Đề cương ôn tập môn Công nghệ Lớp 12 - Bài 4 đến 7

docx 12 trang cattuong 06/01/2026 2050
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập môn Công nghệ Lớp 12 - Bài 4 đến 7", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_cuong_on_tap_mon_cong_nghe_lop_12_bai_4_den_7.docx

Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập môn Công nghệ Lớp 12 - Bài 4 đến 7

  1. BÀI 4 : LINH KIỆN BÁN DẪN VÀ IC (tiết 2) A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT III. Tirixto 2. Nguyên lí làm việc và số liệu kĩ thuật. - Nguyên lý làm việc và thông só kỹ thuật chính : + Khi chưa có UGK dương thì thì duc cực anôt có được phân cực thuận, nó vẫn không dẫn điện ; khi đồng thời có UGK và UAK dương thì nó cho dòng điện đi từ A sang K và sẽ tắt khi UAK = 0 hay UAK < 0 + Các thông số chính gồm : IAđm, UAkđm, UGK và IGKđm. IV. Triac và điac 1. Cấu tạo, kí hiệu và công dụng của triac và điac : - Cấu tạo : cả hai đều có cấu trúc nhiều lớp ; triac có 3 cực A1, A2, G còn triac không có cực G. - Sơ đồ cấu tạo và kí hiệu trong mạch điện: - Công dụng : Dùng để điều khiển trong các mạch điện xoay chiều. 2. Nguyên lý làm việc và số liệu kỹ thuật : - Nguyên lý làm việc : + Khi G và A 2 có điện thế âm so với A1 thì triac mở, A1 đóng vai trò anốt, A2 đóng vai trò là catốt, dòng điện đi từ A1 sang A2 + Khi G và A 2 có điện thế dương so với A 1 thì triac mở, A2 đóng vai trò anốt, A 1 đóng vai trò là catốt, dòng điện đi từ A2 sang A1
  2. Nghĩa là triac có khả năng dẫn điện được cả hai chiều cà đều được cực G điều khiển. Còn diac do không có cực điều khiển nên được kích mở bằng cách nâng cao điện áp đặt vào hai cực ở một điện áp nhất định do nhà sản xuất quy định. -Số liệu kĩ thuật: IAđm, UAkđm, UGK và IGK IV.Quang điện tử và IC. 1. Quang điện tử : - Khái niệm : là linh kiện điện tử có thông số thay đổi theo độ chiếu sáng. - Công dụng : dùng trong các mạch điện tử điều khiển bằng ánh sáng. 2. Vi mạch tổ hợp (IC) : - Khái niệm : là vi mạch điện tử tích hợp được chế tạo bằng các công nghệ đặc biệt nhằm thực hiện một chức năng riêng biệt. - Có 2 loại IC : • IC tương tự : dùng để khuếch đại, tạo dao động, thu, phát sóng vô tuyến, giải mã cho tivi màu, • IC số : dùng trong các thiết bị tự động, thiết bị xung số, máy tính điện tử, -Cách đếm chân IC : Nhìn từ trên xuống mặt ghi chữ, đếm ngược chiều kim đồng hồ (IC 2 hàng chân), đếm từ 1 đến số cuối từ trái sang phải (IC 1 hàng chân)
  3. B. CÂU HỎI VẬN DỤNG Câu 1: Tirixto chỉ dẫn điện khi A. UAK < 0 và UGK < 0. B. UAK > 0 và UGK < 0. C. UAK > 0 và UGK > 0. D. UAK 0. Câu 2: Khi Tirixto đã thông thì nó làm việcnhư một Điôt tiếp mặt và sẽ ngưng dẫn khi A. UGK 0. B. UAK 0. C. UGK = 0 D. UAK 0. Câu 3: Hãy chọn câu Đúng. A.Triac có ba cực là: A1, A2 và G, còn Điac thì chỉ có hai cực là: A1 và A2. B. Triac có ba cực là: A, K và G, còn Điac thì chỉ có hai cực là: A và K. C. Triac và Điac đều có cấu tạo hoàn toàn giống nhau. D. Triac có hai cực là: A1, A2, còn Điac thì có ba cực là: A1, A2 và G. Câu 4: Nguyên lí làm việc của Triac khác với tirixto ở chỗ: A. Khi đã làm việc thì cực G không còn tác dụng nữa. B. Có khả năng dẫn điện theo cả hai chiều và đều được cực G điều khiển lúc mở. C. Có khả năng dẫn điện theo cả hai chiều và không cần cực G điều khiển lúc mở. D. Có khả năng làm việc với điện áp đặt vào các cực là tùy ý.
