Đề cương ôn tập nghỉ dịch Covid-19 môn Tiếng Anh Lớp 7 - Unit 1 to 7 - Năm học 2019-2020 - Điêu Thị Hằng Nga

doc 88 trang cattuong 16/04/2026 1880
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương ôn tập nghỉ dịch Covid-19 môn Tiếng Anh Lớp 7 - Unit 1 to 7 - Năm học 2019-2020 - Điêu Thị Hằng Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_cuong_on_tap_nghi_dich_covid_19_mon_tieng_anh_lop_7_unit.doc

Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập nghỉ dịch Covid-19 môn Tiếng Anh Lớp 7 - Unit 1 to 7 - Năm học 2019-2020 - Điêu Thị Hằng Nga

  1. PHÒNG GD&ĐT TÂN SƠN TRƯỜNG THCS THU CÚC HỆ THỐNG KIẾN THỨC ÔN TẬP CHO HỌC SINH MÔN : TIẾNG ANH 7 (Áp dụng trong thời gian nghỉ học phòng tránh dịch bệnh Covd-19) Phần I. Hệ thống kiến thức cần nhớ UNIT 1: 1. The present simple tense (Thì hiện tại đơn giản) a. Form * Tobe: is, am, are (+) S + is/ am / are + O/ N. Ex. She (be) is twelve years old. (-) S + isn't / am not / aren't + O / N. Ex. I (not be) am not in Dong Truc. (?) Is / Are + S + O / N ? Ex. Is she (be) twelve years old ? Yes, S + is / am / are. Yes, she (be) is. No, S + isn't / aren't / am not. * Nomal verb ( động từ thường): Ex.He ( live) lives in Can Kiem. (+) S + V(s, es) + O They (live) live in Can Kiem. Ex.He ( not live) doesn't lives in Binh Phu. (-) S + don't / doesn't + V + O They (not live) don't live in Can Kiem. (?) Do / Does + S + V + O? Ex. Does He (live) live in Binh Phu ? Yes, S + do / does. Do They (live) live in Can Kiem ? No, S + don't / doesn't.
  2. b. Usage (cách dùng): Thì hiện tại đơn dùng để diễn đạt một hành động mang tính thường xuyên, thói quen hoặc hành động lặp đi lặp lại có tính quy luật. C. Dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại đơn giản: - Trạng từ chỉ tần xuất: always, usually, often, sometimes, rarely, seldom, never. - Các trạng từ chỉ thời gian: every + time (every day), today, nowadays, Sundays. 2. Future simple tense ( Thì tương lai đơn giản) a. Form Ex. We ( do) will do the first term test (+) S + will / shall + V + O. next week. (-) S + will not / shall not + V + O. Ex. We ( not do) won't do the first term won't / shan't test tomorrow. b. Usage (cách dùng): Thì tương lai, thường là đưa ra quyết định ngay khi nói. (?) Will / Shall not + S + V + O ? Ex. Will you ( go) go to school tomorrow ? EX. A: There will be a new good on tonight. Yes, S + will / shall. Yes, I will. No, B: S Then + won't I will / shan't.see it tonight. c. Dấu hiệu nhận biết: tomorrow ( ngày mai); next + time ( next week, next Monday, next Spring,...); in the future ( trong tương lai). 2. Verbs of liking + V-ing: ( một số động từ theo sau bởi V-ing) * Form: S + like / enjoy / love / prefer Ex. She like ( eat) eating chewing gum. don't like / dislike / hate + V-ing + O He doesn't like (watch) watching TV They start ( learn) learning at 7.30 start / begin They finish (learn) learning at 11.30 finish / stop / end UNIT 2: 1. Imperatives with more and less
  3. Ta thêm more hoặc less vào sau động từ, loại câu này thường dùng để đưa ra lời khuyên. Ex: Eat less fast food ! Do more exercises ! 