Đề cương ôn tập nghỉ dịch Covid-19 môn Tiếng Anh Lớp 9 - Unit 1 to 7 - Năm học 2019-2020 - Điêu Thị Hằng Nga
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương ôn tập nghỉ dịch Covid-19 môn Tiếng Anh Lớp 9 - Unit 1 to 7 - Năm học 2019-2020 - Điêu Thị Hằng Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_nghi_dich_covid_19_mon_tieng_anh_lop_9_unit.doc
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập nghỉ dịch Covid-19 môn Tiếng Anh Lớp 9 - Unit 1 to 7 - Năm học 2019-2020 - Điêu Thị Hằng Nga
- PHÒNG GD&ĐT TÂN SƠN TRƯỜNG THCS THU CÚC HỆ THỐNG KIẾN THỨC ÔN TẬP CHO HỌC SINH MÔN : TIẾNG ANH 9 (Áp dụng trong thời gian nghỉ học phòng tránh dịch bệnh Covd-19) Phần I. Hệ thống kiến thức cần nhớ UNIT 1: A VISIT FROM A PEN PAL I. The simple past tense: Thì quá khứ đơn 1.Công thức: Dạng câu Động từ to be Động từ thường Khẳng định S + was / were + S + V2/-ed Phủ định S + wasn’t / weren’t + S + didn’t + V1 Nghi vấn (Wh-) + was / were + S + ? (Wh-) + did + S + V1 ? 2. Cách dùng: • Diễn tả một hành động, sự việc đã xảy ra và kết thúc tại một thời điểm xác định trong quá khứ. Ex: My parents went to Ho Chi Minh city last night. The boys came to see me yesterday. • Diễn tả hành động, sự việc xảy ra suốt một khoảng thời gian trong quá khứ bây giờ chấm dứt. Ex: He served in the Army from 1978 to 1988. Her father worked in a factory for 10 years. • Diễn tả hành động có tính thói quen trong quá khứ, bây giờ không còn nữa. Ex: When I was young, I went to the cinema every week. Each week we trekked to the big house. • Diễn tả một loạt các hành động nối tiếp nhau trong quá khứ Ex: He walked into the room and turned on the light. I got up, switched off the radio and sat down again. 3. Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn Thường có các trạng từ chỉ thời gian đi liền với thì: • yesterday, yesterday morning/ afternoon/ evening
- • last night/ week/ month/ year • last + thứ trong tuần: Monday, Tuesday ... ; last Monday .... • last + mùa trong năm: summer, fall ... ; last summer ... • in + năm đã qua: 1988, 2008 .....; in 2008 ... • khoảng thời gian + ago (a week ago, two days ago ...) • the other day (ngày nọ) 4.Cách phát âm đuôi ed. • Những động từ có quy tắc tận cùng là âm /t/ và /d/, khi thêm đuôi ed ta đọc là /id/ • need /ni:d/ --> needed /ni:did/ • Những động từ có quy tắc tận cùng là âm /k/, /p/, /f/, /s/, ch, sh khi thêm đuôi ed, ta đọc là /t/ • laugh /la:f/ --> laughed /la:ft/ • Những động từ có quy tắc kết thúc là những âm còn lại, khi thêm đuôi ed, ta đọc là /d/ • played /plei/--> played /pleid/ II. The simple past tense in wish - clause (Thì quá khứ đơn trong mệnh đề Wish) Câu mong ước được dùng khi người nói mong ước điều trái ngược với thực tế 1. Mong ước ở hiện tại (mong thay đổi việc gì ở hiện tại): Khẳng định: S + wish(es) + S + V2/-ed + O Phủ định: S + wish(es) + S + didn’t + V1 Lưu ý: Động từ tobe chỉ dùng dạng were(to be: were / weren’t) Ex: I don't have enough time to finish my exam. --> I wish I had enough time to finish my exam. 2. Mong ước trong tương lai (mong điều gì sẽ xảy ra hoặc muốn ai đó làm việc gì trong tương lai): Khẳng định: S(1) + WISH/ WISHES + S(2) + WOULD/ COULD + V .... Phủ định: S + wish(es) + S + WOULDN’T/ COULDN’T + V1 Ex: She will not tell me. --> I wish she would tell me.
