Đề kiểm tra giữa học kì II môn Địa lí Lớp 8 - Năm học 2020-2021 - Trường THCS Mỹ Thuận (Có đáp án + ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì II môn Địa lí Lớp 8 - Năm học 2020-2021 - Trường THCS Mỹ Thuận (Có đáp án + ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_giua_hoc_ki_ii_mon_dia_li_lop_8_nam_hoc_2020_202.docx
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa học kì II môn Địa lí Lớp 8 - Năm học 2020-2021 - Trường THCS Mỹ Thuận (Có đáp án + ma trận)
- TRƯỜNG THCS MỸ THUẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II TỔ KH XÃ HỘI NĂM HỌC 2020 - 2021 Môn: Địa lý 8 Thời gian làm bài: 45 phút I. MA TRẬN Hình thức kiểm tra: TNKQ + TL Vận dụng Nhận biết Thông hiểu Vận dung Vận dụng Cộng Tên chủ đề cao TNKQ TL TN TL TNKQ TL TN TL KQ KQ Khu vực - VTĐL Vẽ biểu Đông Nam - Sông ngòi đồ bình Á ĐNA quân thu - ASEAN nhập 1 số nước ĐNA Nhận xét bình quân thu nhập 1 số nước ĐNA 3 1 4 Số câu: 4 4.2 Số điểm: 4.2 1.2 3 42 Tỷ lệ:42 Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự quản lý, sử dụng ngôn ngữ. Địa lí tự - Vị trí - Khí nhiên Việt địa lý hậu Nam - diện vùng tích vùng biển biển Việt Việt Nam, Nam. các vịnh - So biển sánh - Đặc sự điểm địa khác hình, nhau hướng giữ của các đồng
- khu vực bằng địa hình sông Hồng và ĐBSC L Số câu:8 7 1 8 Số điểm: 5.8 2.8 3 5.8 Tỷ lệ:58 58 Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự quản lý, sử dụng ngôn ngữ. Số câu: 12 10 1 1 0 12 Số điểm: 10 4.0 3 3 0 10 Tỷ lệ: 10 40 30 30 0 100 II. ĐỀ BÀI A: Trắc nghiệm khách quan: (4 điểm) Khoanh tròn chữ cái trước đáp án đúng (mỗi câu đúng 0, 4 điểm) Câu 1. Đông Nam Á đất liền và hải đảo chủ yếu thuộc môi trường A. nhiệt đới. B. nhiệt đới gió mùa. C. xích đạo. D. cận nhiệt gió mùa. Câu 2. Con sông lớn nhất của Đông Nam Á là A. Xa-lu-en. B. Mê-nam. C. I-ra-oa-đi. D.Mê Công. Câu 3. Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập năm nào? A. 1965. B.1966. C. 1967. D. 1968. Câu 4. Đảo nào dưới đây có diện tích lớn nhất Việt Nam? A. Côn Đảo. B. Thổ Chu. C. Phú Quốc. D. Phú Quý. Câu 5. Vịnh biển của nước ta đã được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới A. Hạ Long. B. Dung Quất. C. Cam Ranh. D. Thái Lan. Câu 6: Đường bờ biển của Việt Nam dài là: A. 4450km B. 2360km C. 3260km D. 1650km Câu 7: Điểm cực Đông phần đất liền của nước ta (109024’Đ) thuộc tỉnh thành nào: A. Điện Biên B. Hà Giang C. Khánh Hòa D. Cà Mau Câu 8: Phần biển Đông thuộc Việt Nam có diện tích khoảng A. 300 nghìn km2 B. 500 nghìn km2 C. 1 triệu km2 D. 2 triệu km2