2. Compound sentence * Cách dùng: - Khi muốn nối 2 mệnh đề của một câu hoặc 2 câu với nhau, ta sử dụng các từ nối để thành lập câu ghép. Các từ nối phổ biến và đơn giản nhất đó là: and, or, but, so. - Ngoài ra, các em cũng thường xuyên gặp những từ nối sau: because, although / eventhough/ though Ex. I love fish. I love chicken too I love fish and chicken. It is raining. I have to stay at home. Because it is raining, I have to stay at home. UNIT 3: 1. The past simple: a. Form: Sentence Normal verb Tobe Câu khẳng định S + V-ed / V2 + O S + was / were + O Câu phủ định S + didn't + V + O S + was/ were + not + O Câu hỏi Did + S + V + O ? Was / Were + S + O ? b. Usage: Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra và chấm dứt hoàn toàn trong quá khứ. 3. Dấu hiệu nhận biết: Yesterday, ago, last week/ month/ year, in the past, in 2016,... Ex. Uncle Ho passed away in 1969. c. Cách thêm đuôi ed: a. Thêm - d vào sau các động từ theo quy tắc tận cùng là -ee hoặc - e Ex. live lived love loved agree agreed
  4. b. Đối với các động từ theo quy tắc một âm tiết, tận cùng bằng một nguyên âm + một phụ âm ( trừ h, w, x) chúng ta phải gấp đôi phụ âm trước khi thêm -ed. Ex. fit fitted stop stopped fix fixed d. Động từ tận cùng bằng - y, ta chia ra làm hai trường hợp: - Trước y là một phụ âm, ta biến y thành i trước khi thêm -ed: study studied - Trước y là một nguyên âm, ta thêm -ed bình thường: play played. - Với các động từ còn lại , ta thêm -ed: work worked, learn learned. 2. The present perfect: a. Form: Sentence Normal verb Tobe Câu khẳng định S + has/have + V-ed / V3 + O S + has/have + been + O Câu phủ định S + hasn't/haven't + V-ed/V3 + O S + has/have + not +been+ O Câu hỏi Has/Have + S + V-ed/V3 + O ? Has/Have + S + been + O ? b. Cách thành lập quá khứ phân từ V3: - Với động từ thường theo quy tắc, thêm -ed vào sau động từ đó: work worked, play played. - Với động từ bất quy tắc, tra cột quá khứ phân từ 2 của bảng động từ bất quy tắc: bring brought, sing sung. c. Usage: - Thì HTHT dùng để diễn tả một hành động xảy ra ở một thời điểm không xác định trong quá khứ. Ex. He has completed his project. - Chỉ một hành động xảy ra nhiều lần trong quá khứ và có thể lặp lại trong tương lai. Ex. Johny has seen that movie three times. - Chỉ một hành động bắt đầu trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và còn tiếp tục trong tương lai. Monica has lived in that house for 20 years. d. Dấu hiệu nhận biết: *. since và for: - for + khoảng thời gian: for two days, for ten years, - since + mốc thời gian: since 1994, since February, Ex.We have studied English for ten years.
  5. We have studied English since 2005. * already và yet: - already dùng trong câu khẳng định, thường đứng ngay sau have/has, thỉnh thoảng sẽ đứng cuối câu. Ex. We have already written our reports. We have written our reports already. - yet dùng trong câu phủ định và câu nghi vấn, thường đứng ở cuối câu. Ex.We haven't written our reports yet. Have you written your reports yet ? *. Một số trạng ngữ chỉ thời gian khác: Các trạng ngữ chỉ thời gian sau thường dùng với HTHT: so far, until now, up to now, up to present, recently, lately, UNIT 4: 1. So sánh bằng ( không bằng): a. So sánh bằng: S1 + tobe + as + adj + as + S2 Ex. She is as tall as her mother. b. So sánh không bằng: S1 + tobe not + as + adj + as/ so + S2 Ex. He isn't as weigh as his father. 2. So giống nhau ( không giống nhau): a. So sánh giống nhau: S1 + tobe + the same + adj/n + as + S2 Ex. She is the same tall as I. b. So sánh không giống nhau: S1 + tobe not + the same + adj/n + as + S2 She isn't the same beautiful as her mother. 3. So sánh khác nhau :