- 3. Mong ước trong quá khứ (thể hiện sự hối tiếc điều gì đã xảy ra trong quá khứ): Khẳng định: S(1) + WISH/ WISHES + S(2) + HAD + P2 ... Phủ định: : S(1) + WISH/ WISHES + S(2) + HADN’T + P2 ... Ex: I wish I hadn't eaten so much ice cream. (= but I ate so much ice cream) UNIT 2 :CLOTHING I. The present perfect (thì hiện tại hoàn thành) 1. Forms a. Thể khẳng định: S + has/ have + past participle (P2) ... b. Thể phủ định: S + hasn't/ haven't + P2 ... c. Thể nghi vấn: Has/ Have + S + P2 ... * Trong đó: - Khi chủ ngữ là I, We, You, They và các danh từ số nhiều thì sử dụng: have - Khi chủ ngữ là He, She, It và các danh từ số ít thì sử dụng: has Ex: They have just seen this film. She has visited Dalat several times. 2. Usages Thì hiện tại hoàn thành được dùng để: a. diễn tả một hành động hay một sự việc bắt đầu trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục trong tương lai. Trong câu thường sử dụng với since + điểm thời gian (từ ...), for + khoảng thời gian (trong khoảng ...) Ex: We have learned English for 5 year. He has had his car since 2001.
- b. diễn tả một hành động hay sự việc xảy ra và chấm dứt trong quá khứ nhưng không xác định rõ thời gian Ex: She has come here once in her life. c. diễn tả một hành động hay sự việc xảy ra trong quá khứ mà kết quả vẫn còn lưu lại ở hiện tại Ex: Tom has broken his leg, so he can't play football. I can't do my homework because I have lost my pen. d. diễn tả một hành động hay một sự việc vừa xảy ra hoặc vừa mới hoàn tất Ex: She has just told me your story. I have just finished my homework. e. diễn tả một hành động đã xảy ra nhiều lần trong quá khứ Ex: She has seen this picture several times. f. chúng ta dùng thì HTHT để thông báo tin tức Ex: My brother has grown beard. I've found a new job. 3. Adverbs Các trạng từ thường đi với thì hiện tại hoàn thành: - already (rồi), not ...yet (chưa), yet (dùng trong câu nghi vấn), - just (vừa mới), ever (đã từng), never (không bao giờ), - since, for, recently (gần đây), lately (mới đây), - during the last few days/ weeks/ months/ years (trong mấy ngày, mấy tuần, mấy tháng, mấy năm), - these last days (mấy ngày nay), these last times (dạo này), - now, today, this week/ month/ year, so far, up to now, up to the present, - since then, until now, till now, once/ twice/ three times, all his/ her/ your ....life, still (vẫn còn), for, since ... 4. Cách dùng của thì hiện tại hoàn thành với một số trạng từ a. For: chỉ khoảng thời gian hành động thực hiện được là bao lâu: for two years, for ten minutes, for a long time ... Ex: We have lived here for three months. b. Since: chỉ mốc thời gian: since 2000, since Monday, since last summer ... Ex: I haven't seen her since last spring. Lưu ý: Nếu theo sau since là một mệnh đề (SVO), thì mệnh đề đó để thì quá khứ đơn.
