Đề cương ôn tập học kì I môn Vật lý Lớp 11 - Bài 8 đến 17 - Năm học 2021-2022
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương ôn tập học kì I môn Vật lý Lớp 11 - Bài 8 đến 17 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_hoc_ki_i_mon_vat_ly_lop_11_bai_8_den_17_nam.pdf
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập học kì I môn Vật lý Lớp 11 - Bài 8 đến 17 - Năm học 2021-2022
- Tài liệu Vật lí 11 ( Bài 8 -17) – HK1 – Năm học 2021 -2022 Trang 1 A- TÓM TẮT LÝ THUYẾT CƠ BẢN Bài 8: ĐIỆN NĂNG – CÔNG SUẤT ĐIỆN 1. Điện năng tiêu thụ và công suất điện: a- Điện năng tiêu thụ: I A B Lượng điện năng mà một đoạn mạch tiêu thụ khi có dòng điện chạy qua để U chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác được đo bằng công của lực điện thực hiện khi dịch chuyển có hướng các điện tích: - Biểu thức: trong đó: A: điện năng tiêu thụ của đoạn mạch (J) U là hiệu điện thế đặt vào 2 đầu đoạn mạch (V) q là lượng điện tích dịch chuyển (C) I là cường độ dòng điện trong mạch (A) t là thời gian điện tích dịch chuyển (s) b - Công suất điện: Công suất điện của một đoạn mạch là công suất tiêu thụ điện năng của đoạn mạch đó và có trị số bằng điện năng mà đoạn mạch tiêu thụ trong một đơn vị thời gian, hoặc bằng tích của hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch đó. 2. Công suất tỏa nhiệt của vật dẫn khi có dòng điện chạy qua: a- Định luật Jun – Len-xơ: Nhiệt lượng tỏa ra trên một vật dẫn khi có dòng điện chạy qua tỉ lệ thuận với điện trở của vật dẫn, với bình phương cường độ dòng điện và với thời gian dòng điện chạy qua vật dẫn đó: - Biểu thức: Q = RI2t Trong đó: Q là nhiệt lượng tỏa ra trên một vật dẫn(J) R: điện trở của vật dẫn (Ω) b- Công suất tỏa nhiệt : (P) Công suất tỏa nhiệt ở vật dẫn khi có dòng điện chạy qua đặc trưng cho tốc độ tỏa nhiệt của vật dẫn đó và được xác định bằng nhiệt lượng tỏa ra ở vật dẫn trong một đơn vị thời gian: U 2 P= RI2 = UI = R 3. Công và công suất của nguồn điện: • Công của nguồn điện(Ang) bằng điện năng tiêu thụ trong toàn mạch: Ang = ξq = ξIt
- Tài liệu Vật lí 11 ( Bài 8 -17) – HK1 – Năm học 2021 -2022 Trang 2 • Công suất của nguồn điện bằng công suất tiêu thụ điện năng của toàn mạch: ------------------------------------------------------------------------------ BÀI 9: ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH 1. Định luật Ôm đối với toàn mạch: -Phát biểu Định luật Ôm đối với toàn mạch: Cường độ dòng điện chạy trong mạch kín tỉ lệ thuận với suất điện động của nguồn điện và tỉ lệ nghịch với điện trở toàn phần của mạch đó: - Biểu thức: I = ➔ ξ = I (RN +r) RrN + trong đó: ξ là suất điện động của nguồn (V) r là điện trở trong của nguồn điện (Ω) RN là điện trở tương đương của mạch ngoài(Ω) (RN +r) là điện trở toàn phần của mạch - Hiệu điện thế mạch ngoài (hay hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện ( UN): UN = IRN = 흃- Ir 2. Nhận xét: - Hiện tượng đoản mạch: xảy ra khi nối 2 cực của nguồn điện chỉ bằng dây dẫn có điện trở rất nhỏ (RN = 0). Khi đoản mạch, dòng điện chạy qua có cường độ lớn và có hại. - Cường độ dòng điện khi xảy ra đoản mạch: 3. Hiệu suất của nguồn điện ( H ): AUcoich N H == Atoanphan ** Đối với mạch ngoài là vật dẫn hoàn toàn tỏa nhiệt: Công của nguồn điện bằng nhiệt lượng sản ra ở mạch 2 ngoài và mạch trong: Ang = Q ξIt = (RN +r)I t - Hiệu suất của nguồn đối với mạch ngoài là vật dẫn thuần điện trở: AURcoich N N H = = = Atoanphan R N + r
- Tài liệu Vật lí 11 ( Bài 8 -17) – HK1 – Năm học 2021 -2022 Trang 3 Bài 10 : GHÉP CÁC NGUỒN ĐIỆN THÀNH BỘ 1- Bộ nguồn nối tiếp: - Suất điện động của bộ nguồn: b = 12 + +... - Điện trở trong của bộ nguồn: rb = r12 + r +.. Trường hợp riêng: nếu có n nguồn có suất điện động E và điện trở trong r ghép nối tiếp thì bộ nguồn có: 2- Bộ nguồn song song: Nếu có n nguồn giống nhau mỗi nguồn có suất điện động E và điện trở trong r ghép song song thì : ---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Bài 11: PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ TOÁN VỀ TOÀN MẠCH 1. Những lưu ý trong phương pháp giải Khi giải bài toán về toàn mạch người ta thường trải qua 4 bước cơ bản : • Cần phải nhận dạng loại bộ nguồn và áp dụng công thức tương ứng để tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn • Cần phải nhận dạng các điện trở mạch ngoài được mắc như thế nào để để tính điện trở tương đương của mạch ngoài. • Áp dụng định luật Ôm cho toàn mạch để tìm các ẩn số theo yêu cầu của đề ra như I mạch kín, hiệu điện thế, các cường độ dòng điện ở các nhánh, công suất, điện năng tiêu thụ, hiệu suất . Các công thức thường sử dụng trong Bài toán mạch kín có bộ nguồn: - Bộ nguồn nối tiếp: b = 12 + +...; rb = r12 + r +.. = ; - Bộ nguồn song song: b rrb = - Hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn: UABa = ξb - I(rb + R) - Cường độ dòng điện chạy trong mạch kín: I = b RrNb+ AU - Hiệu suất của nguồn điện ( H ): H ==coich N Atoanphan b
- Tài liệu Vật lí 11 ( Bài 8 -17) – HK1 – Năm học 2021 -2022 Trang 4 U 2 - Công suất tỏa nhiệt: P= RI2 = UI = R - Công suất của nguồn điện: P = ξI 2-Vận dụng minh họa: Cho mạch điện như hình vẽ Có 3 nguồn giống nhau mắc nối tiếp mỗi nguồn có ξ = 3V, r = 1Ω R1 = 4 Ω,R2 là đèn 3V -3W, R3 =6 Ω a/ Tìm số chỉ ampe kế b/ Đèn có sáng bình thường không? Vì sao c/Tính công suất tiêu thụ của đèn GIẢI: a/ Số chỉ ampe kế là cường độ dòng điện trong toàn mạch Bộ nguồn gồm 3 nguồn mắc nối tiếp Mạch ngoài gồm: R1 nt(R2//R3) ==3. 9V Suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn b rrb =3. = 3 2 Udm Điện trở của đèn: Rđ= =3Ω Pdm RR23. 3.6 R23 = = =2 Điện trở tương đương mạch ngoài RR23++36 RRRN =1 + 23 =6 b Số chỉ của ampe kế IA = I = =1A RrNb+ b/ Ta có: I1 = I23 =I = 1 A U2 =U3=U23 = I23.R23 = 1.2 = 2V Vì U2 <Uđm ➔ đèn sáng yếu hơn bình thường 2 2 U2 24 c/ Công suất tiêu thụ qua đèn P2 = = = W R2 33 BÀI 12: THỰC HÀNH: XÁC ĐỊNH SUẤT ĐIỆN ĐỘNG VÀ ĐIỆN TRỞ TRONG CỦA PIN ĐIỆN HÓA I. Mục đích: + Áp dụng biểu thức hiệu điện thế của đoạn mạch chứa nguồn điện và định luật Ohm đối với toàn mạch để xác định suất điện động và điện trở trong của một pin điện hóa.