  6. She isn't the same beautiful as her mother. S1 + tobe + different from + S2 4. Đáp lại đồng tình với too, so, either và neither: a.đồng tình trong câu khẳng định Đồng tình khẳng định là việc bày tỏ sự đồng tình , đồng ý về một lời khẳng định được đưa ra trước đó. Ta sử dụng với "So hoặc Too". Mệnh đề chính Mệnh đề phụ Tobe S + tobe+ and + S + tobe, too and so + tobe + S Normal verb S + V + and + S + do/does/did, too and so + do/does/did + S EX. I am happy, and you are, too. I work for a school, and she does, too. b.đồng tình trong câu phủ định . Đồng tình phủ định là việc bày tỏ sự đồng tình, đồng ý với một lời phủ định được đưa ra trước đó. Ta sử dụng với "Either hoặc Neither". Mệnh đề chính Mệnh đề phụ Tobe S + tobe + not and + S + tobe not, too and so + tobe not + S Normal verb S + don't/ doesn't/ didn't + V + and + S + do/does/did + not, too and so + do/does/did + not + S EX. She isn't a doctor, and he isn't, either. I didn't see him, and Janny didn't, either. UNIT 5: 1. How many, how much ( bao nhiêu) a. How many:
  7. Dùng trước danh từ đếm được số nhiều. Cấu trúc cơ bản: How many + noun-s / noun-es + are there ? There is + a/an/one + singular noun. There are + số lượng + plural noun-s/es. EX. How many people are there in your family ? There are five people. b. How much: Dùng trước danh từ không đếm được. Cấu trúc cơ bản: How much + non - count noun + is there .? + do/does/ did + V + O ? There is + some + non - count noun . S + V + SL + ... EX. How much water do you drink everyday ? Two liters. * Ngoài ra how much còn thường được dùng khi hỏi giá cả EX. How much does that shirt ? - 50.000 dong. 2. A, an, some, any a. a và an (một) A và an được dùng cho danh từ số ít đếm được . A đứng trước phụ âm, an đứng trước nguyên âm ( tính theo cách phát âm chứ không phải cách viết) EX. a cat, a house, an ocean, an hour. b. some và any ( một vài, một ít) - some được dùng cho các danh từ không đếm được hoặc đếm được số nhiều ở trong câu khẳng định. EX. There is some water .
  8. There are some books on the desk. - any được dùng cho các danh từ không đếm được hoặc đếm được số nhiều ở trong câu phủ định và câu hỏi. EX. There isn't any food. Are there any chairs in the room ? UNIT6: Passive voice ( Câu bị động) 1. Cách dùng: Trong Tiếng Anh người ta rất hay dùng câu bị động. Trong câu bị động, chủ ngữ nhận tác động của hành động. Câu bị động được dùng khi muốn nhấn mạnh đến đối tượng chịu tác động chịu tác động của hành động. Nếu trong câu có 2 tân ngữ, nếu muốn nhấn mạnh tân ngữ nào thì đưa tân ngữ đó lên làm chủ ngữ, thường chủ ngữ hợp lý của câu bị động sẽ là tân ngữ gián tiếp. EX. I gave him a book. He was given a book by me. A book was given to him by me. 2. Quy tắc chuyển: S + V + O + (time). S + tobe + PII + by O + (time) - Đưa tân ngữ của câu chủ động lên làm chủ ngữ câu bị động. - Động từ của câu chủ động chuyển về dạng tobe + V3 trong câu bị động. Thì của câu bị động chia theo thì của câu chủ động. - Chủ ngữ của câu chủ động đưa về dạng by + O. - Cụm tự chỉ thời gian trong câu chủ động đặt sau by + O của câu bị động. 3. Cấu trúc câu bị động các dạng cụ thể theo thì: a.Thì hiện tại đơn giản: S + is / am / are + PII / V-ed + by O + (time). EX. I do my homework everyday. My homework is done by me everyday. b. Thì quá khứ đơn: S + was / were + PII / V-ed + by O + (time)