- Ex: She hasn't come back since she left the country. c. Just: chỉ hành động vừa mới xảy ra trong thời gian ngắn Ex: Mark has just finished his report. d. Already: dùng để nhấn mạnh rằng 1 hành động nào đó đã xảy ra rồi sớm hơn mong đợi. Already dùng cho câu khẳng định và đứng ngay sau trợ động từ have/ has hoặc đứng ở cuối câu Ex: Mike: Is Sarah going to phone you later? Laura: No. She has already phoned me. e. Yet: được sử dụng với động từ phủ định để nhấn mạnh rằng hành động nào đó chưa xảy ra, nhưng chúng ta nghĩ hành động đó rồi sẽ xảy ra. Ex: I haven't finished this work yet. f. Ever: thường dùng để hỏi sự trải nghiệm trong cuộc sống hoặc trong công việc Ex: Have you been to France? g. Never: nói về hành động, sự việc chưa từng trải qua. Được dùng trong câu khẳng định mang ý nghĩa phủ định và được dùng ngay sau have/ has Ex: He has never done this work. Lưu ý: Chúng ta dùng thì hiện tại hoàn thành với today, this morning (afternoon) ... khi khoảng thời gian ấy chưa hoàn thành ở thời điểm nói câu chuyện. Ex: I've written 6 letters this morning. (It's still in this morning) II. The passive (thể bị động) 1. Cách dùng: Trong Tiếng Anh người ta rất hay dùng câu bị động. Trong câu bị động, chủ ngữ nhận tác động của hành động. Câu bị động được dùng khi muốn nhấn mạnh đến đối tượng chịu tác động chịu tác động của hành động. Nếu trong câu có 2 tân ngữ, nếu muốn nhấn mạnh tân ngữ nào thì đưa tân ngữ đó lên làm chủ ngữ, thường chủ ngữ hợp lý của câu bị động sẽ là tân ngữ gián tiếp. EX. I gave him a book. He was given a book by me. A book was given to him by me. 2. Quy tắc chuyển: S + V + O + (time). S + tobe + PII + by O + (time)
- - Đưa tân ngữ của câu chủ động lên làm chủ ngữ câu bị động. - Động từ của câu chủ động chuyển về dạng tobe + V3 trong câu bị động. Thì của câu bị động chia theo thì của câu chủ động. - Chủ ngữ của câu chủ động đưa về dạng by + O. - Cụm tự chỉ thời gian trong câu chủ động đặt sau by + O của câu bị động. 3. Cấu trúc câu bị động các dạng cụ thể theo thì: a.Thì hiện tại đơn giản: S + is / am / are + PII / V-ed + by O + (time). EX. I do my homework everyday. My homework is done by me everyday. b. Thì quá khứ đơn: S + was / were + PII / V-ed + by O + (time) Ex. She washed clothes last night. Clothes were washed by her last night. c. Thì hiện tại tiếp diễn: S + is/ am/ are + being + PII / V-ed + by O + (time). Ex. He is watering the vegetables in the garden now. The vegetables are being watered by him now. d. Thì quá khứ tiếp diễn: S + was / were + being + PII / V-ed + by O + (time). Ex. They was painting her house at 8 a.m yesterday. Her house was being painted at 8 a.m yesterday. e. Thì tương lai đơn giản: S + will / shall + be + PII / V-ed + by O + (time) Ex. You will do first term tests next month. First term tests will be done by you next month. f. Thì tương lai gần: S + is / are / am going to + be + PII / V-ed + by O + (time) Ex. We are going to move December next Friday. December is going to be moved by us next Friday. g. Thì hiện tại hoàn thành: S + have / has + been + PII / V-ed + by O + (time) Ex. Lan has lived in Can Kiem since 2005
- Can Kiem has been lived in by Lan since 2005. h. Động từ khuyết thiếu: S + can / could/ must /have to + be PII / V-ed + by O + (time) may / might / would Ex. She can draw some pictures in a few minutes. Some pictures can be drawn by her in a few minutes. A. CÂU BỊ ĐỘNG (Passive sentences): 4) Bảng chủ ngữ và tân ngữ tương ứng. Chủ ngũ (S) Tân ngữ (O) I -> Me We -> Us You -> You He -> Him She -> Her It -> It They -> Them Lựu ý: 1, Chỉ những động từ có một tân ngữ đi theo sau (tức là những ngoại động từ) mới chuyển sang câu bị động được. - Tân ngữ (Object) trong câu chủ động trở thành chủ ngữ trong câu bị động. 2) Nếu chủ ngữ trong câu chủ động là They hoặc someone, somebody, people,... khi chuyển sang câu bị động, chúng ta có thể bỏ by you, by them, by someone, by somebody, by people,... Ex: They built the park in 2009 (câu chủ động) Họ xây công viên năm 2009. —► (câu bị động) The park was built (by them) in 2009. *Câu bị động thường dùng trong các trường hợp sau: +. Thể khẳng định (Affirmative form)
- S + be + P.P (Past Participle) + (by + O) Ex: A picture was painted by Tom. s be + p.p O Bức tranh được vẽ bởi Tom. +. Thể phủ định (Negative form) S + be not + p.p + (by + O) Ex: A picture was not painted by Tom. s be + p.p o Bức tranh không được vẽ bởi Tom. +. Thể nghỉ vân (Interrogative form)____ Be + S + p.p + (by + O)? Ex: Was a picture painted by Tom? B S p.p O Có phải bức tranh được vẽ bởi Tom không? Động từ be ở đây phải phù hợp với chủ ngữ cũng phải thể hiện được thì của câu. Khi dịch nghĩa câu bị động, ta dịch là “bị, được” tùy vào câu, ngữ cảnh mà ta chọn nghĩa cho phù hợp. c. 1. Chúng ta không biết người gây ra hành động, hoặc không cần thiết phải nói. Trường hợp này không cần cụm từ với by. Ex.Her legs were broken in the accident yesterday. Chân của cô ấy bị gãy trong vụ tai nạn hôm qua. The house is swept every day. Ngôi nhà được quét mỗi ngày. The pen has been put into the box. Cây viết được đặt vào hộp. I was told that you would meet me at the bookstore. Tôi đã được nói rằng bạn sẽ gặp tôi tại nhà sách. 2. Để nhấn mạnh người bị tác động bởi hành động. Nếu muốn đồng thời chỉ ra người gây ra hành động thì có thể thêm cụm từ by. Ex: This letter must be written by his sister. Lá thư này phải được viết bởi chị gái của anh ấy. The house next door has been bought by Mr. Tung. Nhà kế bên đã được ông Tùng mua.