- Tài liệu Vật lí 11 ( Bài 8 -17) – HK1 – Năm học 2021 -2022 Trang 5 + Sử dụng các đồng hồ đo điện vạn năng để đo các đại lượng trong mạch điện (đo U và I). II. Dụng cụ thí nghiệm: 1. Pin điện hoá. 2. Biến trở núm xoay R. 3. Đồng hồ đo điện đa năng hiện số. 5. Điện trở bảo vệ R0. 6. Bộ dây dẫn nối mạch có hai đầu phích cắm 7. Khoá đóng – ngát điện K. III. Cơ sở lý thuyết: Định luật Ôm cho đoạn mạch chứa nguồn điện: U = E − I (R0 + r ) Mặt khác: U = I (R + RA) Suy ra: Với RA, R là điện trở của ampe kế và của biến trở. Biến trở dùng để điều chỉnh điện áp và dòng điện Trong thí nghiệm ta chọn R0 khoảng 20Ω để cường độ dòng điện qua pin không quá 100 mA Ta đo RA bằng cách dùng đồng hồ vạn năng ở thang đo DC; đo hiệu điện thế giữa hai cực của Ampe kế và cường độ dòng điện qua mạch → RA. Tiến hành đo R0 tương tự. Ta xác định E và r theo hai phương án sau: Phương án 1 a. Thực hiện đo các giá trị U và I tương ứng khi thay đổi R, ta vẽ đồ thị mô tả mối quan hệ đó, tức U = f (I) U = E – I.(R0 + r) b. Ta xác định U0 và Im là các điểm mà tại đó đường kéo dài của đồ thị U = f (I) cắt trục tung và trục hoành: Phương án 2: a. Từ
- Tài liệu Vật lí 11 ( Bài 8 -17) – HK1 – Năm học 2021 -2022 Trang 6 Đặt: b. Căn cứ các giá trị của R và I trong phương án 1, ta tính các giá trị tương ứng của x và y. c. Vẽ đồ thị y = f (x) biểu diễn gián tiếp mối liên hệ giữa I và R. d. Xác định tọa độ của xm và y0 là các điểm mà đồ thị trên cắt trục hoành và trục tung. CHƯƠNG III: DÒNG ĐIỆN TRONG CÁC MÔI TRƯỜNG BÀI 13: DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI 1. Bản chất của dòng điện trong kim loại Thuyết electron về tính dẫn điện của kim loại: - Trong kim loại, các nguyên tử bị mất electron hóa trị trở thành các ion dương. Hình 1.1. Mạng tinh thể tạo bởi các ion dương sắp xếp có trật tự và các electron tự do chuyển động hỗn loạn + Các ion dương liên kết với nhau một cách có trật tự tạo thành mạng tinh thể kim loại. + Các ion dương dao động nhiệt xung quanh nút mạng. - Các electron hóa trị tách khỏi nguyên tử thành các electron tự do với mật độ n không đổi. Chúng chuyển động hỗn loạn tạo thành khí electron tự do. - Điện trường E do nguồn điện ngoài sinh ra đẩy khí electron trôi ngược chiều điện trường, tạo ra dòng điện. - Sự mất trật tự của mạng tinh thể cản trở chuyển động của electron tự do, là nguyên nhân gây ra điện trở của kim loại. - Hạt tải điện trong kim loại là các electron tự do. Mật độ của chúng rất cao nên kim loại dẫn điện rất tốt.
- Tài liệu Vật lí 11 ( Bài 8 -17) – HK1 – Năm học 2021 -2022 Trang 7 ⇒ Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của các electron tự do dưới tác dụng của điện trường. 2. Sự phụ thuộc của điện trở suất của kim loại theo nhiệt độ Điện trở suất ρ của kim loại tăng theo nhiệt độ gần đúng theo hàm bậc nhất: ρ = ρ0[1 + α(t - t0)] Trong đó: o o + ρ0 là điện trở suất ở nhiệt độ t0 C (thường ở 20 C) + ρ là điện trở suất ở nhiệt độ toC + α là hệ số nhiệt điện trở (K-1) Hệ số nhiệt điện trở không những phụ thuộc vào nhiệt độ mà vào cả độ sạch và chế độ gia công của vật liệu đó. 3. Điện trở của kim loại ở nhiệt độ thấp và hiện tượng siêu dẫn - Khi nhiệt độ giảm, điện trở suất của kim loại giảm liên tục. Đến gần 0oK điện trở của kim loại sạch đều rất bé. - Một số kim loại và hợp kim, khi nhiệt độ thấp hơn một nhiệt độ tới hạn Tc thì điện trở suất đột ngột giảm xuống bằng 0. Ta nói rằng các vật liệu ấy đã chuyển sang trạng thái siêu dẫn. - Ứng dụng của hiện tượng siêu dẫn: + Các cuộn dây siêu dẫn được dùng để tạo ra các từ trường rất mạnh. + Dự kiến dùng dây siêu dẫn để tải điện và tổn hao năng lượng trên đường dây không còn nữa.
- Tài liệu Vật lí 11 ( Bài 8 -17) – HK1 – Năm học 2021 -2022 Trang 8 4. Hiện tượng nhiệt điện - Nếu lấy hai dây kim loại khác nhau và hàn hai đầu với nhau, một mối hàn giữ ở nhiệt độ cao, một mối hàn giữ ở nhiệt độ thấp thì hiệu điện thế giữa đầu nóng và đầu lạnh của từng dây không giống nhau, trong mạch có một suất điện động E. E gọi là suất điện động nhiệt điện và bộ hai dây dẫn hàn hai đầu vào nhau gọi là cặp nhiệt điện. Electron khuếch tán từ đầu nóng qua đầu lạnh làm đầu nóng tích điện dương - Suất điện động nhiệt điện: ξT = αT(T1 - T2) Trong đó: + ξT : Suất điện động nhiệt điện (V) + T1 là nhiệt độ ở đầu nóng (có nhiệt độ cao hơn) (K) + T2 là nhiệt độ ở đầu lạnh( có nhiệt độ thấp hơn) (K) + αT là hệ số nhiệt điện động (V/K) - Cặp nhiệt điện được dùng phổ biến để đo nhiệt độ. Bài 14: DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT ĐIỆN PHÂN 1. Thuyết điện li ( Đọc thêm) Trong dung dịch, các hợp chất hóa học như axit, bazơ và muối bị phân li (một phần hoặc toàn bộ) thành các nguyên tử (hoặc nhóm nguyên tử) tích điện gọi là ion; ion có thể chuyển động tự do trong dung dịch và trở thành hạt tải điện.