- Câu 9: Hướng địa hình chủ yếu của vùng núi Tây Bắc là A. Tây bắc-đông nam B. Vòng cung C. Tây-đông D. Đông bắc-tây nam Câu 10: Hướng địa hình chủ yếu của vùng núi Đông Bắc là A. Tây bắc-đông nam B. Vòng cung C. Tây-đông D. Đông bắc-tây nam B. Tự luận (6,0 điểm) Câu 11 (3,0 điểm): a.Chứng minh biển Việt Nam mang tính chất nhiệt đới gió mùa qua các yếu tố khí hậu của biển? b.So sánh sự khác nhau giữa đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long ( Do sông nào bồi đắp, diện tích, độ cao, đặc điểm riêng) Câu 12 (3.0 điểm): Cho bảng số liệu: TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC (GDP) BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI CỦA MỘT SỐ NƯỚC ĐÔNG NAM Á NĂM 2017. (Đơn vị: USD) STT Nước GDP/ người 1 Mianma 1300 2 Ma-lai-xi-a 9 952 3 Thái Lan 6595 4 Việt Nam 2389 5 Cam-pu-chia 1384 (Nguồn: Niên giám thống kê 2017) a. Vẽ biểu đồ thể hiện bình quân thu nhập đầu người của các nước trên năm 2017. b.Nhận xét về thu nhập bình quân đầu người của một số nước Đông Nam Á năm 2017. (HS đươc dùng tập bản đồ hoặc Atlat địa lí. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm) III. ĐÁP ÁN – HƯỚNG DẪN CHẤM A. Hướng dẫn chấm phần trắc nghiệm (4.0 điểm) (Mỗi câu trả lời đúng: 0,4điểm). Câu Đáp án Câu Đáp án 1 B 6 C 2 D 7 B 3 C 8 C 4 C 9 A 5 A 10 B B. Hướng dẫn chấm phần tự luận (6.0 điểm)
- Câu Nội dung Điểm Câu Chế độ nhiệt. 0.25 1a - Ở biển, mùa hạ mát hơn và mùa đông ấm hơn trên đất liền, biên độ nhiệt trong năm nhỏ (1.5 - Nhiệt độ trung bình của nước biển trên tầng mặt là trên 230C. 0.25 đ) - Biên độ nhiệt trong năm nhỏ, khoảng từ 2 - 30C. Chế độ mưa. 0.25 - Lượng mưa trên biển thường ít hơn trên đất liền, đạt từ 1100 – 1300 mm/năm. - Sương mù trên biển thường xuất hiện vào cuối mùa đông đầu mùa hạ. Chế độ gió. 0.75 - Gió trên biển mạnh hơn gió trên đất liền rõ rệt, tốc độ gió trung bình 5 - 6m/s, cực đại là 50m/s. - Trên Biển Đông, gió hướng đông bắc chiếm ưu thế từ tháng X đến tháng IV gió hướng tây nam chiếm ưu thế từ tháng V đến tháng IX, riêng vịnh Bắc Bộ là hướng nam. - Dông trên biển thường phát triển về đêm và sáng. Câu Các khu vực đồng bằng Yếu tố 1 b ĐB Sông Hồng ĐB Sông Cửu Long Vị(1.5 trí Tên sông nào BĐ Do sông Hồng bồi Hạ lưu sông Mêkong bồi đ) đắp đắp 0.25 Diện tí Diện tích 15.000 km2 40.000 km2 0.25 Độ cao Độ cao trung bình Thấp hơn mực Cao TB 2m -3m so với 0.25 nước sông ngoài đê mực nước biển 3m đến 7m Đặc đi Đặc điểm riêng - Có hệ thống đê - Không có đê ngăn lũ 0.75 điều vững chắc. - Kênh rạch chằng chịt - Đất không được - Diện tích đất bị ngập bồi đắp phù sa úng lớn. thường xuyên - Phù sa bồi đắp thường xuyên 2 a. Vẽ biểu đồ: - Biểu đồ cột. Các dạng khác không cho điểm. Mỗi lỗi sai trừ 0,25 2.0 (3đ) điểm b. Nhận xét. 1.0
- - Thu nhập bình quân đầu người có sự chênh lệch giữa các nước, thấp nhất là Cam-pu-chia (1384 USD/người), cao nhất là Malaixi a (9952 USD/người). - Chênh lệch giữa nước có thu nhập cao nhất với nước thấp nhất là 7 lần. Mỹ Thuận, ngày 23 tháng3 năm 2021 DUYỆT BAN GIÁM HIỆU DUYỆT TỔ CHUYÊN MÔN NGƯỜI BIÊN SOẠN Lưu Hồng Ánh