  9. Ex. She washed clothes last night. Clothes were washed by her last night. c. Thì hiện tại tiếp diễn: S + is/ am/ are + being + PII / V-ed + by O + (time). Ex. He is watering the vegetables in the garden now. The vegetables are being watered by him now. d. Thì quá khứ tiếp diễn: S + was / were + being + PII / V-ed + by O + (time). Ex. They was painting her house at 8 a.m yesterday. Her house was being painted at 8 a.m yesterday. e. Thì tương lai đơn giản: S + will / shall + be + PII / V-ed + by O + (time) Ex. You will do first term tests next month. First term tests will be done by you next month. f. Thì tương lai gần: S + is / are / am going to + be + PII / V-ed + by O + (time) Ex. We are going to move December next Friday. December is going to be moved by us next Friday. g. Thì hiện tại hoàn thành: S + have / has + been + PII / V-ed + by O + (time) Ex. Lan has lived in Can Kiem since 2005 Can Kiem has been lived in by Lan since 2005. h. Động từ khuyết thiếu: S + can / could/ must /have to + be PII / V-ed + by O + (time) may / might / would Ex. She can draw some pictures in a few minutes. Some pictures can be drawn by her in a few minutes. A. CÂU BỊ ĐỘNG (Passive sentences): 4) Bảng chủ ngữ và tân ngữ tương ứng. Chủ ngũ (S) Tân ngữ (O)
  10. I -> Me We -> Us You -> You He -> Him She -> Her It -> It They -> Them Lựu ý: 1, Chỉ những động từ có một tân ngữ đi theo sau (tức là những ngoại động từ) mới chuyển sang câu bị động được. - Tân ngữ (Object) trong câu chủ động trở thành chủ ngữ trong câu bị động. 2) Nếu chủ ngữ trong câu chủ động là They hoặc someone, somebody, people,... khi chuyển sang câu bị động, chúng ta có thể bỏ by you, by them, by someone, by somebody, by people,... Ex: They built the park in 2009 (câu chủ động) Họ xây công viên năm 2009. —► (câu bị động) The park was built (by them) in 2009. *Câu bị động thường dùng trong các trường hợp sau: +. Thể khẳng định (Affirmative form) S + be + P.P (Past Participle) + (by + O) Ex: A picture was painted by Tom. s be + p.p O Bức tranh được vẽ bởi Tom. +. Thể phủ định (Negative form) S + be not + p.p + (by + O) Ex: A picture was not painted by Tom. s be + p.p o Bức tranh không được vẽ bởi Tom. +. Thể nghỉ vân (Interrogative form)____ Be + S + p.p + (by + O)?
  11. Ex: Was a picture painted by Tom? B S p.p O Có phải bức tranh được vẽ bởi Tom không? Động từ be ở đây phải phù hợp với chủ ngữ cũng phải thể hiện được thì của câu. Khi dịch nghĩa câu bị động, ta dịch là “bị, được” tùy vào câu, ngữ cảnh mà ta chọn nghĩa cho phù hợp. c. 1. Chúng ta không biết người gây ra hành động, hoặc không cần thiết phải nói. Trường hợp này không cần cụm từ với by. Ex.Her legs were broken in the accident yesterday. Chân của cô ấy bị gãy trong vụ tai nạn hôm qua. The house is swept every day. Ngôi nhà được quét mỗi ngày. The pen has been put into the box. Cây viết được đặt vào hộp. I was told that you would meet me at the bookstore. Tôi đã được nói rằng bạn sẽ gặp tôi tại nhà sách. 2. Để nhấn mạnh người bị tác động bởi hành động. Nếu muốn đồng thời chỉ ra người gây ra hành động thì có thể thêm cụm từ by. Ex: This letter must be written by his sister. Lá thư này phải được viết bởi chị gái của anh ấy. The house next door has been bought by Mr. Tung. Nhà kế bên đã được ông Tùng mua. 3. Khi người nói đưa ra phép lịch sự, kế hoạch, chính sách, nhưng không cần phải nói hoặc tránh nói ra hành động. Ex: It is generally considered impolite to interrupt others' conversation. Ngắt quãng cuộc nói chuyện của người khác bị xem là bất lịch sự. It's hoped that such things would not happen again. Hi vọng việc như vậy sẽ không xảy ra lần nữa. Your proposal is generally considered impractical. Đề xuất của bạn nhìn chung bị coi/ đánh giả là thiếu thực tế. 4. Thông báo, bố cáo trang trọng hoặc mô tả sự việc khách quan thường dùng thể bị động. Ex: The applicant is required to fill in this form first.