- Tài liệu Vật lí 11 ( Bài 8 -17) – HK1 – Năm học 2021 -2022 Trang 9 2. Bản chất dòng điện trong chất điện phân - Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dời có hướng của các ion trong điện trường. - Chất điện phân không dẫn điện tốt bằng kim loại. - Dòng điện trong chất điện phân không chỉ tải điện lượng mà còn tải cả vật chất đi theo. Tới điện cực chỉ có các electron có thể đi tiếp, còn lượng vật chất đọng lại ở điện cực, gây ra hiện tượng điện phân. + Ion dương chạy về phía catot nên gọi là cation. + Ion âm chạy về phía anot nên gọi là anion. 3. Các hiện tượng diễn ra ở điện cực. Hiện tượng dương cực tan ( Đọc thêm SGK/ Trang 81) - Các ion chuyển động về các điện cực có thể tác dụng với chất làm điện cực hoặc với dung môi tạo nên các phản ứng hóa học gọi là phản ứng phụ trong hiện tượng điện phân. - Hiện tượng dương cực tan xảy ra khi các anion đi tới anot kéo các ion kim loại của điện cực vào trong dung dịch ( điện phân dung dịch muối của 1 kim loại mà Anốt làm bằng chính kim loại ấy). 4. Các định luật Fa-ra-đây a) Định luật Fa-ra-đây thứ nhất Khối lượng vật chất được giải phóng ở điện cực của bình điện phân tỉ lệ thuận với điện trường chạy qua bình đó: m = k.q #b) Định luật Fa-ra-đây thứ hai : A Đương lượng điện hóa k của một nguyên tố tỉ lệ với đương lượng gam của nguyên n 1 tố đó. Hệ số tỉ lệ là , trong đó F gọi là số Fa-ra-đây. F Kết hợp hai định luật Fa-ra-đây, ta được công thức Fa-ra-đây: Trong đó: F = 96500 C/mol: hằng số Faraday A là khối lượng phân tử (g/mol) ; n là hóa trị m là khối lượng chất được giải phóng ở điện cực (g) I là cường độ dòng điện chạy qua bình điện phân (A) t là thời gian dòng điện chạy qua (s)
- Tài liệu Vật lí 11 ( Bài 8 -17) – HK1 – Năm học 2021 -2022 Trang 10 5. Ứng dụng của hiện tượng điện phân Hiện tượng điện phân có nhiều ứng dụng trong thực tế sản xuất và đời sống như luyện kim, tinh luyện đồng, điều chế clo, xút, mạ điện, đúc điện a) Luyện kim - Công nghệ luyện nhôm chủ yếu dựa vào hiện tượng điện phân quặng nhôm nóng chảy. - Bể điện phân có cực dương là quặng nhôm nóng chảy, cực âm bằng than, chất điện phân là muối nhôm nóng chảy, dòng điện chạy qua khoảng 104A. b) Mạ điện - Bể điện phân có anot là một tấm kim loại để mạ, catot là vật cần mạ. - Chất điện phân thường là dung dịch muối kim loại để mạ. Dòng điện qua bể mạ được chọn một cách thích hợp để đảm bảo chất lượng của lớp mạ. Khi mạ các vật dụng phức tạp, phải quay vật trong lúc mạ để lớp mạ được đều. BÀI 15: DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT KHÍ 1. Chất khí là môi trường cách điện Chất khí không dẫn điện vì các phân tử khí đều ở trạng thái trung hòa điện, do đó trong chất khí không có các hạt tải điện. 2. Sự dẫn điện của chất khí trong điều kiện thường - Trong chất khí ở điều kiện bình thường rất ít các hạt tải điện. - Khi dùng ngọn đèn ga để đốt nóng chất khí hoặc chiếu vào chất khí chùm bức xạ tử ngoại thì trong chất khí xuất hiện các hạt tải điện. Khi đó chất khí có khả năng dẫn điện. 3. Bản chất dòng điện trong chất khí a) Sự ion hóa chất khí và tác nhân ion hóa - Ngọn lửa ga, tia tử ngoại của đèn thủy ngân trong thí nghiệm trên được gọi là tác nhân ion hóa. Tác nhân ion hóa đã ion hóa các phân tử khí thành các ion dương, ion âm và các electron tự do. - Dòng điện trong chất khí là dòng chuyển dời có hướng của các ion dương theo chiều điện trường và các ion âm ngược chiều điện trường. - Khi mất tác nhân ion hóa, các ion dương, ion âm và các electron trao đổi điện tích với nhau hoặc với điện cực để trở thành các phân tử khí trung hòa nên chất khí trở thành không dẫn điện.
- Tài liệu Vật lí 11 ( Bài 8 -17) – HK1 – Năm học 2021 -2022 Trang 11 b) Quá trình dẫn điện không tự lực của chất khí (Đọc thêm SGK/ Trang 88) c) Hiện tượng nhân số hạt tải điện trong chất khí trong quá trình dẫn điện không tự lực (Đọc thêm SGK/ Trang 89) 4. Quá trình dẫn điện tự lực trong chất khí và điều kiện để tạo ra quá trình dẫn điện tự lực - Quá trình dẫn điện của chất khí có thể tự duy trì, không cần ta chủ động tạo ra hạt tải điện, gọi là quá trình dẫn điện (phóng điện) tự lực. - Có bốn cách chính để dòng điện có thể tạo ra hạt tải điện mới trong chất khí: + Dòng điện chạy qua chất khí làm nhiệt độ khí tăng rất cao, khiến phân tử khí bị ion hóa. + Điện trường trong chất khí rất lớn, khiến phân tử khí bị ion hóa ngay khi nhiệt độ thấp. + Catot bị dòng điện nung nóng đỏ, làm cho nó có khả năng phát ra electron. Hiện tượng này gọi là hiện tượng phát xạ nhiệt electron. + Catot không nóng đỏ nhưng bị các ion dương có năng lượng lớn đập vào làm bật electron khỏi catot trở thành hạt tải điện. 5. Tia lửa điện và điều kiện tạo ra tia lửa điện ( Đọc thêm SGK / 90,91) 6. Hồ quang điện và điều kiện tạo ra hồ quang điện ( Đọc thêm SGK / Trang 91,92) BÀI 17: DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT BÁN DẪN 1. Chất bán dẫn và tính chất - Chất bán dẫn là vật liệu trung gian giữa chất cách điện và chất dẫn điện. Chất bán dẫn hoạt động như chất cách điện ở nhiệt độ thấp và hoạt động như một chất dẫn điện ở nhiệt độ cao. - Nhóm vật liệu bán dẫn tiêu biểu là silic và gecmani. - Những biểu hiện quan trọng đầu tiên của chất bán dẫn: + Ở nhiệt độ thấp, điện trở suất của chất bán dẫn siêu tinh khiết rất lớn. Khi nhiệt độ tăng, điện trở suất giảm nhanh, hệ số nhiệt điện trở có giá trị âm. + Điện trở suất của chất bán dẫn giảm rất mạnh khi pha một ít tạp chất. + Điện trở của bán dẫn giảm đáng kể khi bị chiếu sáng hoặc bị tác dụng của các tác nhân ion hóa khác. Điện trở suất của kim loại và bán dẫn tinh khiết phụ thuộc khác nhau vào nhiệt độ 2. Hạt tải điện trong chất bán dẫn. Bán dẫn loại n và bán dẫn loại p a) Bán dẫn loại n và bán dẫn loại p