  4. Câu 5: Thông thường IC được bố trí theo kiểu hình răng lược có A. một hàng chân. B. Hai hàng chân. C. Ba hàng chân. D. Bốn hàng chân. Câu 6. linh kiện điện tử nào biến năng lượng dòng điện thành ánh sáng? A. đèn lazer, tirixto. B. điôt phát quang, đèn lazer. C. quang điện trở, pin mặt trời. D. quang điện trở, led hồng ngoại BÀI 5: THỰC HÀNH: ĐIÔT – TRIAC – TIRIXTO A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT Nội dung và quy trình thực hành Bước 1 : Quan sát, nhận biết các loại linh kiện : - Căn cứ hình dạng, cấu tạo bên ngoài để chọn riêng ra : Điốt tiếp điểm, điốt tiếp mặt, tirixto, triac : - Điốt tiếp điểm có hai điện cực, dây dẫn nhỏ. - Điốt tiếp mặt có hai điện cực, dây dẫn to. - tirixto và triac đều có ba điện cực. Bước 2: Chuẩn bị đồng hồ đo : Chuyển đồng hồ vạn năng về thang đo điện trở x 100  . Kiểm tra chỉnh lại kim động hồ cho đúng vị trí 0  khi chập hai đầu que đo lại. Chú ý : - Que đỏ cắm ở cực dương (+) của đồng hồ là cực âm (-) của pin 1,5V ở trong đồng hồ. - Que đen cắm ở cực âm (-) của đồng hồ là cực dương (+) của pin 1,5V ở trong đồng hồ. Bước 3: Đo điện trở thuận và nghịch của các linh kiện : a) Chọn ra hai loại điốt rồi lần lượt đo điện trở thuận, ngược theo hình 5.1. Ghi vào bảng báo cáo. Nhận xét ghi Điốt tốt hay xấu?
  5. b) Chọn ra triac rồi lần lượt đo điện trở giữa hai đầu A 1 và A2 trong hai trường hợp: - Cực G để hở và đo theo hình 5.3a. - Cực G nối với A2 và đo theo hình 5.3b. ghi kết quả vao bảng báo cáo. Nhận xét dẫn điện hay không. Báo cáo thực hành: theo mẫu SGK (không làm bảng 2. Tìm hiểu và kiểm tra tirixto)
  6. B. CÂU HỎI VẬN DỤNG Yêu cầu hs về nhà tìm hiểu cách nhận biết điốt ổn áp và điôt chỉnh lưu dựa vào hình dạng bên ngoài. BÀI 6: THỰC HÀNH: TRANZITO A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT Nội dung và quy trình thực hành Bước 1: Quan sát, nhận biết và phân loại các tranzito của Nhật Bản Bước 2: Chuẩn bị đồng hồ đo: chuyển đồng hồ vạn năng về thang đo điện trở x 100  . Kiểm tra chỉnh lại kim đồng hồ cho đúng vị trí 0  khi chập hai đầu que đo lại. Bước 3: Xác định loại và chất lượng tranzito : đo điện trở đế xác định loại, chất lượng của tranzito theo hình 6.1 và hình 6.2. Sau đó ghi trị số điện trở và nhận xét vào bảng của mẫu báo cáo thực hành.
  7. Báo cáo thực hành: theo mẫu SGK B. CÂU HỎI VẬN DỤNG - Yêu cầu hs về nhà tìm hiểu các thông số ghi trên tranzito. - Tìm các loại tranzito PNP, NPN cao tần, âm tần, công suất nhỏ, công suất lớn. BÀI 7: KHÁI NIỆM VỀ MẠCH ĐIỆN TỬ - CHỈNH LƯU – NGUỒN MỘT CHIỀU A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT I. Khái niệm, phân loại mạch điện tử : 1. Khái niệm : Là mạch điện mắc phối hợp các linh kiện với nguồn, dây dẫn. 2. phân loại : a) Theo chức năng và nhiệm vụ + Mạch khuếch đại. + Mạch tạo sóng hình sin. + Mạch tạo xung. + Mạch nguồn chỉnh lưu, mạch lọc và mạch ổn áp.
