Đề cương ôn tập môn Công nghệ Lớp 11 - Bài 3 đến 5
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập môn Công nghệ Lớp 11 - Bài 3 đến 5", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_mon_cong_nghe_lop_11_bai_3_den_5.docx
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập môn Công nghệ Lớp 11 - Bài 3 đến 5
- Bài 3 - THỰC HÀNH: VẼ CÁC HÌNH CHIẾU CỦA VẬT THỂ ĐƠN GIẢN I. Chuẩn bị - Dụng cụ vẽ: thước, compa, bút chì, tẩy, giấy A4 - Tài liệu: sách giáo khoa - Đề bài: vật mẫu, hình biểu diễn 3 chiều của vật thể II. Nội dung thực hành Lập bản vẽ trên khổ A4 gồm 3 hình chiếu, kích thước của vật thể đơn giản III. Các bước tiến hành Giá chữ L - Giá L: Dài: 50, rộng 28, cao 38 - Rãnh hình chữ nhật: dài : 20, rộng 14, cao 18 - Lỗ tròn: đường kính 14, dài 20, tâm cách đáy dưới 28 Các bước thực hiện như sau: 1. Phân tích hình dạng vật thể, chọn hướng chiếu. 2. Bố trí các hình chiếu 3.Vẽ từng phần của vật thể bằng nét mảnh 4. Tô đậm các nét thấy và các nét đứt 5. Ghi kích thước 6. Kẻ khung bản vẽ, khung tên và hoàn thiện bản vẽ * Vận dụng
- Lập bản vẽ hình chiếu vuông góc, theo phương pháp chiếu góc1 của các vật thể Hình 3.9, trang 21 sgk công nghệ 11 Bài 4 : MẶT CẮT VÀ HÌNH CẮT I. Khái niệm: 1. KN Mặt phẳng cắt Là mặt phẳng song song với mặt phẳng chiếu chia vật thể ra làm 2 phần. 2. KN Mặt cắt Là hình biểu diễn các đường bao của vật thể nằm trên mặt phẳng cắt. Lưu ý: Mặt cắt được kẻ gạch gạch nghiêng 45 độ 3. KN Hình cắt Là hình biểu diễn mặt cắt và các đường bao của vật thể sau mặt phẳng cắt II. Mặt cắt 1. Công dụng của mặt cắt Biểu diễn tiết diện vuông góc của vật thể. Dùng trong trường hợp vật thể có nhiều phần lỗ, rãnh. 2. Phân loại Mặt cắt chập Mặt cắt rời Vị trí mặt cắt Vẽ ngay trên hình chiếu Vẽ ngoài hình chiếu tương ứng tương ứng Đường bao Vẽ bằng nét liền mảnh. Vẽ bằng nét liền đậm. Ứng dụng Biểu diễn vật thể có hình Biểu diễn vật thể có hình dạng dạng đơn giản phức tạp III. Hình cắt:
- Có 3 loại hình cắt. 1. Hình cắt toàn bộ: -Là hình cắt sử dụng một mặt phẳng cắt và dùng để biểu diễn hình dạng bên trong của vật thể. 2. Hình cắt một nửa: - Là hình biểu diễn gồm nửa hình cắt ghép với nửa hình chiếu, đường phân cách là đường gạch chấm mảnh. - Để biểu diễn những vật đối xứng. 3. Hình cắt cục bộ: (riêng phần) - Là hình biểu diễn một phần vật thể dưới dạng hình cắt, đường giới hạn vẽ bằng nét lượn sóng. • Vận dụng Câu 1: Vẽ hình cắt 1 nửa của gối cột Câu 2: Vẽ hình cắt toàn bộ của giá đỡ
- BÀI 5: HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO I. Khái niệm: 1.Thế nào là hình chiếu trục đo? a. Cách xây dựng HCTĐ (SGK) b. Khái niệm hình chiếu trục đo HCTĐ là hình biểu diễn 3 chiều của vật thể được xây dựng bằng phép chiếu song song 2. Thông số cơ bản của hình chiếu trục đo a. Góc trục đo: X’O’Y’;Y’O’Z’; X’O’Z’ gọi là góc trục đo b. Hệ số biến dạng: Là tỉ số độ dài hình chiếu của 1 đoạn thẳng trên trục tọa độ với độ dài chính đoạn thẳng đó. O' A' p OA hệ số biến dạng theo trục O’X’ O' B' q OB hệ số biến dạng theo trục O’Y’
- O'C' r OC hệ số biến dạng theo trục O’Z’ II. Hình chiếu trục đo vuông góc đều: 1. Thông số cơ bản: a)Góc trục đo: X’O’Y’=Y’O’Z’=X’O’Z’= 1200 b) Hệ số biến dạng: p = q = r = 1 2.Hình chiếu trục đo của hình tròn: Hình chiếu trục đo của hình tròn là hình elip III. Hình chiếu trục đo xiên góc cân: 1) Góc trục đo: X’O’Y’=Y’O’Z’ = 1350 X’O’Z’ = 900
- 2) Hệ số biến dạng: p = r = 1 q = 0,5 III. Cách vẽ hình chiếu trục đo
- • Vận dụng: Vẽ hình chiếu trục đo vuông góc đều và xiên góc cân của vật thể sau.