- Tài liệu Vật lí 11 ( Bài 8 -17) – HK1 – Năm học 2021 -2022 Trang 12 - Bán dẫn có hạt tải điện âm gọi là bán dẫn loại n. - Bán dẫn có hạt tải điện dương gọi là bán dẫn loại p. b) Electron và lỗ trống - Chất bán dẫn có hai loại hạt tải điện là electron và lỗ trống. - Dòng điện trong chất bán dẫn là dòng các electron dẫn chuyển động ngược chiều điện trường và dòng các lỗ trống chuyển động cùng chiều điện trường. c) Tạp chất cho (đôno) và tạp chất nhận (axepto) - Khi pha tạp chất là những nguyên tố có năm electron hóa trị vào trong tinh thể silic thì mỗi nguyên tử tạp chất này cho tinh thể một electron dẫn. Ta gọi chúng là tạp chất cho hay đôno. Bán dẫn có pha đôno là bán dẫn loại n, hạt tải điện chủ yếu là electron. - Khi pha tạp chất là những nguyên tố có ba electron hóa trị vào trong tinh thể silic thì mỗi nguyên tử tạp chất này nhận một electron liên kết và sinh ra một lỗ trống nên được gọi là tạp chất nhận hay axepto. Bán dẫn có pha axepto là bán dẫn loại p, hạt tải điện chủ yếu là các lỗ trống. 3. Lớp chuyển tiếp p – n ( Đọc thêm SGK/ Trang 103,104) 4. Điôt bán dẫn và mạch chỉnh lưu dùng điôt bán dẫn (Đọc thêm SGK/ Trang 104,105) ---------------------------------------------------------------------- B- BÀI TẬP VẬN DỤNG CHƯƠNG II: DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI BÀI 8: ĐIỆN NĂNG. CÔNG SUẤT ĐIỆN I. TRẮC NGHIỆM:. Câu 1: Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch không tỉ lệ thuận với A. hiệu điện thế hai đầu mạch. B. nhiệt độ của vật dẫn trong mạch. C. cường độ dòng điện trong mạch. C. thời gian dòng điện chạy qua mạch. Câu 2: Cho một đoạn mạch có điện trở không đổi. Nếu hiệu điện thế hai đầu mạch tăng 2 lần thì trong cùng khoảng thời gian năng lượng tiêu thụ của mạch A. tăng 4 lần. B. tăng 2 lần. C. không đổi. D. giảm 2 lần. Câu 3: Trong đoạn mạch chỉ có điện trở thuần, với thời gian như nhau, nếu cường độ dòng điện giảm 2 lần thì nhiệt lượng tỏa ra trên mạch. A. giảm 2 lần. B. giảm 4 lần. C. tăng 2 lần. D. tăng 4 lần. Câu 4: Cho một mạch điện kín. là suất điện động của nguồn điện, r là điện trở trong của nguồn, U là hiệu điện thế giữa 2 cực của nguồn, I là cường độ dòng điện chạy trong mạch, R là điện trở ngoài. Công suất của nguồn điện được tính bằng công thức: U 2 A. P = . B. PUI= . . C. PIR= 2. . D. PI= . . R Câu 5: Với U là hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ, R là điện trở của dụng cụ. Dụng cụ điện nào sau đây U 2 mà công suất tiêu thụ không thể tính bằng công thức P = khi chúng hoạt động? R A. Nồi cơm điện. B. Bếp điện. C. Quạt điện. D. Bàn là.
- Tài liệu Vật lí 11 ( Bài 8 -17) – HK1 – Năm học 2021 -2022 Trang 13 Câu 6: Điện năng tiêu thụ được đo bằng A. vôn kế. B. tĩnh điện kế. C. ampe kế. D. Công tơ điện. Câu 7: Theo định luật Jun – Len – xơ, nhiệt lượng toả ra trên dây dẫn tỷ lệ A. với cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn. B. với bình phương điện trở của dây dẫn. C. nghịch với bình phương cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn. D. với bình phương cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn. Câu 8: Cho đoạn mạch điện trở 10 Ω, hiệu điện thế 2 đầu mạch là 20 V. Trong 1 phút điện năng tiêu thụ của mạch là. A. 2,4 kJ. B. 40 J. C. 24 kJ. D. 120 J. Câu 9: Một đoạn mạch có điện trở xác định với hiệu điện thế hai đầu không đổi thì trong 1 phút tiêu thụ mất 40 J điện năng. Thời gian để mạch tiêu thụ hết một 1 kJ điện năng là A. 25 phút. B. 1/40 phút. C. 40phút. D. 10 phút. Câu 10: Một đoạn mạch tiêu thụ có công suất 100 W, trong 20 phút nó tiêu thụ một năng lượng là A. 2000 J. B. 5 J. C. 120 kJ. D. 10 kJ. Câu 11: Nhiệt lượng tỏa ra trong 2 phút khi một dòng điện 2A chạy qua một điện trở thuần 100 Ω là A. 48 kJ. B. 24 J. C. 24000 kJ. D. 400 J. Câu 12: Khi nối hai cực của nguồn với một mạch ngoài thì công của nguồn điện sản ra trong thời gian 1 phút là 720J. Công suất của nguồn bằng. A. 1,2W. B. 12W. C. 2,1W. D. 21W. Câu 13: Người ta làm nóng 1 kg nước thêm 10C bằng cách cho dòng điện 1 A đi qua một điện trở 7 Ω. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K. Thời gian cần thiết là A. 10 phút. B. 600 phút. C. 10 s. D. 1 h. Câu 14: Hai điện trở giống nhau mắc nối tiếp vào một nguồn điện có hiệu điện thế U thì công suất tiêu thụ của chúng là 20W. Nếu hai điện trở này được mắc song song và nối vào nguồn trên thì công suất tiêu thụ của chúng sẽ là. A. 40W. B. 60W. C. 80W. D. 10W. Câu 15: Hai bóng đèn có công suất định mức bằng nhau, hiệu điện thế định mức của chúng lần lượt là U1 = 110 (V) và U2 = 220 (V). Tỉ số điện trở của chúng là: R 1 R 2 R 1 R 4 A. 1 = B. 1 = C. 1 = D. 1 = R 2 R 1 R 4 R 1 2 . 2 . 2 . 2 II. TỰ LUẬN: Bài 1. Hai bóng đèn có công suất định mức lần lượt là 25W và 100W đều làm việc bình thường ở hiệu điện thế 110V. Hỏi : a) Cường độ dòng điện qua bóng đèn nào lớn hơn? b) Điện trở của bóng đèn nào lớn hơn ? c) Có thể mắc nối tiếp hai bóng đèn này vào mạng điện có hiệu điện thế 220V được không ? Đèn nào sẽ dễ hỏng (cháy) ? ĐS : a) Đèn 2 ; b) Đèn 1 ; c) Đèn 1 dễ cháy. Bài 2. Có hai bóng đèn 120V – 60W và 120V – 45W. a) Tính điện trở và dòng điện định mức của mỗi bóng đèn. b) Mắc hai bóng trên vào hiệu điện thế U = 240V theo hai sơ đồ sau (Hình a, b). Tính các điện trở R1 và R2 để hai bóng đèn trên sáng bình thường. ĐS : a) Rđ1 = 240 ; Iđm1 = 0,5A ; Rđ2 = 320 ; Iđm2 = 0,375A b) R1 137 ; R2 = 960. Hình a Hình b Bài 4. Cho ba điện trở bằng nhau R1 = R2 = R3 mắc như hình vẽ. Công suất tiêu thụ trên điện trở nào là lớn nhất. Cho U không đổi . Đs: R3 ........................................................................................................................................................................