  12. Người xin việc đầu tiên được yêu cầu điền vào mẫu đơn. Passengers are requested to remain seated until the train comes to a complete stop. Hành khách được yêu cầu ngồi nguyên vị trí cho đến khi tàu lửa dừng lại hoàn toàn. Four engineers were killed in England. Bốn kĩ sư đã bị giết ở Anh. 5. Để hành văn lưu loát hoặc theo tình huống cụ thể và để tránh lặp lại chủ từ. Ex: The famous star appeared and was warmly welcomed by the people. Diễn viên nổi tiếng xuất hiện và được chào đón nhiệt liệt bởi mọi người. The film won the prize and was directed by Trung Du Dan. Bộ phim giành giải được viết bởi Trung Du Dân. UNIT 7: TRAFIC 11 Dùng “it” dể chỉ khoảng cách Chúng ta có thể sử dụng “it” ở vị trí chủ ngữ để chỉ khoảng cách. Ex: It is about 300 metres from my house to the bus stop. Từ nhà tôi đến trạm xe buýt khoảng 300m. 2. Cách dùng used to (The use of used to) Chúng ta sử dụng used to (đã từng) khi nói về thói quen trong quá khứ nhưng nay không còn nữa. Ex: When I was a child, I used to go to Suoi Tien. Khi còn nhỏ, tôi đã từng đi Suối Tiên. • Cách thành lập Used to Thể khẳng định (Affirmative form) s + used to + V (bare inf) Ex: I used to live in Hue. Tôi đã từng sống ở Huế. (nhưng giờ không còn ở đó nữa) Thể phủ định (Negative form) I s + didn’t + use to + V (bare inf) Ex: My father didn’t use to smoke cigarette.
  13. Bố tôi trước đây không hút thuốc (nhưng bây giờ bắt đầu hút thuốc). Thể nghi vấn (Interrogative form) Did + S + use to + V (bare inf)? Ex: Did you use to work in the post office? Có phải trước đây anh đã từng làm việc ở bưu điện không? Lưu ý (Note); Ngoài việc sử dụng used to để nói về thói quen trong quá khứ, chúng ta còn sử dụng would. Used to: đã từng, thường, vốn would: thường Ex: When Tham was a child, she would go fishing on Sunday. Khi Thắm còn nhỏ, cô ấy thường đi câu cá vào Chủ nhật. Would và used to không được dùng để đề cập đến sự việc nào đó đã xảy ra bao nhiêu lần hoặc mất khoảng bao lâu thời gian. Khi muốn đề cập đến sự việc xảy ra bao nhiêu lần trong quá khứ, chúng ta phải dùng thì quá khứ đơn. Ex: We lived in Japan for seven years. Chúng tôi đã sống ở Nhật được bảy năm. When I was a child, I went to Bangkok three times. Khi còn nhỏ, tôi đã đến Băng Cốc ba lần. Chúng ta cũng cần phải phân biệt rõ giữa used to + bare infinitive và to be + used to + V-ing. • Used to + bare inf (đã từng) chỉ thói quen trong quá khứ. Ex: When I was a child, I used to go to Dam Sen Park. Khi còn nhỏ, tôi thường đi công viên Đầm Sen. • To be + used to + V-ing (trở nên quen với) chỉ thói quen hoặc việc thường xảy ra ở hiện tại. Ex: I am used to listening to music every evening. Tôi quen với việc nghe nhạc mỗi tối.