- 3. Khi người nói đưa ra phép lịch sự, kế hoạch, chính sách, nhưng không cần phải nói hoặc tránh nói ra hành động. Ex: It is generally considered impolite to interrupt others' conversation. Ngắt quãng cuộc nói chuyện của người khác bị xem là bất lịch sự. It's hoped that such things would not happen again. Hi vọng việc như vậy sẽ không xảy ra lần nữa. Your proposal is generally considered impractical. Đề xuất của bạn nhìn chung bị coi/ đánh giả là thiếu thực tế. 4. Thông báo, bố cáo trang trọng hoặc mô tả sự việc khách quan thường dùng thể bị động. Ex: The applicant is required to fill in this form first. Người xin việc đầu tiên được yêu cầu điền vào mẫu đơn. Passengers are requested to remain seated until the train comes to a complete stop. Hành khách được yêu cầu ngồi nguyên vị trí cho đến khi tàu lửa dừng lại hoàn toàn. Four engineers were killed in England. Bốn kĩ sư đã bị giết ở Anh. 5. Để hành văn lưu loát hoặc theo tình huống cụ thể và để tránh lặp lại chủ từ. Ex: The famous star appeared and was warmly welcomed by the people. Diễn viên nổi tiếng xuất hiện và được chào đón nhiệt liệt bởi mọi người. The film won the prize and was directed by Trung Du Dan. Bộ phim giành giải được viết bởi Trung Du Dân. CÁCH DÙNG UNIT 3: A TRIP TO THE COUNTRYSIDE I. Past simple tense with wish Được dùng để diễn tả ao ước ở hiện tại hoặc tương lai Subject + wish + subject + verb (past tense) Ex: It rains a lot here. I wish it didn't rain so often (Ở đây mưa rất nhiều. Ước gì trời đừng mưa thường xuyên như thế)
- I wish tomorrow was/ were Sunday (Ước gì ngày mai là chủ nhật) Do you ever wish you lived somewhere else? (Có bao giờ bạn ước được sống ở nơi khác không?) I wish I could speak French (Ước gì tôi biết tiếng Pháp) II. Prepositions of time (giới từ chỉ thời gian) 1. In (trong, vào) dùng cho: - tháng: in January (vào tháng 1) - năm: in 1990 (vào năm 1990) - mùa: in the summer (vào mùa hè) - thế kỷ: in the eighteenth century (vào thế kỷ 18) - thập kỷ: in the 1980s (vào những năm 80) - phần của ngày: in the morning, in the afternoon..., ngoại trừ at night Ex: She was born in 1995 2. On (vào) dùng cho ngày, ngày tháng, ngày tháng năm và các ngày cụ thể - ngày trong tuần: on Monday (vào thứ hai) - buổi của ngày trong tuần: on Sunday morning (vào sáng Chủ nhật) - ngày tháng: on October 20 (vào ngày 20 tháng 10) - ngày tháng năm: on 29 March 1975 (vào ngày 29 tháng 3 năm 1975) - ngày cụ thể: on my birthday (vào ngày sinh nhật của tôi) Ex: My birthday falls on Wednesday this year 3. At (lúc, vào lúc) dùng cho thời gian trong ngày và những dịp lễ - giờ: at 6 p.m. (lúc 6 giờ chiều) - tuổi: at the age of five (lúc 5 tuổi) - night, noon, midday, Christmas, bed time/ lunch time/ dinner time: at midnight (lúc nửa đêm) - two or three days, meal time Ex: We often have a short holiday at Christmas (Vào lễ giáng sinh chúng tôi thường có một ngày nghỉ ngắn) 4. for (trong khoảng thời gian) - for two hours: trong hai giờ - for 10 minutes: trong 10 phút - for six days: trong 6 ngày - for a week: trong một tuần