- Tài liệu Vật lí 11 ( Bài 8 -17) – HK1 – Năm học 2021 -2022 Trang 14 BÀI 9: ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH I. TRẮC NGHIỆM Câu 1: Theo định luật Ôm đối với toàn mạch thì cường độ dòng điện cho toàn mạch A. tỉ lệ nghịch với suất điện động của nguồn. B. tỉ lệ nghịch điện trở trong của nguồn. C. tỉ lệ nghịch với điện trở ngoài của nguồn. D. tỉ lệ nghịch với tổng điện trở trong và điện trở ngoài của mạch. Câu 2: Hiệu điện thế hai đầu mạch ngoài cho bởi biểu thức nào sau đây? A. UN = Ir. B. UN = I(RN + r). C. UN =E – I.r. D. UN = E + I.r. Câu 3: Cho một mạch điện có nguồn điện không đổi. Khi điện trở ngoài của mạch tăng 2 lần thì cường độ dòng điện trong mạch chính. A. giảm. B. tăng 2 lần. C. giảm 2 lần. D. tăng. Câu 4: Khi xảy ra hiện tượng đoản mạch, thì cường độ dòng điện trong mạch A. tăng rất lớn. B. tăng giảm liên tục. C. giảm về 0. D. không đổi so với trước. Câu 5: Khi khởi động xe máy, không nên nhấn quá lâu và nhiều lần liên tục vì A. dòng đoản mạch kéo dài tỏa nhiệt mạnh sẽ làm hỏng acquy. B. tiêu hao quá nhiều năng lượng. C. động cơ đề sẽ rất nhanh hỏng. D. hỏng nút khởi động. Câu 6: Hiệu suất của nguồn điện được xác định bằng A. tỉ số giữa công có ích và công toàn phần của dòng điện trên mạch. C. công của dòng điện ở mạch ngoài. B. tỉ số giữa công toàn phần và công có ích sinh ra ở mạch ngoài. D. nhiệt lượng tỏa ra trên toàn mạch. Câu 7: Trong một mạch điện kín (đơn giản), khi tăng điện trở của mạch ngoài thì cường độ dòng điện chạy trong mạch sẽ A. tăng tỉ lệ thuận với điện trở mạch ngoài. B. tăng. C. giảm. D. giảm tỉ lệ nghịch với điện trở mạch ngoài. Câu 8: Đối với mạch điện kín dưới đây, thì hiệu suất của nguồn điện không được tính bằng công thức A U R r A. H = coich (100%) . B. H = N (100%). C. H = N (100%) . D. H = (100%). Anguon E RN + r RN + r Câu 9: Trong mạch điện kín gồm có nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong r và mạch ngoài có điện trở R. Khi có hiện tượng đoản mạch thì cường độ dòng điện trong mạch I có giá trị A. I → . B. I = E.r. C. I = r/ E. D. I = E /r. Câu 10: Cho một mạch điện gồm một pin 1,5 V có điện trở trong 0,5 Ω nối với mạch ngoài là một điện trở 2,5 Ω. Cường độ dòng điện trong toàn mạch là A. 3A. B. 3/5A. C. 0,5A. D. 2A. Câu 11: Một mạch điện gồm một pin 9 V, điện trở mạch ngoài 4 Ω, cường độ dòng điện trong toàn mạch là 2A. Điện trở trong của nguồn là. A. 0,5 Ω. B. 4,5 Ω. C. 1 Ω. D. 2 Ω. Câu 12: Cho mạch điện như hình vẽ, bỏ qua các điện trở dây nối và ampe kế,ξ = 3V, r A R = 1Ω, ampe kế chỉ 0,5A. Giá trị của điện trở R là ξ, r A. 1Ω. B. 2Ω. C. 5Ω. D. 3Ω. Câu 13: Một mạch điện có nguồn là 1 pin 9 V, điện trở trong 0,5 Ω và mạch ngoài gồm 2 điện trở 8 Ω mắc song song. Cường độ dòng điện trong toàn mạch là A. 2A. B. 4,5A. C. 1A. D. 18/33A. Câu 14: Trong một mạch kín mà điện trở ngoài là 10 Ω, điện trở trong là 1 Ω có dòng điện là 2.A. Hiệu điện thế 2 đầu nguồn và suất điện động của nguồn là A. 10 V và 12 V. B. 20 V và 22 V. C. 10 V và 2 V. D. 2,5 V và 0,5 V. Câu 15: Một acquy 3 V, điện trở trong 20 mΩ, khi đoản mạch thì dòng điện qua acquy là A. 150A. B. 0,06A. C. 15A. D. 20/3A.