  8. b) Theo phương thức gia công xử lí tín hiệu : + Mạch điện tử tương tự. + Mạch điện tử số. II. Mạch chỉnh lưu và nguồn 1 chiều 1. Mạch chỉnh lưu Công dụng : đổi điện xoay hiều thành 1 chiều a. Mạch chỉnh lưu nủa chu kì Ưu điểm : + Mạch đơn giản, dùng 1 điôt Nhược điểm : +Hiệu suất sử dụng biến áp nguồn thấp + Dạng sóng ra có độ gợn sóng lớn + f = 50Hz + Lọc khó, hiệu quả thấp b. Mạch chỉnh lưu nửa chu kì dùng 2 Đ Ưu điểm : +Hiệu suất cao + Dạng sóng ra có độ gợn sóng nhỏ + f = 100Hz + Dễ lọc, hiệu quả cao Nhược điểm + Điot chịu điện áp ngược cao + Cấu tạo biến áp nguồn phức tạp. c. Mạch chỉnh lưu 2 nửa chu kì dùng 4 Đ
  9. Ưu điểm : +Hiệu suất cao + Dạng sóng ra có độ gợn sóng nhỏ + f = 100Hz + Dễ lọc, hiệu quả cao 2. Nguồn một chiều a. Sơ đồ khối Khối 1: Biến áp nguồn Khối 2: Mạch chỉnh lưu 1 2 3 4 Tải Khối 3: Mạch lọc nguồn 5 Khối 4: Mạch ổn áp Khối 5: Mạch bảo vệ b. Mạch nguồn thực tế - Khối 1: Biến áp hạ áp từ 220v xuống còn 6-24v tùy theo yêu cầu của từng máy - Khối 2: Mạch chỉnh lưu cầu dùng các điôt tiếp mặt để đổi nguồn xoay chiều thành một chiều - Khối 3: Mạch lọc dùng tụ điện và cuộn cảm có trị số lớn để san bằng độ gợn sóng - Khối 4: Mạch ổn áp dùng IC để ổn định điện áp một chiều ra trên tải
  10. B. CÂU HỎI VẬN DỤNG Câu 1: Chức năng của mạch chỉnh lưu là: A. Biến đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều. B. Biến đổi dòng điện một chiều thành dòng điện xoay chiều. C. Ổn định điện áp xoay chiều. D. Ổn định dòng điện và điện áp một chiều Câu 2: Trong mạch chỉnh lưu cầu phải dùng tối thiểu bao nhiêu điôt? A. Một điôt B. Hai điôt C. Ba điôt D. Bốn điôt Câu 3: Trong mạch chỉnh lưu cầu, nếu có một trong các điôt bị đánh thủng hoặc mắc ngược chiều thì hiện tượng gì sẽ xảy ra? A. Cuộn thứ cấp của biến áp nguồn bị ngắn mạch, làm cháy biến áp nguồn. B. Dòng điện sẽ chạy qua tải tiêu thụ theo chiều ngược lại. C. Biến áp nguồn vẫn hoạt động tốt, nhưng không có dòng điện chạy qua tải tiêu thụ. D. Không có dòng điện chạy qua cuộn thứ cấp của biến áp nguồn. Câu 4: Trong sơ đồ khối chức năng của mạch nguồn một chiều có bao nhiêu khối? A. 3 khối B. 4 khối C. 5 khối D. 6 khối Câu 5: Trong sơ đồ khối chức năng của mạch nguồn một chiều, ta có thể bỏ bớt những khối nào mà vẫn đảm bảo mạch điện còn hoạt động được? A. Khối 4 và khối 5. B. Khối 2 và khối 4. C. Khối 1 và khối 2. D. Khối 2 và khối 5. Câu 6: Trong mạch nguồn một chiều thực tế, nếu tụ C1 hoặc C2 bị đánh thủng thì hiện tượng gì sẽ xảy ra? A. Mạch điện bị ngắn mạch làm cháy biến áp nguồn. B. Mạch không còn chức năng chỉnh lưu, điện áp ra vẫn là điện áp xoay chiều.
  11. C. Dòng điện chạy qua tải tiêu thụ tăng vọt, làm cháy tải tiêu thụ. D. Điện áp ra sẽ ngược pha với điện áp vào.