- - for a long time, for ages: trong một khoảng thời gian dài Ex: We've been living here for twenty years (Chúng tôi đã sống ở đây 20 năm rồi) I haven't seen him for ages (Đã lâu lắm rồi tôi không gặp anh ta) 5. since (từ, từ khi) - since ten past eight: từ 8 giờ 10 - since Monday: từ thứ Hai - since yesterday: từ hôm qua - since 15 April: từ ngày 15 tháng 4 - since 1975: từ năm 1975 - since Christmas: từ lễ Giáng sinh - since last year: từ năm ngoái - since we were chidren: từ khi còn nhỏ Ex: I've been waiting since a quarter past ten (Tôi đã đợi từ lúc 10 giờ 15) We've known each other since being chidren/ we were children (Chúng tôi quen nhau từ khi còn nhỏ) 6. till/ until (đến, cho đến khi) Ex: He'll be at work until/ till half past five (Anh ấy sẽ làm việc đến 5 giờ rưỡi) I slept from 9 am till/ until 4 pm (Tôi đã ngủ từ 9 giờ sáng đến 4 giờ chiều) 7. before (trước, trước khi) Ex: She regularly goes for a run before breakfast (Cô ấy thường chạy bộ trước khi ăn điểm tâm) 8. after (sau, sau khi) Ex: I'll see you after the meeting (Tôi sẽ gặp anh sau cuộc họp) 9. up to (đến, cho đến) Ex: Up to now he's been quiet (Cho đến giờ anh ta vẫn im lặng) Workers are fored to work up to 19 hours a day in some factories (Trong một số nhà máy, công nhân bị buộc phải làm việc đến 19 tiếng một ngày) 10. between (giữa hai khoảng thời gian/ ngày/ tháng)
- Ex: The office will be closed between Chritsmas and New Year (Văn phòng sẽ đóng cửa trong khoảng thời gian từ lễ Giáng sinh đến Tết) I'm usually free between Tuesday and Thursday (Tôi thường rãnh vào khoảng từ thứ Ba đến thứ Năm) Lưu ý: Không dùng các giới từ in, on, at trước every, last, next, this, tomorrow, yesterday Ex: I'll come and see you next summer (Hè năm sau tôi sẽ đến thăm bạn) III. Adverb clauses of result (mệnh đề trạng từ chỉ hậu quả) So/ therefore (vì vậy, vì thế, cho nên) là một liên từ (conjunction) được dùng để diễn đạt kết quả của một sự việc hoặc hành động. So/ therefore + mệnh đề Ex: We arrived late, so we missed the beginning of the film. (Chúng tôi đến trễ, vì thế chúng tôi bỏ lỡ phần đầu của bộ phim) It's a very fine day, therefore we decide to go for a picnic. (Hôm nay là một ngày đẹp trời, vì vậy chúng tôi quyết định đi dã ngoại) The computer didn't work, so he took it back to the shop (Máy vi tính không hoạt động, cho nên anh ấy đã trả nó lại cho cửa hàng) UNIT 4: LEARNING A FOREIGN LANGUAGE Reported speech - CÁC CÁCH TƯỜNG THUẬT TỪ CÂU NÓI TRỰC TIẾP SANG CÂU NÓI GIÁN TIẾP Ta cần phân tích cấu trúc của câu trực tiếp và câu gián tiếp qua các ví dụ sau: - My mother said “I want you to study harder.” (Mẹ tôi nói “Mẹ muốn con học hành chăm chỉ hơn.) Ta có: - Động từ “said” được gọi là “Động từ giới thiệu”