  14. Phần II. Bài tập vận dụng HỆ THỐNG CÁC BÀI TẬP THEO CÁC MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT
  15. Bài tập unit 1 A. Phonetics and Speaking Chọn từ có phần gạch chân được phát âm khác. Question 1. A. birthday B. early C. learn D. heart Question 2. A. bird B. thirty C. must D. girl Question 3. A. born B. learn C. nurse D. hurt Question 4. A. carrot B. hobby C. boy D. short Question 5. A. Thursday B. but C. turn D. curtain Question 6. A. occur B. born C. boy D. long Question 7. A. search B. early C. hear D. learn Question 8. A. burn B. burglar C. lunch D. nurse Question 9. A. work B. hot C. world D. word Question 10. A. head B. wet C. were D. best Question 11. A. fur B. burst C. burden D. lunch Question 12. A. courtesy B. fly C. early D. baby Question 13. A. certain B. head C. wet D. met Question 14. A. ship B. bird C. birthday D. learn Question 15. A. German B. certain C. search D. shipper B. Vocabulary and Grammar 1. I usually ______ to school by bus. A. go B. Goes C. going D. gone 2. Tom always _____ breakfast before going to work. A. have B. Had C. has D. is having 3. My English teacher _____ Mr Tuan Anh. A. are B. Were C. have been D. is 4. Our lesson _____ at 7.30 a.m every morning. A. begins B. Beginning C. began D. begin 5. I think Mary ____ a job. A. have B. will has C. will have D. had 6. I feel tired. Therefore, I ______ to school. A. will go B. won’t go C. goes D. go 7. Chelsea _____ next Sunday. A. will win B. Wins C. will won D. won
  16. 8. I am very fond of _______. A. cooking B. Cook C. cooks D. to cook 9. Do you like ________? – No, I don’t. A. go camping B. to go camping C. go to camping D. going camping 10. My sister’s hobby is ________ outdoor activities. A. do B. Does C. doing D. done 11. When I have free time, I usually ______. A. listen to music B. listening music C. listen music D. listening to music 12. My dad likes _______ his bike to work. A. riding B. Ride C. rides D. ridees 13. They hate ______ noodles. They prefer rice. A. eat B. to eat C. eating D. eats 14. After breakfast, I and my friend ____ to the park every Sunday. A. go B. Goes C. went D. is going 15. I hope everything _____ fine. A. will B. won’t C. will be D. won’t are C. Reading Exercise 1. Every weekend is important to the Garcia family. During the week they don’t have very much time together, but they spend a lot of time together on the weekend. Mr. Garcia works at the post office during the week, but he doesn’t work there on the weekend. Mrs. Garcia works at the bank during the week, but she doesn’t work there on the weekend. Jennifer and Jonathan Garcia go to school during the week, but they don’t go to school on the weekend. And the Garcias’ dog, Max, stays home alone during the week, but he doesn’t stay home alone on the weekend. On Saturday and Sunday the Garcias spend time together. On Saturday morning they clean house together. On Saturday afternoon they work in the garden together. And on Saturday evening they watch videos together. On Sunday morning they go to church together. On Sunday afternoon they have a big dinner together. And on Sunday evening they play their musical instruments together. As you can see, every weekend is special to the Garcia. It’s their only time together as a family. Question 1. Mr. Garcia works at the _______.
  17. A. post office B. Bank C. factory D. book store Question 2. Mr. and Mrs. Garcia don’t work on _________. A. Saturday B. Sunday C. Friday D. the weekend Question 3. During the week Jennifer _________. A. goes to school. B. plays card. C. goes to the library D. plays the piano. Question 4. On Saturday morning they ________ together. A. play football B. go out C. clean house D. go shopping Question 5. Who stays home alone during the week? A. Jennifer B. Garcia C. Max D. All of them Question 6. When do the Garcias work in the garden? A. Saturday afternoon B. Sunday morning C. Saturday morning D. Sunday afternoon Question 7. On Sunday evening they play ________ together. A. card B. Tennis C. musical instruments D. piano D. Writing Dùng từ gợi ý để viết thành câu hoàn chỉnh. Chọn đáp án chính xác nhất. Question 1. Nga/ my/ younger sister. A. Nga is my younger sister. B. Nga are my younger sister. C. Nga my younger sister. D. Nga am my younger sister. Question 2. She/ enjoy/ read/ books. A. She enjoys to read books. B. She enjoy reading books. C. She enjoys reading books. D. She enjoy to read books. Question 3. She/ start/ the hobby/ when/ she/ 6. A. She started the hobby when she was 6. B. She starts the hobby when she will be 6. C. She started the hobby when she was 6. D. She starts the hobby when she 6. Question 4. Our brother/ share/ the hobby/ her. A. Our brother share the hobby to her.