- Tài liệu Vật lí 11 ( Bài 8 -17) – HK1 – Năm học 2021 -2022 Trang 15 Câu 16: Cho mạch điện kín, nguồn điện có =60 V, r=5 , điện trở mạch ngoài R=15 . Hiệu suất của nguồn điện là. A. 75%. B. 60%. C. 33,33%. D. 25%. Câu 17: Cho mạch điện như hình vẽ, biết R = r. Cường độ dòng điện chạy trong E, r mạch có giá trị R E 2E 3E E R A. I = . B. I = . C. I = . D. I = 3r 3r 2r 2r Câu 18: Một nguồn điện có điện trở trong 0,1 được mắc với điện trở R = 4,8 thành mạch kín. Khi đó hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 12V. Suất điện động và cường độ dòng điện trong mạch lần lượt bằng A. 12V; 2,5A. B. 25,48V; 5,2A. C. 12,25V; 2,5A. D. 24,96V; 5,2A. Câu 19: Mắc một điện trở 14 vào hai cực của một nguồn điện có điện trở trong là 1 thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện này là 8,4V. Công suất mạch ngoài và công suất của nguồn điện lần lượt bằng A. PN = 5,04W; P ng = 5,4W. B. PN = 5,4W; Png = 5,04W. C. PN = 84 W;Png = 90W. D. PN = 204,96W; Png = 219,6W. Câu 20: Cho mạch điện như hình vẽ với suất điện động ξ = 12V, r = 1,1Ω; R1 = 0,1Ω. Tìm R để công suất mạch ngoài lớn nhất. A. R = 1 Ω. B. R = 1,1 Ω. C. R = 1,2 Ω. D. R = 0,1 Ω. II. TỰ LUẬN: E, r Bài 1.Cho mạch điện như hình : E = 4,5V ; r = 1 ; R1 = 3 ; R2 = 6. Tính : R1 a) Cường độ dòng điện qua nguồn và cường độ dòng qua mỗi điện trở. A B b) Công suất của nguồn, công suất tiêu thụ ở mạch ngoài và công suất tiêu hao trong nguồn. R2 ĐS : a) I = 1,5A ; I1 = 1A ; I2 = 0,5A ; b) PE = 6,75W ; PN = 4,5W ; Php = 2,25W ; P Hiệu suất của nguồn : H = N .100% 67%. E, r PE A B Bài 2. Cho mạch điện như hình: E = 12V, r = 1 ; Đèn thuộc loại 6V – 3W ; R1 = 5 ; RV = ; RA 0 ; A V R2 là một biến trở. a) Cho R2 = 6. Tính số chỉ của ampe kế, vôn kế. • Đèn có sáng bình thường không? R1 C R2 Tính nhiệt lượng tỏa ra trên đèn trong 1 phút? b) Tìm giá trị của R2 để đèn sáng bình thường. Ñ ĐS : a) IA = 1,2A ; UV = 4,8V ; Yếu hơn mức bình thường ; Q = 230,4J b) R2 = 12. Bài 3. Cho mạch điện như hình: E = 13,5V, r = 0,6 ; R1 = 3 ; R2 là một E, r biến trở. Đèn thuộc loại 6V – 6W. a) Cho R2 = 6. Tìm cường độ dòng điện qua đèn, qua R1. Đèn có sáng bình thường không? b) Tìm R2 để đèn sáng bìng thường. R1 c) Khi cho R2 tăng thì độ sáng của đèn thay đổi như thế nào? ĐS: a) IĐ = 0,9A ; I1 = 3,6A ; Đèn sáng yếu hơn mức bình thường ; b) R2 = 4,75 ; RÑ R2 c) Khi cho R2 tăng thì độ sáng của đèn giảm. ........................................................................................................................................................................ BÀI 10: GHÉP NGUỒN ĐIỆN THÀNH BỘ
- Tài liệu Vật lí 11 ( Bài 8 -17) – HK1 – Năm học 2021 -2022 Trang 16 I. TRẮC NGHIỆM:. Câu 1: Khi ghép n nguồn điện nối tiếp, mỗi nguồn có suất điện động E và điện trở trong r thì suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn là A. nE và r/n. B. nE và nr. C. E và nr. D. E và r/n. Câu 2: Một bộ nguồn gồm n pin giống nhau,mỗi pin có suất điện động và điện trở trong r.Bộ nguồn được mắc theo kiểu song song, mỗi dãy có một pin. Chọn công thức đúng để tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn? r n A. . B. . C. b. D. . ==; b ==;.b nr ==nr.; b ==; b b r n b r b r b r r Câu 3: Cho mạch điện như hình vẽ, các pin giống nhau có cùng suất điện động E và điện trở trong r. Cường độ dòng điện qua mạch chính có biểu thức . Câu 4: Cho mạch điện như hình vẽ, các pin giống nhau có cùng suất điện động E và điện trở trong r. Cường độ dòng điện qua mạch chính có biểu thức. . Câu 5: Nếu ghép cả 3 pin giống nhau thành một bộ pin, biết mỗi pin có suất điện động 3 V thì bộ nguồn sẽ không thể đạt được giá trị suất điện động. A. 3 V. B. 6 V. C. 9 V. D. 5 V. Câu 6: Ghép 3 pin giống nhau nối tiếp mỗi pin có suất điện động 3 V và điện trở trong 1 Ω. Suất điện động và điện trở trong của bộ pin là A. 9 V và 3 Ω. B. 9 V và 1/3 Ω. C. 3 V và 3 Ω. D. 3 V và 1/3 Ω. Câu 7: Ghép song song một bộ 3 pin giống nhau loại 9 V – 1 Ω thì thu được bộ nguồn có suất điện động và điện trở trong là. A. 3 V – 3 Ω. B. 3 V – 1 Ω. C. 9 V – 3 Ω. D. 9 V – 1/3 Ω. Câu 8: Người ta mắc một bộ 3 pin giống nhau song song thì thu được một bộ nguồn có suất điện động 9 V và điện trở trong 3 Ω. Mỗi pin có suất điện động và điện trở trong là A. 27 V; 9 Ω. B. 9 V; 9 Ω. C. 9 V; 3 Ω. D. 3 V; 3 Ω. Câu 9: Cho mạch điện như hình vẽ. Bỏ qua điện trở của dây nối và ampe kế,biết ξ1 = 3V, r1= 1Ω, ξ2 = 6V, r2 = 1Ω, R = 2,5Ω. Ampe kế chỉ ξ1, r1 ξ2, r2 A. 2A. B. 0,666A. C. 2,57A. D. 4,5A. A R Câu 10: Có một số nguồn giống nhau mắc nối tiếp vào mạch ngoài có điện trở R = 10Ω. Nếu dùng 6 nguồn này thì cường độ dòng điện trong mạch là 3A. Nếu dùng 12 nguồn thì cường độ dòng điện trong mạch là 5A. Tính suất điện động và điện trở trong của mỗi nguồn. A. ξ = 6,25V, r = 5/12Ω. B. ξ = 6,25V, r = 1,2Ω. C. ξ = 12,5V, r = 5/12Ω. D. ξ = 12,5V, r = 1,2Ω. II. TỰ LUẬN: Bài 1: Cho mạch điện như sơ đồ hình vẽ. Trong đó 2 nguồn điện giống nhau, mỗi nguồn có suất điện động = 12V và điện trở trong r = 1 , các điện trở R1 mạch ngoài R1 = R2 = 6, R3 = 3 . R3 a. Tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn ? R2