- - Động từ “want” là động từ chính trong câu trực tiếp. - “I” là chủ ngữ trong câu trực tiếp - “you” là tân ngữ trong câu trực tiếp - My mother said / told me that she wanted me to study harder. (Mẹ tôi nó bà ấy muốn tôi học hành chăm chỉ hơn) Ta thấy các thành phần như “động từ giới thiệu”, động từ chính, các đại từ (I/you/ ) trong câu trực tiếp khi chuyển sang câu gián tiếp đều phải biến đổi. Vậy những thành phần nào cần biến đổi, và biến đổi như thế nào, ta sẽ đi vào từng loại câu cụ thể. 1. Các thành phần cần biến đổi trong câu gián tiếp: * Các đại từ: Ta cần thay đổi đại từ sao cho phù hợp với ngữ cảnh trong câu * Thay đổi thì của câu: Thì của các động từ trong lời nói gián tiếp thay đổi theo một nguyên tắc chung là lùi về quá khứ Câu trực tiếp Câu gián tiếp Hiện tại đơn → Quá khứ đơn Hiện tại tiếp diễn → Quá khứ tiếp diễn Hiện tại hoàn thành → Quá khứ hoàn thành Quá khứ đơn → Quá khứ hoàn thành Quá khứ tiếp diễn → Quá khứ hoàn thành tiếp diễn Tương lai đơn: will/ shall → would/ should Tương lai gần: be going to → was/were going to • Thay đổi một số động từ khuyết thiếu:
- Trực tiếp Gián tiếp can could will would shall should must had to may might * Thay đổi Đại từ Các đại từ nhân xưng và đại sở hữu khi chuyển từ lời nóitr ực tiếp sang lời nói gián tiếp thay đổi như bảng sau: Đại từ nhân xưng Câu trực tiếp Câu gián tiếp I he/she we they you they/I/he/her me him/her us them you them/me/him/her Đại từ sở hữu
- my her/his our their your them/my/his/her mine his/hers ours theirs yours theirs/mine/his/hers Đại từ chỉ định this that these those * Các trạng từ chỉ nơi chốn, thời gian: Trực tiếp Gián tiếp Here There Now Then Today That day Ago Before Tomorrow The next day / the following day The day after tomorrow In two day’s time / two days after Yesterday The day before / the previous day The day before yesterday Two day before Next week The following week Last week The previous week / the week before Last year The previous year / the year before
- 2. Khi trong dấu ngoặc kép là một câu trần thuật (là một câu khẳng định và mang nghĩa kể lại, trần thuật lại điều gì đó). - Ta cần biến đổi các đại từ cho phù hợp với ý nghĩa của câu - Các động từ giới thiệu thường dùng là: say (that), tell sb (that) * Nếu động từ giới thiệu chia ở các thì hiện tại, hoặc tương lai: → ta không cần lùi thì động từ chính trong câu gián tiếp Ví dụ: - She says “I don’t want to stay at home every day.” → She says / tells me that she doesn’t want to stay at home every day. Ta thấy trong dấu ngoặc kép là một câu trần thuật, và động từ giới thiệu “says” chia thì hiện tại đơn nên động từ trong câu trực tiếp không lùi thì (giữ nguyên thì) trong câu gián tiếp. Các đại từ cần thay đổi cho phù hợp nghĩa là: I → she * Nếu động từ giới thiệu chia ở các thì quá khứ: → Ta cần lùi thì động từ chính trong câu gián tiếp Ví dụ: - She said “My father is travelling in America”. → She said that her father was travelling in America. Ta thấy động từ giới thiệu “said” chia quá khứ đơn nên động từ trong câu trực tiếp (chia ở hiện tại tiếp diễn) phải lùi thì trong câu gián tiếp (thì quá khứ tiếp diễn). 3. Khi trong dấu ngoặc kép là câu hỏi. * Nếu trong dấu ngoặc kép là câu hỏi không có từ hỏi. → Trong câu gián tiếp thêm “if” hoặc “whether” và mệnh đề theo sau biến đổi về dạng khẳng định. → Động từ giới thiệu thường sử dụng: ask, wonder Ví dụ: - She said “Do you want to go with me?” → She asked if I wanted to go with her. - Mary said “Do you go to school by bus, Peter?” → Mary asked Peter whether he went to school by bus. * Nếu trong dấu ngoặc kép là câu hỏi có từ hỏi (what/where/when/how/who/...) → Trong câu gián tiếp phải biến đổi mệnh đề sau từ hỏi về dạng khẳng định. → Động từ giới thiệu thường sử dụng: ask, wonder, want to know Ví dụ:
