả dứa. Dưới tranh có từ “quả dứa.” - Cô đọc từ dưới tranh trước 2 lần. - Cho trẻ đọc từ dưới tranh theo cô 2-3 lần. - Từ '' quả dứa ” được ghép bởi mấy tiếng? - Rồi yêu cầu trẻ lên tìm những chữ cái đã học và phát âm. - Sau đó cho trẻ lên tìm chữ cái thứ 4 trong từ '' quả dứa” - Cô hỏi trẻ có bạn nào biết đây là chữ gì không? - Cô giới thiệu chữ cái d. - Cô phát âm trước 3 lần .Cho trẻ phát âm 3- 4 lần - Cô cho trẻ phát âm dưới nhiều hình thức: Tổ, nhóm, cá nhân. - Chữ cái d có đặc điểm gì? - Cho trẻ tạo chữ d bằng ngón tay, tri giác chữ d trên không. => Cô chốt lại: Chữ d gồm có 1 nét cong tròn và 1 nét sổ thẳng bên phải. - Cô giới thiệu cho trẻ biết các loại chữ d: in thường, in hoa, viết thường. - Cả lớp phát âm lại. + Làm quen chữ đ: Tranh vẽ ‘‘ Hoa đào’’: Đàm thoại tương tự. - Mời các con cùng đến với trò chơi: Câu đố bí ẩn. - Cô đọc câu đố về quả dứa. Cô vừa đọc câu đố về hoa gì? - Cô chiếu hình ảnh hoa đào. - Dưới tranh có từ “ hoa đào.”
- - Cô đọc từ dưới tranh trước 2 lần. Cho trẻ đọc từ dưới tranh theo cô 2-3 lần. - Từ '' hoa đào ” được ghép bởi mấy tiếng? - Rồi yêu cầu trẻ lên tìm những chữ cái đã học và phát âm. - Sau đó cho trẻ lên tìm chữ cái thứ 4 trong từ '' hoa đào” - Cô hỏi trẻ có bạn nào biết đây là chữ gì không? - Cô giới thiệu chữ cái đ. Cô phát âm trước 3 lần - Cho trẻ phát âm 3- 4 lần - Cô cho trẻ phát âm dưới nhiều hình thức: Tổ, nhóm, cá nhân. - Chữ cái d có đặc điểm gì? - Cho trẻ tạo chữ d bằng ngón tay, tri giác chữ d trên không. => Cô chốt lại: Chữ d gồm có 1 nét cong tròn và 1 nét sổ thẳng bên phải, một nét gạch ngang ở trên đầu. - Cô giới thiệu cho trẻ biết các loại chữ đ: in thường, in hoa, viết thường. - Cả lớp phát âm lại. + So sánh d, đ: - Hỏi trẻ điểm giống và khác nhau giữa d, đ - Cho cá nhân trẻ so sánh - Cô khái quát lại điểm giông và khác nhau giữa 2 chữ => Cô chốt lại * Hoạt động 2: Luyện tập + Trò chơi 1: Hái táo. - Cô chia lớp thành 3 tổ nhiệm vụ của mỗi tổ là lên hái những quả táo có chữ d, đ vào giỏ của mình. + Trò chơi 2: Thi xem đội nào nhanh - Cách chơi: Cô tổ chức thành 3 đội lên, mỗi đội sẽ phải bật qua vòng lên gạch chân chữ cái d, đ trong một đoạn của câu chuyện: Chú dê đen. - Luật chơi: ật không chạm vào vòng, mỗi lần chỉ được gạch chân một chữ. Đội nào gạch được nhiều thì thắng cuộc. - Cô tổ chức cho trẻ chơi 3. Chơi, hoạt động ở các góc * Góc xây dựng: Xây vườn bách thú. * Góc âm nhạc: Hát các bài hát về chủ đề * Góc học thiên nhiên: Chăm sóc vườn rau ( Cho trẻ chơi như đã soạn ở đầu tuần) 4. Chơi ngoài trời
- * Hoạt động có mục đích: Nhặt rác trên sân trường * Trò chơi: Kéo co * Chơi tự do 4.1. Yêu cầu: - Trẻ biết nhặt rác vệ sinh sân trường sạch sẽ - Rèn thói quen cho trẻ - Giáo dục trẻ giữ gìn môi trường xanh, sạch đẹp 4.2. Chuẩn bị: - Sọt rác, gang tay, chậu nước, khăn lau, dây thừng, hột hạt 4.3. Tiến trình hoạt động: * Hoạt động 1: Hoạt động có mụ đí h: : Nhặt rá trên s n trường - Cô cho trẻ ra sân giới thiệu buổi hoạt động - Để sân trường luôn sạch đẹp các con phải làm gì? - Cô tổ chức cho trẻ nhặt rác quanh sân trường - Nhận xét giáo dục trẻ * Hoạt động 2: Trò hơi: Kéo co - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Cô gợi ý cho trẻ nhớ lại cách chơi, luật chơi. - Cô cho trẻ chơi. * Hoạt động 3: Chơi tự do. - Cho trẻ chơi tự do với hột hạt( cô bao quát trẻ khi chơi) 5. Ăn, ngủ, vệ sinh. 6. Chơi, hoạt động theo ý thích. * Cho trẻ thực hành tô các nét chữ d, đ trong vở làm quen với chữ cái - Cô tổ chức cho trẻ thực hiện bài 7. Trả trẻ Nhận xét cuối ngày -Tình trạng sức khoẻ của trẻ:.................................................................................. -Trạng thái hành vi cảm xúc của trẻ....................................................................... ................................................................................................................................. - Kiến thức và kỹ năng của trẻ: ............................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
- ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................ - Những vấn đề cần lưu ý: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................ Thứ áu ngày 10 tháng 01 năm 2025 1. Đón trẻ, trò chuyện sáng, chơi, điểm danh, thể dục sáng - Trò chuyện: Trò chuyện với trẻ về các loại côn trùng và chim 2. Hoạt động học VẼ CON SÂU 2.1. Mục đích yêu cầu: * Kiến th c: - Trẻ biết dùng sáp màu để vẽ con sâu, biết con sâu là con côn trùng. * Kỹ năng: - Trẻ có kỹ năng phối hợp để vẽ được con sâu và tạo ra sản phẩm có màu sắc, đường nét bố cục hài hòa. Thái độ: - Giáo dục trẻ giữ gìn sản phẩm, biết quan tâm, yêu quý bạn bè. 2.2. Chuẩn bị * Chuẩn bị của cô: Tranh mẫu * Chuẩn bị của trẻ: Giấy A4, sáp màu 2.3. Tiến trình hoạt động: * Ổn định tổ chức, gây hứng thú cho trẻ. - Trò chuyện về chủ đề hướng vào bài * Hoạt động 1: Quan sát - Đà th ại: - Cô cho trẻ quan sát tranh vẽ con sâu.