- Tài liệu Vật lí 11 ( Bài 8 -17) – HK1 – Năm học 2021 -2022 Trang 17 b.Tìm điện trở tương đương của mạch ngoài và cường độ dòng điện chạy trong mạch chính ? Đáp án a/ 24V, r=2Ω b/ RN =6Ω; I= 3A Bài 2: Cho mạch điện như hình vẽ E1 = E2, r1 = r2 = 0,5 , R1 = 5 , R2 là đèn trên vỏ ghi (6V-6W), R3 = 3 , RA = 0. Biết đèn sáng bình thường và điện trở đèn không thay đổi khi đèn sáng. R2 A a. Tìm số chỉ các Ampe kế ? A2 R1 b. Tìm E1 , E2 và nhiệt lượng tỏa ra trên R3 trong thời gian 2 phút? R3 A1 c. Tính hiệu suất của bộ nguồn? Đáp ána/ IA =3A ; IA1 =2A IA2 =1A b/ E1 = E2=12V, Q3 =1440J c/ H=87,5% Bài 3: Cho mạch điện như hình vẽ. Các nguồn giống nhau, mỗi nguồn có suất điện động = 1,5V, r = 0,25. Mạch ngoài gồm bóng đèn (3V–3W), điện trở R2 = 3, R1 là biến trở, RA = 0. Bỏ qua điện trở các dây nối 1. Điều chỉnh R1 = 6: A a. Tìm số chỉ của ampe kế? R2 b. Tính cường độ dòng điện và hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở. R1 Đ c. Tính nhiệt lượng tỏa ra trên R1 trong 5 phút? 2. Tìm R1 để công suất mạch ngoài đạt giá trị cực đại. 1a/ 1,5A b. I1 =0,75A, U1=0,75V I2 =0,75A U2=2,25V c. 1012,5J 2. R1 =1,2Ω BÀI 11: PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ TOÀN MẠCH I. TRẮC NGHIỆM:. Câu 1: Công thức nào biểu thị ĐỊNH LUẬT ÔM cho toàn mạch? U ξ+U q A. I = . B. I = AB . C. I = . D. I = . R R+r t R + r Câu 2: Một bóng đèn có công suất định mức 100 W sáng bình thường ở hiệu điện thế 110V. Cường độ dòng điện qua bóng đèn là. A. 5/22A. B. 20/22A. C. 1,1A. D. 1,21A. Câu 3: Cho mạch điện gồm hai điện trở nối tiếp mắc vào nguồn có hiệu điện thế U = 9V, R1 = 1,5 Ω. Biết hiệu điện thế hai đầu R2 là U2 = 6V. Nhiệt lượng tỏa ra trên R2 trong 2 phút là A. 772 J. B. 1440 J. C. 288 J. D. 1200 J. Câu 4: Mạch điện gồm điện trở R = 2Ω mắc thành mạch điện kín với nguồn ξ = 3V, r = 1Ω thì công suất tiêu thụ ở mạch ngoài R là. A. 2,0 W. B. 3,0 W. C. 18,0 W. D. 4,5 W. Câu 5: Hiệu suất của một nguồn điện có suất điện động E = 10 V và điện trở trong r = 2 đang thắp sáng bóng đèn dây tóc có điện trở R = 3 trong mạch kín là : A. H = 90%. B. H = 66,7%. C. H = 60%. D. H = 80%. Câu 6: Hai điện trở R1 = 10 Ω, R2 = 20 Ω mắc nối tiếp vào nguồn điện 60 V lý tưởng. Hiệu điện thế hai đầu R2 là A. 10 V. B. 20 V. C. 30 V. D. 40 V. Câu 7: Cho mạch có 3 điện trở mắc nối tiếp lần lượt là 2 Ω, 3 Ω và 4Ω với nguồn điện 10 V, điện trở trong 1 Ω. Hiệu điện thế 2 đầu nguồn điện là. A. 9 V. B. 10 V. C. 1 V. D. 8 V. Câu 8: Một bóng đèn ghi 6 V – 6 W được mắc vào một nguồn điện có điện trở 2 Ω thì sáng bình thường. Suất điện động của nguồn điện là. A. 6 V. B. 36 V. C. 8 V. D. 12 V.
- Tài liệu Vật lí 11 ( Bài 8 -17) – HK1 – Năm học 2021 -2022 Trang 18 Câu 9: Một nguồn điện 9 V, điện trở trong 1 Ω được nối với mạch ngoài có hai điện trở giống nhau mắc nối tiếp thì cường độ dòng điện qua nguồn là 1A. Nếu 2 điện trở ở mạch ngoài mắc song song thì cường độ dòng điện qua nguồn là. A. 3A. B. 1/3A. C. 9/4A. D. 2,5A. Câu 10: Một acqui được dùng làm thí nghiệmvới biến trở và ghi lại kết quả như sau: khi cường độ dòng điện là 4A thì công suất mạch ngoài là 72W, khi cường độ dòng điện là 6A thì công suất mạch ngoài là 96W. Suất điện động và điện trở trong của acqui là: A. E = 2,2 V, r = 1,0 Ω. B. E = 22,0 V, r = 1,0 Ω. C. E = 2,2 V, r = 0,1 Ω. D. E = 22,0 V, r = 0,1 Ω. II. TỰ LUẬN: Bài 1: Cho mạch điện như hình vẽ. Nguồn điện có suất điện động là 12V, điện E,r trở trong là 3 . Điện trở mạch ngoài R1= 3 và R2= 6 . Đèn Đ : 12V – 8W. a. Tính điện trở mạch ngoài. b. Tính năng lượng mà nguồn điện cung cấp cho mạch điện trong 10s và công R1 suất của nguồn điện. Đ c. Tính nhiệt lượng tỏa ra trên R1 trong 5s. d. Tính hiệu suất của nguồn điện. A e. Đèn có sáng bình thường hay không? Tính công suất tiêu thụ thực tế của đèn. R2 Đáp án a. RN = 20 b. Ang = 1440/23 J Png = 144/23 =6,26W c. Q1 = 960/529 J d. H = 20/23 e. Đèn sáng yếu, Pđ = 2592/529 = 4,9W Bài 2:Cho mạch điện như hình vẽ, cho biết: E1 = E2 = 6V, r1 = r2 = 2; R1 = 3,4; R2 = 2; R3 = 8. R2 Tính: R1 M a. Suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn. A B b. Điện trở tương đương mạch ngoài. c. Hiệu điện thế hai đầu mỗi điện trở. R3 d. Nhiệt lượng toả ra trên điện trở R1 trong 5 phút. E1,r1 Đáp án 2 r2 a. Eb = 6 V rb = 1 E , b. RN = 5 c. U1 = 3,4 V U2 = U3 = 1,6 V d. Q1 = 1020 J Bài 3: Cho mạch điện có sơ đồ như hình 2, trong đó suất điện động và điện trở trong các nguồn điện tương ứng là 1=1,5V , r 1 = 1; 2 = 3 V , r 2 = 2 Các điện trở ở mạch ngoài là RRR=6 ; = 12 ; = 36 1 2 3 a. Tính cường độ dòng điện qua mạch. b. Công suất tiêu thụ điện năng P2 của điện trở R2 Đáp án a. I = 0,3 A; b. P2 = 0,48 W; c. UMN = 0 Bài 4: Cho mạch điện như hình vẽ: Cho E1 =E2=21V; r1=r2=0,2, R1=4, R2=R3=6. R4 là một biến trở a. Mắc vào C, D một Ampe kế có điện trở không đáng kể E1 r1E 2 r2 R1 R2 C
- Tài liệu Vật lí 11 ( Bài 8 -17) – HK1 – Năm học 2021 -2022 Trang 19 điều chỉnh để R4=14.Tìm số chỉ của ampe kế và chiều dòng điện qua ampe kế? b. Giữ nguyên giá trị R4 thay ampe kế bằng một vôn kế có điện trở vô cùng lớn - Tìm số chỉ của vôn kế? Cực dương vôn kế mắc vào điểm nào? - Điều chỉnh R4 sao cho vôn kế chỉ giá trị bằng 0. Tính R4? Đáp án a. IA= 0,6 A có chiều từ D đến C b. UV = 210/53 = 3,96V cực (+) mắc vào D c. R4 = 9 ........................................................................................................................................................................ BÀI 12: THỰC HÀNH: XÁC ĐỊNH SUẤT ĐIỆN ĐỘNG VÀ ĐIỆN TRỞ TRONG CỦA MỘT PIN ĐIỆN HÓA Câu 1: Dụng cụ nào sau đây không dùng trong thí nghiệm xác định suất điện động và điện trở trong của nguồn? A. Pin điện hóa. B. đồng hồ đa năng hiện số. C. dây dẫn nối mạch. D. thước đo chiều dài. Câu 2: Để đo suất điện động của nguồn điện người ta dùng A. ampe kế mắc nối tiếp với nguồn điện. B. ampe kế mắc song song với nguồn điện. C. vôn kế mắc song song với nguồn điện nối với dây dẫn thành một mạch kính. D. vôn