- - He asked “what time will you come?” → He asked what time I would come. 3. Khi trong dấu ngoặc kép là câu mệnh lệnh thức. → Ta xét nghĩa của câu rồi sử dụng các cấu trúc cho phù hợp. * Khi câu mệnh lệnh thức trong dấu ngoặc kép mang nghĩa yêu cầu, đề nghị ai đó làm gì ta có thể sử dụng các cấu trúc sau: - tell/ ask/ require/ request/ demand + sb + to do st: Yêu cầu, đề nghị hay đòi hỏi ai làm gì. Ví dụ: - She said to me “close the door!” → She asked me to close the door. * Khi trong dấu ngoặc kép mang nghĩa ra lệnh ta sử dụng cấu trúc sau: - order sb to do st: ra lệnh cho ai làm gì. - He said to me angrily “go out!”. → He ordered me to go out. 4. Các trường hợp khác: * Khi trong dấu ngoặc kép mang nghĩa đề nghị làm gì cho ai ta sử dụng cấu trúc: - offer to do st: - He said “Shall I make you a cup of coffee?” → He offered to make me a cup of coffee. * Khi trong dấu ngoặc kép mang nghĩa khuyên bảo ta sử dụng cấu trúc sau: - advise sb to do st: khuyên ai đó nên làm gì. Ví dụ: - He said to me “You should go to bed early”. → He advised me to go to bed early. * Khi trong dấu ngoặc kép mang nghĩa mời mọc ta sử dụng cấu trúc sau: - invite sb to do st Ví dụ: - My friend said “Will you go the zoo with me?” → My friend friend invited me to go to the zoo with her. * Khi trong dấu ngoặc kép là câu cảm thán ta sử dụng động từ “exclaim” Ví dụ:
- - She said “What an intelligent boy!” → She exclaimed that the boy was intelligent. * Khi trong dấu ngoặc kép mang nghĩa xin lỗi ta sử dụng cấu trúc: - apologize (to sb) for st/ for doing st: xin lỗi (ai) về điều gì/ vì đã làm gì Ví dụ: - She said "I'm sorry. I'm late." → She apologized for being late. * Khi trong dấu ngoặc kép mang nghĩa nhắc nhở ta sử dụng cấu trúc: - remind sb to do st: Nhắc nhở ai làm gì Ví dụ: - My mother said "Don't forget to bring your umbrella." → My mother reminded me to bring my umbrella. * Khi trong dấu ngoặc kép mang nghĩa buộc tội ai đó ta sử dụng cấu trúc: - accuse sb of st/ doing st: Buộc tội ai về điều gì/ vì đã làm gì Ví dụ: - She said "No one else but you did it." → She accused me of doing it. UNIT 5: THE MEDIA II. Ngữ pháp CÂU HỎI ĐUÔI (TAG - QUESTIONS) Câu hỏi đuôi là một dạng câu hỏi rất thông dụng trong tiếng Anh. Mặc dù câu trả lời cho câu hỏi đuôi cũng giống như câu trả lời cho câu hỏi YES-NO, nhưng câu hỏi đuôi có sắc thái ý nghĩa riêng biệt. Câu hỏi đuôi được thành lập sau một câu nói khẳng định hoặc phủ định, được ngăn cách bằng dấu phẩy (,) vì vậy người đặt câu hỏi đã có thông tin về câu trả lời. Tuy nhiên, thường thì người hỏi không chắc chắn lắm về thông tin này. Nếu người hỏi chắc chắn, tự tin rằng mình đã có thông tin về câu trả lời nhưng vẫn hỏi thì khi chấm dứt câu hỏi đuôi, người hỏi sẽ lên giọng. Sau đây là cách thành lập câu hỏi đuôi cho các tất cả các thì ta đã học: * Nguyên tắc chung khi lập câu hỏi đuôi: - Nếu câu nói trước dấu phẩy là câu khẳng định, câu hỏi đuôi phải ở thể phủ định.
