Đề kiểm tra cuối học kì II môn Vật lý Lớp 7 - Năm học 2020-2021 - Lê Thị Huyền (Có đáp án + ma trận)

doc 4 trang cattuong 30/03/2026 1540
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì II môn Vật lý Lớp 7 - Năm học 2020-2021 - Lê Thị Huyền (Có đáp án + ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_ii_mon_vat_ly_lop_7_nam_hoc_2020_202.doc

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra cuối học kì II môn Vật lý Lớp 7 - Năm học 2020-2021 - Lê Thị Huyền (Có đáp án + ma trận)

  1. PHÒNG GD&ĐT TÂN SƠN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II TRƯỜNG THCS MỸ THUẬN MÔN: VẬT LÝ 7 Năm học: 2020 – 2021 (Thời gian làm bài: 45 phút) 1. Hình thức kiểm tra: 40% Trắc nghiệm – 60% Tự luận 2. Ma trận đề kiểm tra Mức độ nhận thức Chủ đề kiểm Vận dụng Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng tra cao TN TL TN TL TN TL TN TL - Chỉ ra được - Phân biệt - Thực hiện hai biểu hiện được đâu là thành thạo cách của các vật nguồn điện và đổi đơn vị đo đã nhiễm đâu không phải cường độ dòng điện. là nguồn điện. điện và hiệu - Nhận biết - So sánh các điện thế dụng cụ đo hình vẽ và chỉ - Vận dụng và đơn vị của ra được vôn kế kiến thức tính cường độ được mắc đúng cường độ dòng Chủ đề: Điện dòng điện và trong sơ đồ hình điện và hiệu học hiệu điện thế 2. điện thế trong - Chỉ ra được - Giải thích mạch nối tiếp. số vôn ghi được mối quan trên mỗi hệ giữa các các bóng đèn hiệu điện thế hoặc trên trong đoạn mỗi dụng cụ mạch song điện có ý song. nghĩa gì. Số câu 4 2 1 2 9 Số điểm 3đ 1đ 2đ 4đ 10đ Tỉ lệ 30% 10% 20% 40% 100% Tổng số câu 4 3 2 9 Tổng số điểm 3đ 3 đ 4đ 10 Tỉ lệ % 30% 30% 40% 100% 3. Đề bài A. Phần trắc nghiệm (4 điểm) I. Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng nhất(2,5đ) Câu 1(0,5đ): Khi đặt hai vật mang điện tích cùng loại gần nhau thì chúng sẽ: A. Hút nhau C. Vừa hút nhau vừa đẩy nhau B. Đẩy nhau D. Không nhiễm điện Câu 2(0,5đ): Vật nào sau đây không phải nguồn điện? A. Pin B. Ắc qui C. Đinamô xe đạp D. Bút thử điện 1
  2. Câu 3(0,5đ): Số vôn ghi trên mỗi bóng đèn hoặc trên mỗi dụng cụ điện có ý nghĩa gì? A. Là giá trị của hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ đó khi có dòng điện chạy qua chúng. B. Là giá trị của hiệu điện thế nhỏ nhất được phép đặt vào hai đầu dụng cụ đó. C. Là giá trị của hiện điện thế định mức cần phải đặt vào hai đầu dụng cụ đó để nó hoạt động bình thường. D. Là giá trị của hiệu điện thế cao nhất không được phép đặt vào hai đầu dụng cụ đó. Câu 4(0,5đ): Trong các sơ đồ mạch diện dưới đây (hình 2), vôn kế được mắc đúng trong sơ đồ + + - + - V - + + + - - + + V - V - V - + - A B C D Hình 2 Câu 5(0,5đ): Vôn là đơn vị của A. Hiệu điện thế B. Khối lượng riêng C. Thể tích D. Cường độ dòng điện II. Hãy ghép mỗi ý ở cột bên trái với một dụng cụ đo ở bên phải để được một câu đúng(1,5đ). Câu 6(Mỗi ý ghép nối đúng được 0,3đ) Cột A Cột B Nối cột 1. Đo cường độ dòng điện bằng a. vôn kế. 1 - 2. Đo trọng lượng bằng b. bình tràn. 2 - 3. Đo hiệu điện thế bằng c. cân. 3 - 4. Đo nhiệt độ bằng d. ampe kế. 4 - 5. Đo khối lượng bằng e. lực kế. 5 - g. nhiệt kế. B. Phần tự luận(6đ): Câu 7(2đ): Đổi đơn vị cho các giá trị sau đây: a. 0,35A = .mA b. 32mA = .A c. 220V = ..kV d. 6kV = .V e. 0,5V = .mV Câu 8(2đ): Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ 2
  3. a. Biết các hiệu điện thế U12 = 2,4V; U23 = 2,5V. Hãy tính U13 = ? b. Biết U13 = 12V; U12 = 4,5V. Hãy tính U23 =? Câu 9(2đ): Trên hầu hết các bóng đèn, quạt điện và các dụng cụ điện được sử dụng trong các gia đình đều có ghi 220V. Hỏi: a. Khi các dụng cụ này hoạt động bình thường thì hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi dụng cụ là bao nhiêu? b. Các dụng cụ này được mắc nối tiếp hay song song ở mạng điện gia đình, biết rằng hiệu điện thế của mạng điện này là 220V. 4. Đáp án và thang điểm chi tiết: Câu Đáp án chi tiết Điểm Phần I: Trắc nghiệm 1 B. Đẩy nhau 0.5đ 2 D. Bút thử điện 0.5đ 3 C. Là giá trị của hiện điện thế định mức cần phải đặt vào 0.5đ hai đầu dụng cụ đó để nó hoạt động bình thường. 4 Hình A 0.5đ 5 A. Hiệu điện thế 0.5đ Nối cột 1 - d 0,3đ 2 - e 0,3đ 6 3 - a 0,3đ 4 – g 0,3đ 5 - c 0,3đ Phần II: Tự luận a. 0,35A = 350mA 0.4đ b. 32mA = 0,032A 0.4đ 7 c. 220V = 0,220kV 0.4đ d. 6kV = 6000V 0.4đ e. 0,5V = 500mV 0.4đ 7 a) U13 = U12 + U23 = 2,4 + 2,5 = 4,9V 1đ 8 b) U23 = U13 – U12 = 12 – 4,5 = 7,5V 1đ 9 a. Khi các dụng cụ này hoạt động bình thường thì hiệu 1đ 3
  4. điện thế giữa hai đầu mỗi dụng cụ là 220V. b. Các dụng cụ được mắc song song ở mạng điện gia đình. 1đ Duyệt của BGH Duyệt của tổ chuyên GV ra đề và đáp số môn Lê Thị Huyền 4