kế mắc song song với nguồn điện để hở. Câu 3: Có thể mắc nối tiếp vôn kể với pin để tạo thành mạch kín mà không mắc nối tiếp miliampe kế với pin để tạo thành mạch kín vì A. điện trở của vôn kế lớn nên dòng điện trong mạch kín nhỏ, không gây ảnh hưởng đến mạch. Còn miliampe kế có điện trở rất nhỏ, vì vậy gây ra dòng điện rất lớn làm hỏng mạch. B. điện trở của miliampe kế rất nhỏ nên gây sai số lớn. C. giá trị cần đo vượt quá thang đo của miliampe kế. D. kim của miliampe kế sẽ quay liên tục và không đọc được giá trị cần đo. Câu 4: Chọn câu Sai. Khi sử dụng đồng hồ đo điện đa năng hiện số DT-830B để đo suất điện động và điện trở trong của một pin điện hóa, cần lưu ý A. cực âm là lỗ cắm “ COM”. B. cực dương là lỗ cắm “V mA”. C. cực dương là lỗ cắm “ COM”. D. vôn kế hiện số V ở vị trí DVC 20. ..................................................................................................................................................................... ÔN TẬP CHƯƠNG II I. TRẮC NGHIỆM. Câu 1: Tác dụng đặc trưng cho dòng điện là tác dụng. A. hóa học. B. từ. C. nhiệt. D.cơ nhiệt. Câu 2: Công suất điện được đo bằng đơn vị nào sau đây? A. Jun (J). B. Oát (W). C. Niutơn (N). D. Culông (C). Câu 3: Cường độ của dòng điện không đổi qua một mạch điện được xác định bằng công thức A. I = q²/t. B. I = q.t. C. I = q.t². D. I = q/t. Câu 4: Mạch kín có nguồn điện (ξ, r) và mạch ngoài chỉ có R. Biết hiệu điện thế giữa hai đầu nguồn điện là U, cường độ dòng điện trong mạch là I. Hiệu suất của nguồn điện (ξ, r) được xác định bằng biểu thức: A. H = R / R + r. B. H =ξ / U. C. H = ξ / (ξ + rI). D. H = 1 – ( rI / U). Câu 5: Phát biểu nào sai về tác dụng của nguồn điệntrong một mạch điện? A. Tạo ra và duy trì một hiệu điện thế. B. Tạo ra dòng điện lâu dài trong mạch. C. Chuyển các dạng năng lượng khác thành điện năng. D. Chuyển điện năng thành các dạng năng lượng khác. Câu 6: Một dây dẫn kim loại có điện lượng q = 30 C đi qua tiết diện của dây trong 2 phút. Số electron qua tiết diện của dây trong 1s là. A. 3,125.1018 hạt. B. 15,625.1017 hạt. C. 9,375.1018 hạt. D. 9,375.1019 hạt. Câu 7: Mối liên hệ giữa cường độ dòng điện (I), điện lượng (q) qua tiết diện thẳng của một dây dẫn được biểu diễn bằng đồ thị ở hình vẽ nào sau đây?
- Tài liệu Vật lí 11 ( Bài 8 -17) – HK1 – Năm học 2021 -2022 Trang 20 I (A) I (A) I (A) I (A) q(C) q (C) q(C) q (C) O O O A B C O D . Câu 8: Mạch điện gồm ba điện trở mác song song. Biết R2 = 10 Ω, R1 = R3 = 20 Ω. Cường độ dòng điện qua R3 là 0,2A. Cường độ dòng điện qua mạch chính là. A. 0,8A. B. 0,4A. C.0,6A. D. 0,2A. Câu 9: Một nguồn điện là acqui chì có suất điện động E = 2,2V nối với mạch ngoài có điện trở R = 0,5 Ω thành mạch kín. Hiệu suất của nguồn điện H = 65%. Tính cường độ dòng điện trong mạch. A. 2,86A. B. 8,26A. C. 2,68A. D. 6,28A. Câu 10: Câu nào sau đây là sai? A. Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng. B. Chiều dòng điện là chiều dịch chuyển của các hạt tải điện. C. Chiều dòng điện quy ước là chiều dịch chuyển của các ion dương. D. Trong dây dẫn kim loại, chiều dòng điện ngược chiều chuyển động của các êlectron tự do. Câu 11: Khẳng định nào sau đây là sai? A. Điện giật là sự thể hiện tác dụng sinh lí của dòng điện. B. Tác dụng đặc trưng quan trọng nhất của dòng điện là tác dụng từ. C. Dùng đèn pin mà không thấy tay nóng lên chứng tỏ dòng điện do pin phát ra không có tác dụng nhiệt. D. Mạ điện là sự áp dụng trong công nghiệp tác dụng hóa học của dòng điện. Câu 12: Một đèn ống loại 40W được chế tạo để có công suất chiếu sáng bằng với công suất chiếu sáng của một bóng đèn sợi đốt loại 100W. Nếu sử dụng đèn ống này mỗi ngày 5h trong thời gian 30 ngày sẽ giảm được bao nhiêu tiền so với sử dụng đèn sợi đốt nói trên? (Cho biết giá tiền điện là 700 đ/kW.h). A. 4200 đồng. B. 6300 đồng. C. 10500 đồng. D. 2100 đồng. Câu 13: Trong một đoạn mạch gồm một nguồn điện (E, r) mắc nối tiếp với điện trở thuần R và có dòng điện I chạy qua. Cường độ dòng điện trong mạch: A. tỉ lệ nghịch với điện trở R. B. có chiều đi ra từ cực dương của nguồn. C. tỉ lệ nghịch với điện trở trong r của nguồn. D. tỉ lệ nghịch với suất điện động của nguồn. Câu 14: Trong thời gian 4s có một điện lượng Δq = 1,5 C dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây tóc một bóng điện. Cường độ dòng điện qua đèn là. A. 0,375A. B. 2,66A. C. 6,0 A. D. 3,75A. Câu 15: Một bóng đèn dây tóc loại 6 V – 2,4 W. Số electron chạy qua tiết diện thẳng của dây tóc khi đèn sáng bình thường trong thời gian 4 phút là. A. 375.1017. B. 600.1018. C. 425.1018. D. 50.1019. Câu 16: Suất điện động của một acquy là 3V, lực lạ đã thực hiện một công là 6 mJ. Lượng điện tích dịch chuyển khi đó là. A. 18.10–3C. B. 2.10–3C. C. 0,5.10–3C. D. 1,8.10–3C. Câu 17: Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng A. tích điện cho hai cực của nó. B. dự trữ điện tích của nguồn điện. C. thực hiện công của nguồn điện. D. tác dụng lực của nguồn điện. Câu 18: Các lực lạ bên trong nguồn điện không thể A. Tạo ra và duy trì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện. B. Tạo ra và duy trì sự tích điện khác nhau ở hai cực của nguồn điện. C. Tạo ra các điện tích mới cho nguồn điện. D. Làm các điện tích dương dịch chuyển ngược chiều điện trường bên trong nguồn điện. Câu 19: Công suất của nguồn điện xác định bằng A. Lượng điện tích mà nguồn điện sinh ra trong 1s. B. Công của nguồn điện. C. Công của nguồn điện trong mạch kín sinh ra trong 1s. D. Công của dòng điện khi dịch chuyển một điện tích dương trong mạch kín.