  18. B. Our brother shares the hobby to her. C. Our brother share the hobby with her. D. Our brother shares the hobby with her. Question 5. Both/ them/ spend/ all/ pocket money/ buy/ books. A. Both of them spends all pocket money to buy books. B. Both of them spends all pocket money buying books. C. Both of them spend all pocket money to buy books. D. Both of them spend all pocket money buying books. Question 6. Nga/ often/ read/ book/ before/ bed. A. Nga often reads a book before going to bed. B. Nga often read a book before going to bed. C. Nga reads a often book before going to bed. D. Nga often read book before going to bed. Question 7. She/ sometimes/ library/ borrow/ books. A. She sometimes go to library to borrrow books. B. She sometimes goes to library to borrow books. C. She is sometimes go to library to borrow books. D. She goes to sometimes library to borrow books. Question 8. She/ think/ read books/ interesting/ useful. A. She think reading books is interesting and useful. B. She think read books is interesting and useful. C. She thinks reading books is interesting and useful. D. She think reads books is interesting and useful. Question 9. It/ develop/ her imagination/ widen/ her knowledge. A. It develops her imagination and widen her knowledge. B. It develop her imagination and widen her knowledge. C. It develops her imagination and widens her knowledge. D. It develop her imagination and widens her knowledge. Question 10. She/ hope/ have/ her/ own/ book/ future. A. She hopes she will has her own book in the future. B. She hopes she will have her own book in the future. C. She hope she will have her own book in the future. D. She hopes she will has her own book in a future.
  19. Question 11. They/ often/ go/ park. A. They often go to park. B. They often goes to park. C. They are often go to park. D. They go to park oftenly. Question 12. How/ your father go/ work? A. How do your father go to work? B. How does your father goes to work? C. How do your father goes to work? D. How does your father go to work? Question 13. My parents usually watch TV in the evening. A. My parents never watch TV. B. In the evening, my dad and my mom usually watch TV. C. In the evening, my mom and my dad clean our house. D. My parents always watch TV in the evening. Question 14. I enjoy going camping with my family. A. I don’t like going camping with my family. B. I usually go camping with my friends. C. I am fond of going camping with my family. D. I don’t want to go camping. Question 15. I hope I will live abroad in the future. A. I wish I would live abroad in the future. B. I don’t want to live abroad in the future. C. I want living abroad in the future. D. I lived abroad when I was small. ĐÁP ÁN UNIT 1 đáp án I Question 1: Đáp án D Giải thích: Đáp án A, B, C phát âm là /ɜː/. Đáp án D phát âm là /ɑː/ Question 2: Đáp án C Giải thích: Đáp án A, B, D phát âm là /ɜː/. Đáp án C phát âm là /ə/
  20. Question 3: Đáp án A Giải thích: Đáp án A phát âm là /ɔː/. Đáp án B, C, D phát âm là /ɜː/ Question 4: Đáp án A Giải thích: Đáp án A phát âm là /ə/. Đáp án B, C, D phát âm là /ɔ/ Question 5: Đáp án B Giải thích: Đáp án A, C, D phát âm là /ɜː/. Đáp án B phát âm là /ə/ Question 6: Đáp án A Giải thích: Đáp án A phát âm là /ɜː/. Đáp án B, C, D phát âm là /ɔ/ Question 7: Đáp án C Giải thích: Đáp án A, B, D phát âm là /ɜː/. Đáp án C phát âm là /ɪə/ Question 8: Đáp án C Giải thích: Đáp án A, B, D phát âm là /ɜː/. Đáp án C phát âm là /ʌ/ Question 9: Đáp án B Giải thích: Đáp án A, C, D phát âm là /ɜː/. Đáp án B phát âm là /ɔ/ Question 10: Đáp án C Giải thích: Đáp án A, B, D phát âm là /e/. Đáp án C phát âm là /ɜː/ Question 11: Đáp án D Giải thích: Đáp án A, B, C phát âm là /ɜː/. Đáp án D phát âm là /ʌ/ Question 12: Đáp án B Giải thích: Đáp án A, C, D phát âm là /i/. Đáp án B phát âm là /aɪ/ Question 13: Đáp án A Giải thích: Đáp án B, C, D phát âm là /e/. Đáp án A phát âm là /ɜː/ Question 14: Đáp án A Giải thích: Đáp án B, C, D phát âm là /ɜː/. Đáp án A phát âm là /i/ Question 15: Đáp án D Giải thích: Đáp án A, B, C phát âm là /ɜː/. Đáp án D phát âm là /ə/ đáp án II Question 1. Đáp án A Giải thích: Thì hiện tại đơn (dấu hiệu: usually), chủ ngữ (I) là ngôi I. Dịch: Tôi thường xuyên đi học bằng xe buýt. Question 2. Đáp án C