- - Nếu câu nói trước dấu phẩy là câu phủ định, câu hỏi đuôi phải ở thể khẳng định Câu hỏi đuôi (tag questions/ question tags) là câu hỏi ngắn, thường được đặt cuối câu trong văn nói. Ví dụ: You live near here (statement), don't you? (tag-question) (Bạn sống gần đây, phải không?) Câu hỏi đuôi được thành lập bằng một trợ động từ (hoặc động từ to be) và một đại từ nhân xưng (chỉ chủ ngữ của câu): auxiliary verb(+ not) + pronoun. Có hai dạng câu hỏi đuôi: ·Câu hỏi đuôi phủ định (auxiliary verb + not + pronoun) được dùng sau câu trần thuật xác định. Hình thức phủ định thường được rút gọn (not = n't). Câu hỏi đuôi phủ định bao gồm câu khẳng định + đuôi phủ định: opositive statement + negative question tag Ví dụ: It is very cold, isn't it? (Thời tiết rất lạnh, phải không?) The children can swim, can't they? (Bọn trẻ biết bơi, phải không?) Câu hỏi đuôi khẳng định (auxiliary verb + pronoun) được dùng sau câu trần thuật phủ định. Câu hỏi đuôi khẳng định bao gồm câu phủ định + đuôi khẳng định: negative statement + positive question tag Ví dụ: I shouldn't do this, should I? (Tôi không nên làm điều này, phải không?) You haven't seen Mary today, have you? (Hôm nay bạn chưa gặp Many, phải không?) * Cách thành lập câu hỏi đuôi cho các tất cả các thì ta đã học: 1. Hiện tại đơn với TO BE: - HE IS HANDSOME, ISN'T HE? = Anh ấy đẹp trai, đúng không? - YOU ARE WORRIED, AREN'T YOU? = Bạn đang lo lắng, phải không? - Đặc biệt với I AM..., câu hỏi đuôi phải là AREN'T I: + I AM RIGHT, AREN'T I? - Với I AM NOT, câu hỏi đuôi sẽ là AM I như quy tắc. + I AM NOT GUILTY, AM I? 2. Hiện tại đơn động từ thường: mượn trợ động từ DO hoặc DOES tùy theo chủ ngữ (xem lại bài Thì hiện tại đơn với động từ thường nếu cần)
- - THEY LIKE ME, DON'T THEY? - SHE LOVES YOU, DOESN'T SHE? 3. Thì quá khứ đơn với động từ thường: mượn trợ động từ DID, quá khứđơn với TO BE: WAS hoặc WERE: - YOU LIED TO ME, DIDN'T YOU? - HE DIDN'T COME HERE, DID HE? - HE WAS FRIENDLY, WASN'T HE? 4. Thì hiện tại hoàn thành hoặc hiện tại hoàn thành tiếp diễn: mượn trợ động từ HAVE hoặc HAS - THEY HAVE LEFT, HAVEN'T THEY? - THE RAIN HAS STOPPED, HASN'T IT? 5. Thì quá khứ hoàn thành hoặc quá khứ hoàn thành tiếp diễn: mượn trợ động từ HAD: - HE HADN'T MET YOU BEFORE, HAD HE? 6. Thì tương lai đơn: - IT WILL RAIN, WON'T IT? - YOUR GIRLFRIEND WILL COME TO THE PARTY, WON'T SHE? * Những trường hợp đặc biệt cần lưu ý: ** USED TO: từng (diễn tả thói quen, hành động thường lập đi lập lại trong quá khứ) - Trường hợp này, ta cứ việc xem USED TO là một động từ chia ở thì quá khứ. Do đó, câu hỏi đuôi tương ứng chỉ cần mượn trợ động từ DID - Ví dụ: + SHE USED TO LIVE HERE, DIDN'T SHE? ** HAD BETTER: - HAD BETTER thường được viết ngắn gọn thành 'D BETTER, nên dễ khiến ta lúng túng khi phải lập câu hỏi đuôi tương ứng. Khi thấy 'D BETTER, chỉ cần mượn trợ động từ HAD để lập câu hỏi đuôi. - Ví dụ: + HE'D BETTER STAY, HADN'T HE? ** WOULD RATHER: - WOULD RATHER thường được viết gọn là 'D RATHER nên cũng dễ gây lúng túng cho bạn. Chỉ cần mượn trợ động từ WOULD cho trường hợp này để lập câu hỏi đuôi. - Ví dụ:

